Sensitivity Analysis / Phân Tích Độ Nhạy Cảm
Phân tích độ nhạy cảm liên quan đến việc thay đổi các thông số theo bài toán ra quyết định và nghiên cứu xem việc thay đổi này ảnh hưởng đến kết quả như thế nào.
Explosive Cycle / Chu Kỳ Bùng Nổ
Là chu kỳ đặc trưng bởi việc biên độ tăng theo hàm mũ, ví dụ, qua thời gian. Nó được xem như chu kỳ phân kỳ.
Là chu kỳ đặc trưng bởi việc biên độ tăng theo hàm mũ, ví dụ, qua thời gian. Nó được xem như chu kỳ phân kỳ.
Sensex / Chỉ Số Sensex
Viết tắt tiếng Anh của Bombay Exchange Sensitive Index- Chỉ số của Sàn giao dịch chứng khoán Bombay (Bombay Stock Exchange- BSE). Nó bao gồm 30 công ty lớn nhất và có cổ phiếu được giao dịch nhiều nhất trên BSE. Được thiết lập từ năm 1986, Sensex là chỉ số cổ phiếu lâu nhất ở Ấn Độ. Chỉ số được tính toán dựa trên phương pháp vốn hóa free-float (free-float capitalization method) khi tính toán mức ảnh hưởng của một công ty với chỉ số. Đây là một biến đổi của phương pháp giá trị vốn hóa thị trường (market cap method), nhưng thay vì sử dụng những cổ phiếu đang lưu hành của công ty, nó sử dụng những cổ phiếu free-float của công ty đó (những cổ phiếu sẵn sàng cho giao dịch). Phương pháp free-float vì thế không bao gồm những cổ phiếu bị giới hạn, như những cổ phiếu được người trong công ty nắm giữ và không thể bán ra một cách dễ dàng. Để tính mức vốn hóa free-float, trước hết tính giá trị vốn hóa thị trường của nó, sau đó nhân với hệ số free-float. Hệ số free-float được tính bằng phần trăm của cổ phiếu free-float so với cổ phiếu đang lưu hành. Ví dụ, một công ty có 10 triệu cổ phiếu free-float và 12 triệu cổ phiếu đang lưu hành với mệnh giá $10, phần trăm cổ phiếu free-float so với lượng đang lưu hành là 83%. Một công ty có 83% cổ phiếu free-float làm tròn lên được hệ số free-float là 85% hay 0,85. Lấy con số này nhân với giá trị vốn hóa thị trường ta sẽ được mức vốn hóa free-float. Phép tính: (12 triệu cổ phiếu x .$10) x 0,85 = $102 triệu giá trị vốn hóa thị trường free-float.
Seniority Practices / Phương Pháp Thâm Niên
Các phương pháp điều chỉnh việc thăng chức, giáng chức và sa thải trong một bộ phận của hãng theo mức độ thâm niên của người lao động.
Futures Exchange / Các Sở Giao Dịch Futures
Hợp đồng futures được giao dịch trên các sở giao dịch tạo ra các thị trường giao dịch tất cả mọi sản phẩm từ dạ dày lợn đến chỉ số cổ phiếu. Các hợp đồng futures giao dịch từ các hàng hoá vật tư sản xuất tới các sản phẩm tài chính thường được giao dịch trên chín sở giao dịch futures tại Mỹ và một số sở giao dịch futures khác ở Châu Âu, Châu Á, và trong hàng trăm các giao dịch tư nhân hoặc giao dịch qua quầy do các ngân hàng, công ty môi giới và các tổ chức tài chính khác bố trí cho khách hàng cụ thể nào đó của họ. Rõ ràng là các hợp đồng giao dịch trên sở giao dịch chỉ được giao dịch trên thị trường nào phát hành hợp đồng đó và hấp dẫn cả những nhà đầu tư đơn lẻ lẫn các nhà đầu tư có tổ chức. Mặt khác, các hợp đồng tư nhân hầu như thường là những dàn xếp thương mại.
Futures Contract / Hợp Đồng Tương Lai, hợp đồng kỳ hạn
Hợp đồng thương lượng để nhận hoặc giao với mức giá thỏa thuận, số lượng hàng hóa hoăc công cụ tài chính tiêu chuẩn hóa trong vòng 1 tháng nào đó, theo kỳ hạn và điều kiện được thiết lập bởi thị trường giao dịch kỳ hạn, quy định bởi liên bang khi diễn ra giao dịch. Những hợp đồng tương lai thường được sử dụng như công cụ tự bảo vệ chống lại rủi ro lãi suất hoặc rủi ro giá. Những người cho vay thế chấp nhận tin rằng lãi suất thế chấp đang giảm, có thể bán hợp đồng kỳ hạn 90 ngày các chứng khoán trung gian của hiệp hội thế chấp quốc gia của chính phủ(Ginnie Mae); nếu họ nghĩ rằng lãi suất đang tăng thì họ có thể mua những hợp đồng kỳ hạn. Vào thời gian giao hợp đồng, giá của hợp đồng tương lai và giá tiền mặt tài sản thế chấp sẽ ngang bằng nhau. Thường trong kinh doanh giao dịch kỳ hạn, người bán hợp đồng ( được biết như vị thế đoản sẽ thông báo ý định giao hợp đông tương lai cho bên mua (vị thế trường) khi tháng giao hợp đồng đến gần. Tất nhiên người mua và người bán của những hợp đông tương lai có quyền chọn trao đổi hợp đồng hết hạn lấy môt hợp đồng mới, mà hầu hết những người tham gia trong thị trường tương lai thực sự làm phẩy thay vì giao nhận theo hợp đồng Xem Future exchanges, option.
Senior, Nassau W / (1790-1864)
Là nhà kinh tế học người Anh, hai lần được phong giáo sư kinh tế của Khoa kinh tế chính trị tại Oxford. Ông đã sửa đổi thuyết dân số của Malthus. Tăng trưởng dân số có thể diễn ra mà không có sự giảm bớt của dân số xuống tới mức có thể sống được vì mỗi thế hệ đều có ước muốn cải thiện mức sống. Senior là người tiêu biểu cho thuyết giá trị chủ quan và đã cố gắng dung hoà thuyết giá trị của Ricardo với sự phân tích của ĐỘ THOẢ DỤNG. Theo quan điểm của Senior, kiêng khem nói đến việc hy sinh để tạo ra vốn mới. Chi phí cho sự kiêng khem đó góp vào giá trị hàng hoá. Lãi suất được xem như là phần thưởng cho sự không tiêu dùng đó. Công trình lớn của Senior về kinh tế học là Đề cương Khoa học kinh tế chính trị (1936).
Futures Commission Merchant (FCM) / Thương Nhân Nhận Hoa Hồng Hợp Đồng Kỳ Hạn
Công ty hay cá nhân tham gia chào mời hay chấp nhận các lệnh mua hay bán hợp đồng kỳ hạn. Thương nhân nhận tiền hoa hồng kỳ hạn chấp nhận tiền mặt hoặc chứng khoán để kinh doanh hưởng lợi nhuận biên, chịu những quy định của trao đổi kỳ hạn, và phải được Ủy ban giao dịch hàng hóa kỳ hạn cấp phép.
Futures And Options: Risks Diversified / Giảm Thiểu Rủi Ro
Đối với một số người, các chứng khoán phái sinh futures và options có thể là công cụ phân tán bớt (giảm) rủi ro. Những người nông dân cam kết bán lúa ở một mức giá tốt sẽ được bảo vệ nếu giá giảm. Nhà đầu tư sở hữu options quyền chọn bán (put option) trên những cổ phiếu họ sở hữu thì có thể bù đắp một phần thua lỗ của mình nếu thị trường bị sụp đổ. Phần lớn các nhà đầu tư đều giao dịch futures và options để giảm bớt rủi ro vì khả năng bị lỗ nhiều có thể sẽ được bù đắp bằng cơ hội đạt được khoản lợi lớn. Nhưng các nhà đầu tư đơn lẻ thường là những người chơi nhỏ trong thị trường futures và options do rủi ro cao và lợi nhuận lại không đoán trước được.
Semi Log / Phương Pháp Bán Lôgarit Hoá
Phương pháp minh hoạ những biến số kinh tế có thể thay đổi theo thời gian.
Futures And Options / Công Cụ Phái Sinh
Các phái sinh chứng khoánFutures và Options thường phức tạp và có tính chất dao động mạnh, nhưng đồng thời cũng là các phương án đầu tư có ích. Futures là nghĩa vụ mua hoặc bán một hàng hoá cụ thể nào đó, ví dụ như: ngũ cốc, vàng hay trái phiếu Kho bạc trong một ngày nào đó theo một giá đã được xác lập trước. Options là quyền bán hoặc mua một hạng mục hàng hoá cụ thể nào đó như: cổ phiếu, kim loại quý hoặc trái phiếu Kho bạc theo một giá đã xác lập trước trong một khoản thời gian nào đó. Một lí do khiến các chứng khoán phái sinh futures và options trở nên phức tạp là vì chúng là các khoản đầu tư phái sinh.Thay vì đại diện cho cổ phần của người sở hữu như cổ phiếu, hay cam kết trả nợ như trái phiếu - mỗi hợp đồng futures hoặc option thường được cách ly khỏi một sản phẩm gốc (underlying) nào đó một vài cấp. Ví dụ, một hợp đồng futures gia súc là sự đánh cuộc về hướng giá gia súc sẽ biến động. Những biến động giá gia súc xảy ra tự thân nó đã có lợi cho những người chăn nuôi gia súc và người chế biến thịt, nhưng không hoàn toàn có lợi cho tất cả các nhà đầu tư đã mua hợp đồng futures. Mỗi lần giá biến động, việc chọn thực hiện hợp đồng futures gia súc sẽ chỉ có lợi cho nhà đầu tư nào muốn đánh cược trên giá gia súc, chứ không mang lại lợi ích trực tiếp tới những người mua hoặc bán gia súc.
Future Interest / Quyền Lợi Kỳ Hạn
Quyền lợi tương lai trong đất đai và tài sản cá nhân cho người nắm giữ quyền chiếm giữ, mặc dù không phải là quyền sở hữu. Ví dụ, quyền lợi được hưởng tài sản giữ như tài sản ủy thác vào một ngày cụ thể của nhân viên trong kế hoạch lương hưu của công ty, phải trả khi về hưu; chuyển quyền sở hữu tài sản bất ngờ chỉ khi những sự kiện cụ thể xảy ra, ví dụ, trường hợp sự qua đời của người trao tặng hoặc người tạo tài sản ủy thác. Xem REMAINDERMAN.
Exploitation / Khai Thác; Bóc Lột
Trong kinh tế học, thuật ngữ này có hai nghĩa. Thứ nhất, là việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên hay nhân lực. Thứ hai, một công nhân được gọi là bị bóc lột nếu số tiền chi trả cho công việc đã làm ít hơn giá trị của công việc đó.
Selling Group / Nhóm Bán
Nhóm người mua bán (dealers) do nhóm bao tiêu chỉ định, hoạt động như một bộ phận hay nhân viên làm việc cho các nhà bao tiêu khác để bán chứng khoán mới phát hành hay phát hành lần thứ hai ra công chúng. Nhóm bán thông thường bao gồm các thành viên của nhóm bao tiêu nhưng khác nhau về tầm vóc số người và mức độ phát hành, đôi khi nhóm bán bao gồm hàng trăm dealers . Nhóm bán làm việc theo chỉ đạo của thỏa thuận nhóm bán còn gọi là thỏa thuận của người mua bán được chọn lựa - selected dealer agreement. Thỏa thuận công bố các mục và mối quan hệ, thiết lập hoa hồng thường gọi là hoa hồng cho nhóm bán - selling concession - giảm giá bán cho nhóm bán và thời hạn hoạt động của nhóm, thường là 30 ngày. Nhóm bán có thể hoặc không bị buộc phải mua cổ phần không bán được.
Future Advance / Ứng Trước Trong Tương Lai
Điều khoản thế chấp cho phép người cho vay ứng trước tiền sau khi kết thúc khoản vay đầu tiên và chi tiền, mà không thực hiện thỏa thuận thế chấp mới hoặc thực hiện tài sản thế chấp bổ sung. Phổ biến nhất trong tài trợ xây dựng, ví dụ, thế chấp xây dựng được đảm bảo bởi tòa nhà được tài trợ. Tạm ứng xây dựng được thực hiên trong các giai đoạn hoàn thành cụ thể, phụ thuộc vào kế hoạch thiết lập trước. Xem OPEN-END MORTGAGE.
Explicit Function / Hàm Hiện
Dạng thông thường nhất của một hàm số trong đó biến số PHỤ THUỘC được viết bên trái của dấu bằng và các BIẾN ĐỘC LẬP viết bên phải, thường để chỉ mối liên hệ nhân quả hoặc xác định.
Furthest Month / Tháng Xa Nhất
Trong giao dịch kỳ hạn là tháng xa nhất từ ngày giao hợp đồng. Đó là khoảng cách xa nhất của các tháng giao theo hợp đồng các công cụ tài chính hoặc hàng hóa, được chấp nhận giao dịch theo hối đoái kỳ hạn. Ví dụ, hối phiếu kho bạc được giao dịch trong khoảng thời gian ba tháng. Hợp đồng yêu cầu giao trong 18 tháng là tháng xa nhất, trong khi hợp đồng ba tháng là hợp đồng gần hoặc tháng gần nhất.
Selling Expenses / Chi Phí Bán Hàng
Trong kế toán, chi phí bán hàng là chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng hay để bán được hàng (chi phí quảng cáo, trả hoa hồng bán hàng...) hoặc chi phí phân phối. Chi phí bán hàng là một trong những dạng của chi phí hoạt động và là chi phí phải chi thường xuyên.
Fungible / Có Thể Chuyến Đổi
Công cụ tài chính tương đương về giá trị với các công cụ khác, và dễ dàng chuyển đổi hoặc thay thế. Hối phiếu bằng đồng đô la được vay sẽ có cùng giá trị với đồng đô la thanh toán lại. Chứng khoán và cổ phiếu được phát hành cùng loại có tính chất này, cũng như các quyền chọn giao dịch hối đoái và thế chấp, trong hỗn hợp các khoản vay hỗ trợ cho chứng khoán được bảo lãnh từ thế chấp.
Explanatory Variable / Biến Giải Thích
Là biến số đóng vai trò trong việc "giải thích" sự biến đổi của một biến độc lập trong phân tích hồi quy, biến số giải thích xuất hiện bên phải của phương trình hồi quy.






