Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Job Evaluation / Đánh Giá Việc Làm

Một quá trình mà trong đó các yếu tố khác nhau của một việc làm làm như kỹ năng, kiến thức tích luỹ, trách nhiệm và các điều kiện làm việc - được đánh giá, cho điểm và đưa ra một điểm chung cho việc làm đó.

Job Dublication / Việc Làm Kép

Điều này diễn ra khi một cá nhân đồng thời có hơn một việc làm và do vậy không phụ thuộc vào một nguồn thu nhập duy nhất.

Job Creation / Tạo Việc Làm

Hành động được hiểu theo nghĩa rộng nhất là giảm số người thất nghiệp trong thời kỳ suy thoái, hoặc bằng cách giảm tốc độ người bị sa thải do dư thừa hoặc bằng cách tăng tốc độ người thất nghiệp tìm kiếm được việc làm.

Job Competition Theory / Thuyết Về Cạnh Tranh Việc Làm

Một ý định thay thế cạnh tranh lương bổng chính thống mà trong đó công nhân cạnh tranh với nhau để giành lấy việc làm bằng việc thay đổi mức lương mà họ sẵn sàng làm việc.

Job Cluster / Nhóm Nghề

Một nhóm ổn định các nghề nghiệp hay công việc nằm trong một thị trường lao động nội bộ liên kết chặt chẽ với nhau đến mức chúng có cùng các đặc điểm quy định về lương bổng.

Jelly Capital / Vốn "Mềm Dẻo"

Cụm thuật ngữ miêu tả vốn khi ở phương diện lý thuyết người ta giả định rằng TỶ SỐ VỐN - LAO ĐỘNG có thể được thay đổi ngay lập tức.

J Curve / Đường Chữ J

Thời kỳ ngay sau khi đồng tiền của một quốc gia bị mất giá hay phá giá, quốc gia đó có thể trải qua một thời kỳ thâm hụt CÁN CÂN THANH TOÁN.

J - Test / Kiểm Định J

Một phép kiểm định được tạo ra để giải quyết các giả thiết không có biến chung trong khuôn khổ của mô hình hồi quy.

J - Curve Effect / Hiệu Ứng Đường Cong J

Khuynh hướng đối với sự thâm hụt cán cân thanh toán của một nước khởi đầu không thuận lợi tiếp theo sự giảm giá của tiền tệ trước khi đạt đến thặng dư. Đó là vì sự điều chỉnh toàn bộ khối lượng ngoại thương cho việc giảm giá, liên quan đến sự “lệnh pha”. Có sự sụt giảm ngay trong giá xuất khẩu và sự tăng giá nhập khẩu, dẫn đến hàng xuất khẩu trong hiện tại kiếm được ít ngoại tệ và nhập khẩu trong hiện tại tốn nhiếu ngoại tệ hơn, tạo tăng mức thâm hụt trong cán cân thanh toán (đường cong J chuyển xuống). Tuy nhiên, qua thời gian, giá xuất khẩu thấp sẽ tăng lên, trong khi đó giá nhập khẩu cao sẽ làm giảm cầu nội địa đối với hàng nhập khẩu, đưa đến sự cải thiện trong cán cân thanh toán (sự chuyển lên của đường cong J).

Exxon Mobil / Tập Đoàn Exxon Mobil

Tập đoàn Exxon Mobil là tập đoàn đa quốc gia hàng đầu thế giới của mỹ, là ‘hậu duệ’ kế tiếp của công ty Standard Oil (với ông chủ trứ danh John D. Rockefeller ). Exxon Mobil được thành lập năm 1999 trước sự hợp nhất của hai công ty Exxon và Mobil. Rockefeller thành lập công ty Standard Oil năm 1870, nhưng sau khi tác giả Ida m. Tarbell  xuất bản một cuốn sách viết về các hoạt động để dành được độc quyền của Standard Oil, năm 1911 do sự phản đối của công chúng, tòa án tối cao liên bang đã tuyên bố Standard Oil phải tách thành 34 công ty nhỏ, hai trong số đó là Jersey Standard (cuối cùng trở thành Exxon) và Socony (Standard Oil of New York) cuối cùng trở thành Mobil. Exxon Mobil hoạt động trong ngành công nghiệp dầu lửa và khí đốt. Trong những năm gần đây, theo bảng xếp hạngcủa Fortune 500, Exxon Mobil luôn trong top 10 dẫn đầu với số tài sản và lợi nhuận khổng lồ.  Exxon Mobil có trụ sở tại Irving, bang Texas, Mỹ. Exxon Mobil bán các sản phẩm trên toàn thế giới dưới tên nhãn hiệu Exxon, Mobil, và Esco. Ngoài ra tập đoàn còn sở hữu hàng trăm các công ty con khác như imperial Oil Limited – công ty bán lẻ dầu duy nhất ở Canada, và Seariver Maritime – một công ty vận chuyển dầu lửa. Exxon Mobil đã gây ra một thảm họa môi trường và tòa án tối cao mỹ buộc Exxon Mobil phải đền bù thiệt hại lên tới 2,5 tỉ usd cho vụ tràn dầu Exxon Valdez ở vùng bờ biển Alaska năm 1989. đây được coi là một thảm họa môi trường khủng khiếp trong lịch sử. Exxon Mobil kinh doanh trong một ngành có tỉ lệ lợi nhuận cực kì cao, mặc dù doanh thu của Exon Mobil trong những năm gần đây không đứng trong top đầu bảng, (thấp hơn so với hệ thống Wal-mart) nhưng mức lợi nhuận của Exxon Mobil thì luôn cao hơn Wal-mart. Xét trên phương diện làm ăn hiệu quả thì có lẽ nên xếp Exxon Mobil ở trên Wal-mart. Mặc dù Walmart luôn đứng đầu bảng Fortune global 500 trong suốt 3 năm liên tục 2002-2004 và dẫn đầu fortune 500 trong nhiều năm hơn nữa.

Ex-Warrants / Không Có Chứng Chỉ Đặc Quyền Mua Chứng Khoán

Thuật ngữ này được dùng khi chứng khoán bán cho người mua không còn có quyền đối với chứng chỉ đặc quyền kèm theo chứng khoán. Chứng chỉ đặc quyền cho phép người sở hữu mua chứng khoán vào các thời điểm trong tương lai với giá đặc biệt. Người nào mua chứng khoán vào ngày 3/6 mà chứng khoán này đã nằm trong thời điểm 1/6 tức thời điểm không có kèm chứng chỉ đặc quyền thì sẽ không nhận được chứng chỉ nàỵ. Nó thuộc tài sản của cổ đông của sổ báo ngày 1/6.

Extraneous Information / Thông Tin Không Liên Quan

Những thông tin ban đầu (có thể là ước lưọng về tham số trước đó) được kết hợp với thông tin mẫu với mục đích suy luận thống kê hay ước tính tham số trong phân tích hồi quy thường để cải thiện dự báo hay khắc phục những vấn đề như ĐA CỘNG TUYẾN TÍNH.

Externalities / Các Ngoại Hưởng; Các Ngoại Ứng

Được biết đến với những tên khác nhau, như tác động ngoại lai, ảnh hưởng từ bên ngoài, bất lợi từ bên ngoài,ảnh hưởng trào ra bên ngoài và ẢNH HƯỞNG ĐẾN VÙNG LÂN CẬN. Người ta đã phân biệt ngoại ứng biên và ngoại ứng trong biên.

External Reserve / Dự Trữ Ngoại Hối

Thường để chỉ mức nắm giữ các phương tiện thanh toán của một nước được quốc tế chấp nhận, với mục đích trang trải làm thâm hụt ngắn hạn và trung hạn của CÁN CÂN THANH TOÁN VỚI BÊN NGOÀI, đồng thời nhằm mục đích kiểm soát sự thay đổi TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI đồng tiền của nước này.

External Labour Market / Thị Trường Lao Động Bên Ngoài

Một thị trường cho một số người lao động nhất định, hoặc là sẵn ngay hoặc tiềm tàng cho các công việc mới.

External Growth / Tăng Trưởng Ngoại Ứng; Tăng Trưởng Do Bên Ngoài

Sự mở rộng của một hãng được mang lại do SÁP NHẬP hay thu mua.

External Financial Limits / Mức Giới Hạn Nguồn Tài Chính Từ Bên Ngoài

Chính phủ Anh đặt giới hạn đối với các NGUÒN TÀI CHÍNH TỪ BÊN NGOÀI mà các công ty quốc doanh có thể huy động trong nước

External Finance / (Nguồn) Tài Chính Từ Bên Ngoài

Quỹ được huy động bởi các hãng bằng cách phát hành CỔ PHIẾU (vốn cổ phần) hoặc đi vay để tài trợ cho các hoạt động của hãng.

External Economies & Diseconomies Of Scale / Ảnh Hưởng Kinh Tế Và Phi Kinh Tế Từ Bên Ngoài Theo Quy Mô

Những ảnh hưởng có lợi hay có hại mà các hoạt động sản xuất của một hãng này gây ra cho các hoạt động sản xuất của hãng khác.

External Balace / Cân Bằng Đối Ngoại; Cân Bằng Bên Ngoài

Thường được định nghĩa là một tình trạng trong đó CÁN CÂN THANH TOÁN của một nước là CÂN BẰNG, theo nghĩa luồng tiền vào tự định bằng với luồng ra tự định mà không cần điều chỉnh các luồng bổ sung vào hoặc rút ra từ dự trữ NGOẠI HỐI hay dự trữ vàng.

Sách Combo 4 Cuốn : Tư Duy Ngược + Tư Duy Mở + Biến Mọi Thứ Thành Tiền Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55