Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Pyramiding / Chiến Lược Kim Tự Tháp

Chiến lược kim tự tháp là một chiến lược đầu tư chứng khoán trong đó, lợi nhuận từ thương vụ trước được sử dụng để mua trực tiếp hoặc đặt cọc mua thêm chứng khoán. Sở dĩ người ta gọi đây là chiến lược kim tự tháp vì nó cho phép nhà đầu tư, nhân một khoản đầu tư nhỏ ban đầu (giống như chỏm tháp) lên một qui mô rất lớn (giống như đáy tháp). Đây là cách được các nhà đầu tư mạo hiểm rất ưa chuộng, vì với một số vốn nhỏ, họ có thể kiếm được một khoản lợi nhuận lớn. Thông thường, nhà đầu tư không đợi đến lúc bán chứng khoán đi, thu được lợi nhuận rồi mới tái đầu tư. Thay vào đó, ngay khi chứng khoán lên giá, họ sử dụng ngay khoản lợi nhuận chưa thực hiện này để tăng đặt cọc và mua thêm chứng khoán, thông thường sẽ chính là chứng khoán đang tăng giá đó. Nhìn chung, chiến lược này cũng khó có thể cho phép nhà đầu tư tăng nhanh quy mô đầu tư của mình được, vì khoản đặt cọc tăng thêm này cũng chỉ giúp họ mua thêm một số lượng nhỏ chứng khoán mà thôi. Ví dụ: một nhà đầu tư X có trong tay 5 tỷ, X vay thêm từ công ty môi giới 5 tỷ để mua 100.000 cổ phiếu AAA với giá 100.000 đ/cp, sau đó dùng luôn số cổ phiếu này để đặt cọc cho khoản vay. 1 tuần sau, giá cổ phiếu AAA lên đến 120.000 đ/cp, tuy thực sự thu được lợi nhuận do vẫn nắm giữ cố phiếu AAA nên X chỉ có được khoản lợi nhuận 2 tỷ trên danh nghĩa thôi, đây là lợi nhuận trên giấy tờ. X cảm thấy cổ phiếu AAA này rất có tiềm năng và có khả năng còn tăng giá tiếp nhưng không có vốn để đầu tư thêm. X quyết định sử dụng số lợi nhuận trên giấy, 2 tỷ trên đặt cọc với công ty môi giới để vay thêm 2 tỷ nữa tiếp tục đầu tư vào cổ phiếu A. Nếu AAA tiếp tục lên giá mạnh, X có thể sử dụng lại chiến lược này nhiều lần và nhân số lợi nhuận của mình lên rất lớn. Chiến lược đầu tư này thường chỉ thích hợp với các nhà đầu tư chuyên nghiệp và táo bạo, những người có khả năng kiểm soát rủi ro tốt và có kỷ luật trong việc thực hiện các chiến lược đầu tư đã được xác định. Khi áp dụng chiến lược này nhà đầu tư cần thực hiện kèm các biện pháp dừng lỗ hiệu quả, bởi vì khi chu trình trên được lặp lại nhiều lần, số nhân vốn sẽ tăng cao, đồng nghĩa với rủi ro lớn khi giá chứng khoán sụt giảm. Nếu xu hướng thị trường tiếp tục diễn biến như mong đợi của nhà đầu tư, chiến lược kim tự tháp sẽ tăng lợi nhuận lên nhiều lần, song nó cũng sẽ nhân thiệt hại lên nhiều lần nếu như xu hướng đảo ngược, vì vậy điểm mấu chốt trong chiến lược này là khả năng kiểm soát rủi ro. Qui luật đánh đổi lợi nhuận/rủi ro sẽ nhanh chóng trở mặt với nhà đầu tư theo chiến lược kim tự tháp khi giá đổi chiều. Đặc biệt, khi giá thay đổi đột ngột, với biên độ lớn, việc kiểm soát rủi ro có thể trở nên vô cùng khó khăn, thậm chí là không thể.

Just Price / Giá Công Bằng

Một tiêu chuẩn đạo đức về giá trị của một hàng hoá hay dịch vụ - nghĩa là một mức giá mà được coi là "đúng về đạo lý".

Just In Time / Quản Trị JIT

JIT là một sáng kiến có tính chiến lược được các công ty áp dụng để quản trị quá trình sản xuất, tăng hiệu quả và giảm lãng phí. Trong quản trị JIT hàng hoá nguyên vật liệu hay các yếu tố đầu vào khác chỉ được vận chuyển đến công ty khi nào công ty cần để sản xuất, do đó có thể cắt giảm chi phí lưu kho. Để có thể áp dụng phương pháp này, các nhà sản xuất phải dự đoán một cách chính xác nhu cầu của khách hàng trong tương lai. Để dễ hình dung chúng ta có thể xem ví dụ về một công ty sản xuất ô-tô. Công ty này tốn rất ít chi phí lưu kho vì họ sử dụng chuỗi cung cấp đối với các bộ phận của xe. Các bộ phận cần thiết để lắp ráp xe không đến sớm hơn hay muộn hơn mà chỉ đến vào đúng lúc người ta cần để lắp ráp. Sáng kiến về quản trị chuỗi cung cấp là một bước tiến mới trong nghệ thuật quản trị. Nó khác xa với chiến lược "tùy biến theo từng trường hợp" trước đây, khi mà các nhà sản xuất tích trữ một lượng hàng lớn để đề phòng nhu cầu tăng cao. Tính khả thi của áp dụng JIT cao tới đâu hoặc hoàn toàn không khả thi là do đặc thù và môi trường kinh doanh, tập quán mua bán của khu vực dân cư, nền kinh tế. JIT có thể rất thành công ở một quốc gia như Nhật Bản, nhưng có thể thất bại nếu áp dụng ở Việt Nam hiện tại.

Jurisdiction / Pháp Quyền, Phạm Vi Quyền Hạn

Đây là thuật ngữ được Hiệp hội Ngân hàng Hoa Kỳ (ABA) định nghĩa là "quyền pháp định, quyền hay thẩm quyền nghe và quyết định một vụ kiện, như quyền hạn của toà án". Thuật ngữ này thường được đề cập trong các cuộc tranh chấp về tài chính và đầu tư có liên quan đến phạm vi quyền hạn của các giới chức khác nhau có quyền quy định trên lĩnh vực này. Ví dụ, Cục Dự trữ liên bang Hoa Kỳ (FED) là cơ quan có quyền hạn trong vụ kiện, trong khi nhiều người vẫn lầm tưởng đó là Ủy ban Chứng khoán và Sàn giao dịch (SEC).

Junior Security / Bảo Đảm Phụ Thuộc

Bảo đảm mà trái quyền đối với người phát hành có thứ tự ưu tiên, và phụ thuộc vào việc thanh toán đối với người nắm mức bảo đảm cao. Theo trình tự ưu tiên thì trái quyền (quyền nhận nợ) thường được xếp hạng và thanh toán như sau: trái phiếu cầm cố, trái phiếu nợ, cổ phiếu ưu đãi và cổ phiếu thường.

Junior Refunding / Chi Trả Bằng Trái Phiếu Mới

Đây là một phương pháp cơ cấu lại các khoản nợ của Chính phủ hoặc doanh nghiệp, trong đó chi trả hoàn lại nợ nhà nước có đáo hạn từ 1- 5 năm được thực hiện bằng cách phát hành trái phiếu mới có đáo hạn từ 5 năm trở lên.Trái nghĩa với thuật ngữ này là Senior Refunding.

Juglar Cycle / Chu Kỳ Juglar

Một chu kỳ trong thương mại trong mức độ hoạt động kinh tế với thời gian từ 9 tới 10 năm.

Chu Kỳ Juglar (Juglar Cycle) là một thuật ngữ trong tài chính. Nó mô tả khái niệm, cơ chế hoặc quy trình cụ thể, được sử dụng trong phân tích, định giá, giao dịch và quản trị rủi ro. Ví dụ: Chu Kỳ Juglar (Juglar Cycle) có thể dùng trong phân tích báo cáo tài chính hoặc định giá doanh nghiệp, tùy ngữ cảnh. Ứng dụng: hỗ trợ lập báo cáo, phân tích, thẩm định và ra quyết định tài chính. Khi áp dụng, cần lưu ý đến bối cảnh pháp lý và thị trường để hiểu đúng.

Joint Venture In European Countries / Liên Doanh Ở Các Nước Đông Âu

Một hình thức hợp tác kinh doanh quốc tế giữa các công ty Phương Tây và các công ty Đông Âu và là mô hình đâu tư nước ngoài chính ở các nước Đông Âu.

Joint Venture / Liên Doanh

Một tình huống trong đó cả khu vực công cộng và tư nhân hợp tác với nhau trong một hoạt động kinh tế; điều này đặc biệt phổ biến trong các nước kém phát triển nơi mà vốn rất khan hiếm trong khu vực tư nhân và các quỹ của chính phủ thương được dùng để phát triển công nghiệp hay dịch vụ ngân hàng…

Joint Stock Company / Công Ty Cổ Phần

Công ty cổ phần đựơc thành lập mà không phải tuân theo những đòi hỏi phải cam kết nhiều vốn tài chính.

Joint Profit Maximination / Tối Đa Hoá Lợi Nhuận Chung

Tối đa hoá lợi nhuận kết hợp của một nhóm doanh nghiệp.

Joint Products / Các Sản Phẩm Liên Kết

Các hàng hoá có đặc tính là nếu có sự thay đổi trong tốc độ sản lượng của một sản phẩm thì sẽ đem lại sự thay đổi tương tự đối với các sản phẩm kia.

Joint Probability Distributions / Các Phân Phối Xác Suất Kết Hợp

Các phân phối xác suất mà cho biết xác suất với hai hay nhiều hơn các biến số nhận đồng thời những giá trị nhất định (hoặc nằm trong những khoảng nhất định).

Joint Probability / Xác Suất Kết Hợp

Đây là một phương pháp thống kê để tính toán xem hai sự kiện có thể xảy ra cùng lúc và tại một điểm hay không. Xác suất kết hợp là xác suất xảy ra sự kiện Y cùng lúc sự kiện X xảy ra. Ký hiệu cho xác suất kết hợp có dạng: P(X ∩ Y) hoặc P(X,Y). Phương pháp này chỉ được sử dụng khi có nhiều biến quan sát đồng thời xảy ra. Ví dụ, một xác suất kết hợp không thể được sử dụng trong trường hợp tung đồng xu nhưng có thể tính xác suất xuất hiện các mặt của hai con xúc xắc khác nhau.

Joint Account / Tài Khoản Liên Kết

Là một trong các loại tài khoản mà một nhà đầu tư khi muốn mua hoặc bán chứng khoán sẽ phải tiến hành mở tại một công ty chứng khoán là thành viên của SGDCK. Loại tài khoản này do 2 người đứng tên và mọi quyết định liên quan đến tài khoản này phải do cả hai người cùng chấp thuận. Có hai loại tài khoản liên kết:- Liên kết dạng thông thường: là loại tài khoản liên kết mà khi một bên đứng tên trong tài khoản chết đi, phần của người đó trên tài khoản sẽ được trả lại thành di sản của anh ta. - Liên kết được quyền giữ trọn: là loại tài khoản mà nếu một trong hai người đứng tên tài khoản chết đi thì người còn lại sẽ được hưởng trọn vẹn phần tài sản trên tài khoản liên kết.

Jobless Recovery / Jobless Growth / Tăng Trưởng Không Tạo Ra Việc Làm

Cụm từ Jobless recovery hay jobless growth được các nhà kinh tế sử dụng nhằm mô tả quá trình hồi phục sau suy thoái của một nền kinh tế tuy nhiên tỷ lệ tăng trưởng việc làm không lớn. Cụm từ lần đầu được đưa ra ở Mỹ vào thập kỷ 90 nhằm mô tả quá trình hồi phục kinh tế vào cuối nhiệm kỳ của tổng thống George H.W. Bush. Đến những năm 2000, cụm từ này lại được sử dụng trở lại. Trước thập kỷ 90, hầu hết các quá trình hồi phục kinh tế đều dẫn tới tăng trưởng việc làm khá nhanh chóng. Tuy nhiên, sau thời kỳ suy thoái năm 1991, tăng trưởng việc làm lại trở nên chậm chạp. Các nhà kinh tế vẫn chưa đạt được sự thống nhất xung quanh nguyên nhân và phương pháp đối phó với loại tăng trưởng này: một số cho rằng tăng năng suất lao động thông qua tự động hoá đã khiến tốc độ tăng trưởng kinh tế tăng lên nhưng tỷ lệ thất nghiệp vẫn không được cải thiện. Một số nhà kinh tế thì cho rằng quá trình tăng trưởng không tạo ra việc làm bắt nguồn từ những thay đổi cấu trúc trong thị trường lao động, dẫn tới tình trạng thất nghiệp do công nhân thay đổi ngành nghề hoặc loại hình công việc. Thương mại tự do cũng có thể được coi là một nguyên nhân. Do có thương mại tự do, các công ty có xu hướng di chuyển nhà máy hoặc việc làm ra nước ngoài nhằm giảm bớt chi phí. Những công việc như vậy sẽ không quay trở lại khi nền kinh tế hồi phục.

Jobber / Người Buôn Bán Chứng Khoán

Thuật ngữ trước khi có khái niệm vụ nổ lớn vào năm 1986, chỉ một nhà lập thị trường tại sở chứng khoán London.

Job Shopping / Chọn Việc Làm

Một xu hướng trong giới công nhân trẻ, và đặc biệt trong số những người vị thành niên tìm kiếm việc làm thích hợp trên cơ sở thử nghiệm.

Job Search Channels / Các Kênh Tìm Việc

Các phương pháp tìm việc hoặc nhận việc làm được phân loại thành "chính quy" và "không chính quy".

Job Search / Tìm Kiếm Việc Làm

Là quá trình thu thập thông tin về những cơ hội việc làm và mức lương của mỗi cơ hội cơ hội việc làm đó trong thị trường lao động.

Sách Combo 4 Cuốn : Tư Duy Ngược + Tư Duy Mở + Biến Mọi Thứ Thành Tiền Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55