Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Abatement / Xử Lý

Xử lý, nói chung, là giảm hoặc suy giảm. Trong pháp luật, đó là sự chấm dứt hoặc đình chỉ vụ kiện. Ví dụ, một sự giảm thuế là giảm thuế hoặc giảm giá.

Average Outstanding Balance / Số Dư Bình Quân Hiện Tại

Số dư bình quân hiện tại trong danh mục thẻ tín dụng, bao gồm số dư tiền trả lãi được kết chuyển từ các kỳ thanh toán trước. Số dư bình quân hiện tại, là một số đo khả năng sinh lợi và việc sử dụng tài khoản, bằng với tổng số tài khoản chia cho số tài khoản có số dư.

Average Product / Sản Phẩm Bình Quân

Tổng sản lượng có được từ việc sử dụng một tập hợp đầu vào chia cho số lượng của bất cứ một loại đầu vào nào được dùng.

Abandonment Option / Quyền Từ Bỏ

Abandonment option: điều khoản cho phép các bên tham gia hợp đồng được phép rút lui trước khi hoàn thành tất cả các nghĩa vụ hợp đồng. Điều khoản này mở ra khả năng để các bên rút khỏi hợp đồng nếu cảm thấy nó không đem lại lợi nhuận cho mình. Điều khoản này thường sử dụng trong các hợp đồng song phương không đặt ra khung thời gian đáo hạn cụ thể. Abandonment option có thể còn được hiểu theo nghĩa lựa chọn của bản thân nhà đầu tư, từ bỏ vụ đầu tư của mình nếu thấy không có lợi nhuận. Quyền từ bỏ là một dạng quyền lựa chọn thực tế (real option), kiểu như là lựa chọn giữa phương án kinh doanh này với phương án khác, chứ không phải là một công cụ phái sinh như các loại hợp đồng quyền chọn (call option, put option). Abandonment option thường được sử dụng với các loại tài sản hữu hình, giữa các phương án kinh doanh thực tế và không thể nào chuyển nhượng được giữa người này với người khác như các hợp đồng quyền chọn được. Ví dụ sau minh hoạ quyền từ bỏ với một công ty: công ty đưa ra các quyết định về sản xuất dựa trên giá đầu ra của sản phẩm trên thị trường. Nếu nhận thấy giá thị trường thấp hơn chi phí biên (chi phí tăng thêm để sản xuất thêm mỗi đơn vị sản phẩm), công ty này sẽ thực hiện quyền từ bỏ của mình và ngưng sản xuất. Ngược lại công ty đó sẽ tiếp tục sản xuất càng nhiều càng tốt trong giới hạn công suất chừng nào mà giá thị trường cao hơn chi phí biên, và bỏ qua quyền từ bỏ của mình. Khái niệm abandonment option được sử dụng khá nhiều trong một số mô hình nghiên cứu liên quan đến quyết định đầu tư của doanh nghiệp.

Average Propensity To Consume / Khuynh Hướng Tiêu Dùng Bình Quân; Khuynh Hướng Tiêu Dùng Trung Bình

Average Propensity To Consume là phần của tổng thu nhập Y được chi cho tiêu dùng hàng hoá hoặc dịch vụ C, thay vì đầu tư I.

Abandonment / Hành Động Từ Bỏ

Abandonment là hành động mà bên nắm quyền chi phối tài sản tự nguyện từ bỏ hoàn toàn tài sản cũng như mọi quyền lợi pháp lý với tài sản đó mà không có ý định đòi lại hay chỉ định người thừa kế. Trong lĩnh vực tài chính abandonment được hiểu là hành động cho phép hợp đồng quyền chọn đáo hạn mà không được thực hiện, tức là ko có giao dịch xảy ra (xem thêm option), trong trường hợp mà người mua hợp đồng (option holder) cảm thấy không có lợi khi thực hiện hợp đồng đó. Hoặc abandonment cũng có thể hiểu là hành động cho phép người mua rút lui khỏi một hợp đồng kì hạn (forward contract) giao chứng khoán khi đến hạn. Trong lĩnh vực bảo hiểm, hành động từ bỏ hàng gắn liền với khái niệm tổn thất toàn bộ ước tính (constructive total loss), tức là tình trạng đối tượng bảo hiểm trên thực tế chưa bị hư hỏng hoàn toàn nhưng chi phí để sửa chữa khôi phục đối tượng còn vượt quá giá trị thực tế của nó. Lúc này chưa xảy ra tổn thất toàn về mặt thực tế mà xảy ra tổn thất toàn bộ về mặt tài chính. Khi xảy ra tổn thất toàn bộ ước tính, người mua bảo hiểm có thể từ bỏ hàng bằng cách gửi đến người bảo hiểm một bản tuyên bố từ bỏ hàng bằng văn bản và đòi bồi thường như với tổn thất toàn bộ thực tế. Hành động này cũng được gọi là "Abandonment" . Trong luật phá sản của Mỹ, hành động từ bỏ là biện pháp để trả tài sản thế chấp cho chủ nợ đã được đảm bảo với sự đồng ý của người thụ uỷ.

Average Rate Of Tax / Suất Thuế Bình Quân (Suất Thuế Thực Tế)

Được sử dụng khi nói về THUẾ THU NHẬP CÁ NHÂN nhưng cũng có thể áp dụng với các loại thuế khác. Thường được dùng để chỉ tổng thuế thu nhập dưới dạng một phần của thu nhập.

Phần của tổng thu nhập Y được đưa vào tiết kiệm S, tức không được sử dụng cho mục đích tiêu dùng. Khuynh hướng tiết kiệm bình quân bằng S/Y. Xem SAVING FUNCTION, MARGINAL PROPENSITY TO SAVE.

Average Revenue / Doanh Thu Bình Quân

Average Revenue là doanh thu trên một đơn vị sản lượng.

Abandonment / Lệnh Từ Bỏ

1. Tại Thuỵ Sĩ, đây là hành động không thực hiện một hợp đồng kỳ hạn mua chứng khoán có thể huỷ bỏ. 2. Thuật ngữ này cũng thường được dùng trên các thị trường khác như điều khoản kết thúc một quyền chọn không được thực hiện.

Average Revenue Product / Sản Phẩm Doanh Thu Bình Quân

Average Revenue Product là sản phẩm doanh thu trung bình của một đầu vào (yếu tố sản xuất) nhân với doanh thu bình quân.

ABA Transit Number / Mã Số Chuyển ABA

Mã số tạo thuận lợi cho việc thanh toán séc giữa các ngân hàng. Hệ thống đánh số ABA, được quản lý bởi Hiệp hội Ngân hàng Mỹ, phân bổ một số định danh duy nhất cho mỗi định chế tài chính Mỹ. Số ABA được in như là tử số (phần ở trên) của một phân số nằm góc trên bên phải tờ séc; mẫu số là biểu hiệu tuyến chi phiếu (Check Routing Symbol) của ngân hàng, xác định Ngân hàng Dự trữ Liên bang trả lãi cho định chế tài chính đó. Xem MAGNETIC INK CHARACTER RECOGNITION. Mã số dùng trong việc giao hoán chi phiếu giữa các ngân hàng. Môi giới ngân hàng và tổ chức tiết kiệm có mã số ABA riêng do American Bankers Association (Hiệp hội ngân hàng Mỹ) thiết lập. Mã số chuyển có hai phần cách nhau bằng dấu trừ (-) Phần đầu cho biết thành phố, tiểu bang hay địa phận nơi ngân hàng toạ lạc, phần thứ nhì xác định chính ngân hàng. Mã số chuyển nằm phía góc phải phía trên chi phiếu dưới dạng tử số của phân số. Mẫu số là ký hiệu Tuyến Chi Phiếu (Check Routing Symbol) xác định Ngân Hàng Dự trữ Liên Bang của tổ chức tiết kiệm. Mã số tuyến bao gồm 9 chữ số: XXXXYYYYC Trong đó XXXX là ký hiệu Federal Reserve Routing Symbol (ký hiệu tuyến Cục dự trữ Liên bang), YYYY xác định ngân hàng đó, và C là số chi phiếu.

Mã số tạo thuận lợi cho việc thanh toán séc giữa các ngân hàng. Hệ thống đánh số ABA, được quản lý bởi Hiệp hội Ngân hàng Mỹ, phân bổ một số định danh duy nhất cho mỗi định chế tài chính Mỹ. Số ABA được in như là tử số (phần ở trên) của một phân số nằm góc trên bên phải tờ séc; mẫu số là biểu hiệu tuyến chi phiếu (Check Routing Symbol) của ngân hàng, xác định Ngân hàng Dự trữ Liên bang trả lãi cho định chế tài chính đó. Xem MAGNETIC INK CHARACTER RECOGNITION. Mã số dùng trong việc giao hoán chi phiếu giữa các ngân hàng. Môi giới ngân hàng và tổ chức tiết kiệm có mã số ABA riêng do American Bankers Association (Hiệp hội ngân hàng Mỹ) thiết lập. Mã số chuyển có hai phần cách nhau bằng dấu trừ (-) Phần đầu cho biết thành phố, tiểu bang hay địa phận nơi ngân hàng toạ lạc, phần thứ nhì xác định chính ngân hàng. Mã số chuyển nằm phía góc phải phía trên chi phiếu dưới dạng tử số của phân số. Mẫu số là ký hiệu Tuyến Chi Phiếu (Check Routing Symbol) xác định Ngân Hàng Dự trữ Liên Bang của tổ chức tiết kiệm. Mã số tuyến bao gồm 9 chữ số: XXXXYYYYC Trong đó XXXX là ký hiệu Federal Reserve Routing Symbol (ký hiệu tuyến Cục dự trữ Liên bang), YYYY xác định ngân hàng đó, và C là số chi phiếu.

Average Up / Tăng Giá Trung Bình

1. Quá trình mua thêm cổ phiếu trong một công ty với giá cao hơn giá ban đầu. Nó làm cho giá trung bình của tất cả cổ phiếu bạn mua tăng lên. Đối với trường hợp bán khống, việc tăng giá trung bình đạt được bằng cách bán thêm cổ phiếu với giá cao hơn giá bán ở giao dịch đầu tiên. Nếu bạn mua cổ phiếu XYZ với giá $20 mỗi cổ phiếu, và khi giá cổ phiếu tăng, bạn mua cùng 1 lượng cổ phiếu với giá $24, $28, $32 mỗi cổ phiếu. Nó sẽ đưa giá cổ phiếu trung bình bạn mua lên $26 mỗi cổ phiếu. 2. Mua cổ phiếu khi thị trường đang tăng giá để giảm tổng chi phí. Ví dụ, nếu mua một khối lượng tương đương cổ phiếu với giá $50, $52, $54, và $58 thì giá trung bình sẽ $53,50. Đấy là về mặt toán học, nhưng nó không quyết định là cổ phiếu đáng mua ở mức giá nào.

Đây là quá trình mua thêm cổ phiếu trong một công ty với giá cao hơn giá ban đầu. Nó làm cho giá trung bình của tất cả cổ phiếu bạn mua tăng lên. Đối với trường hợp bán khống, việc tăng giá trung bình đạt được bằng cách bán thêm cổ phiếu với giá cao hơn giá bán ở giao dịch đầu tiên. Nếu bạn mua cổ phiếu XYZ với giá $20 mỗi cổ phiếu, và khi giá cổ phiếu tăng, bạn mua cùng 1 lượng cổ phiếu với giá $24, $28, $32 mỗi cổ phiếu. Nó sẽ đưa giá cổ phiếu trung bình bạn mua lên $26 mỗi cổ phiếu.

Average Variable Cost - AVC / Chi Phí Khả Biến Bình Quân

Average Variable Cost - AVC là CHI PHÍ KHẢ BIẾN trên một đơn vị sản lượng.

Averch-Johnson Effect / Hiệu Ứng Averch-Johnson

Averch-Johnson Effect là thuật ngữ để chỉ sự phản ứng tối đa hoá lợi nhuận của các hãng bị kiểm soát, khi phải đạt được tỷ lệ lợi tức xác định về vốn có động lực để lựa chọn kết hợp đầu vào nặng về vốn hơn có thể không được sử dụng khi không phải đạt tỷ lệ lợi tức xác định đó.

Thuật ngữ này dùng để chỉ sự phản ứng tối đa hoá lợi nhuận của các hãng bị kiểm soát, khi phải đạt được tỷ lệ lợi tức xác định về vốn có động lực để lựa chọn kết hợp đầu vào nặng về vốn hơn có thể không được sử dụng khi không phải đạt tỷ lệ lợi tức xác định đó.

Avoidable Cost / Chi Phí Tránh Được

CHI PHÍ TRÁNH ĐƯỢC là số tiền (chi phí )đó sẽ không xảy ra nếu một quyết định cụ thể được thực hiện (ví dụ như, nếu một nhân viên bị sa thải tại một công ty tự bảo hiểm bồi thường thất nghiệp, chi phí tránh được là tổng số tiền lương trực tiếp thanh toán ít hơn số trợ cấp thất nghiệp cộng với tiền tiết kiệm trong lợi ích của nhân viên).

Đây là một chi phí sẽ không phát sinh nếu một hoạt động cụ thể không được thực hiện. Chi phí tránh được đề cập đến những chi phí biến đổi có khả năng tránh được, khác với hầu hết các chi phí cố định, chi phí mà thông thường không thể tránh. Chi phí tránh được thường được xem như các chi phí âm, chúng có thể cần được sử dụng để đạt được các mục tiêu hoặc các ngưỡng nhất định. Chi phí tránh được là những chi phí có thể tránh nếu một quyết định được thực hiện để thay đổi tiến trình một của dự án hoặc doanh nghiệp. Ví dụ, một nhà sản xuất với nhiều dòng sản phẩm có thể quyết định bỏ một trong các dòng này, từ đó loại bỏ các chi phí liên quan như chi phí nhân công và vật liệu. Các công ty đang tìm kiếm các phương pháp để giảm hay loại bỏ các chi phí thường phân tích các chi phí tránh được có liên quan đến các dòng sản phẩm hoạt động kém hoặc không sinh lợi.

Avoidable Costs / Chi Phí Có Thể Tránh Được

Avoidable Costs là chi phí có thể tránh được khi một quyết định được đưa ra, có ảnh hưởng tới dự án/công ty.

Award / Phán Quyết

1. Quyết định của ban trọng tài, sau khi nghe các tranh luận do các bên tranh chấp trình bày, ý kiến tự bảo vệ. 2. Chấp nhận giá đấu thầu cạnh tranh trong thị trường đấu giá, đối với việc bán các chứng khoán kho bạc và trái phiếu đô thị Hoa Kỳ.

AAA+ Bank / Ngân Hàng Hạng AAA+

Ở Mỹ có 3 hãng thường đứng đánh giá mức độ tin cậy tín dụng của các ngân hàng là IBCA, Moodys Investor Service, và Standard & Poors. Nếu một ngân hàng được cả 3 hãng này đánh giá là hạng A thì nó được coi là ngân hàng xếp hạng AAA+ (Triple A Plus). Ngân hàng duy nhất của Mỹ được xếp hạng AAA+ là JP Morgan. Để được đánh giá là hạng AAA+ ngân hàng cần phải thoả mãn những tiêu chí nghiêm ngặt về nhiều mặt như khả năng phát triển bền vững, cơ chế quản trị tập đoàn(corporate governance), trách nhiệm xã hội cộng đồng và tính minh bạch.

Away From The Market / Chưa Đúng Giá Thị Trường

Cách diễn đạt được sử dụng khi giá đặt mua của lệnh giới hạn thấp hơn hay giá chào bán cao hơn giá thị trường hiện tại của chứng khoán. Lệnh giới hạn chưa đúng giá thị trường sẽ được chuyên gia giữ lai để thực hiện sau trừ khi có lệnh FOK (Fill or Kill) được đặt trước lệnh.

Đây là trường hợp xảy ra  khi giá đặt mua của lệnh giới hạn thấp hơn (hay giá chào bán cao hơn)  giá thị trường hiện tại của chứng khoán.  Trong trường hợp này, chênh lệch giá đặt mua / chào bán cao hơn hoặc thấp hơn giá hiện tại của cổ phiếu.

A,B / Cổ Phiếu Loại A, Loại B

A,B : kí tự thứ 5 trong một mã cổ phiếu NASDAQ dùng để chỉ cổ phiếu loại A, hoặc B. Hầu như tất cả các công ty niêm yết trên Nasdaq đều có mã cổ phiếu gồm 4 kí tự để đại diện cho nó, ví dụ mã cổ phiếu của Google Inc là GOOG. Tuy nhiên, trong một số trường hợp xuất hiện thêm kí tự thứ 5, cho nhà đầu tư biết thêm một số thông tin về công ty, ví dụ như cổ phiếu của công ty Discovery Holding Co có mã DISCA. Tuy nhiên những mã cổ phiếu có 5 kí tự kiểu này không phổ biến lắm. Cách phân loại cổ phiếu loại A hay B thường gắn với cổ phiếu phổ thông (common stock, ordinary share), loại cổ phiếu đem lại cho người nắm giữ nó quyền tham gia vào các quyết sách của doanh nghiệp. Khác nhau chủ yếu giữa cổ phiếu loại A và B là ở quyền bỏ phiếu. Nhiều người nghĩ rằng cổ phiếu loại A thường đem lại quyền bỏ phiếu lớn hơn loại B, nhưng thực tế điều này không phải lúc nào cũng đúng. Một số công ty che dấu sự bất lợi của việc sở hữu cổ phiếu có quyền bỏ phiếu nhỏ hơn bằng cách đặt tên cho loại cổ phiếu đó là A, trong khi loại có quyền bỏ phiếu lớn hơn là B. Việc qui định về các loại cổ phiếu khác nhau thường được ghi rất rõ trong quy chế, điều lệ của công ty.

Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55