Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Title Search / Tìm Kiếm Quyền Sở Hữu

Quá trình xác nhận chủ sở hữu thực sự của bất động sản, bằng cách xem xét cẩn thận hồ sơ địa chính, thường được tiến hành bởi một chuyên viên trích lục quyền sở hữu. Cuộc điều tra này cũng xác định có đang có đang hiện diện sự nắm giữ hay ràng buộc nào trên tài sản hay không, và dẫn đến việc phát hành bản tóm tắt về quyền sở hữu của công ty về quyền sở hữu. Xem TITLE; TITLE DEFECT; TITLE INSURANCE.

Minimum Balance / Số Dư Tối Thiểu

Số tiền yêu cầu trong một tài khoản để thu được tiền lãi, đủ điều kiện cho các dịch vụ đặc biệt, hoặc được miễn các chi phí dịch vụ. Những tài khoản có số dư dưới mức tối thiểu có thể phải chịu chi phí dịch vụ, nếu số dư trung bình nằm dưới ngưỡng đó, hoặc nếu tài khoản rơi xuống số dư đó bất kì lúc nào. Để có tài khoản séc tự do, thì một khách hàng phải giữ một số tiền nhất định trong tài khoản vào bất kì lúc nào, hoặc duy trì số tiền tương đương trong các tài khoản khác. Hệ thống kế toán chi phí có thể cung cấp cho khách hàng tiền lãi đối với số tiền còn kí gửi.  Xem AVERAGE BALANCE; TARGET BALANCE

Accural Basic / Cơ Sở Số Phát Sinh

Hệ thống kế toán trong đó doanh thu và chi phí được thừa nhận trong kỳ phát sinh, không xét đến thời điểm thực tế phát sinh tiền mặt của các khoản doanh thu hay của khoản chi phí này. Kế toán theo số phát sinh là cơ sở kế toán duy nhất được thừa nhận bởi Nguyên tăc Kế toán Chấp nhận chung, và được các công ty cổ phần và hầu hết các công ty tư nhân sử dụng. Xem CASH BASIC, GENERALLY ACCEPTED ACCOUNTING PRICIPLES.

Pledging Requirements / Các Yêu Cầu Về Thế Chấp

Yêu cầu về hành hính, luật định hay hợp đồng mà các chứng khoán được xem như thế chấp cho khoản tiền gửi của công chúng, hay có vai trò như trái phiếu hay chứng khoán đảm bảo cho khoản ký gửi cụ thể. Các loại chứng khoán bảo đảm cho tiền gửi của công chúng là các chứng khoán khả mại, như trái phiếu hay tín phiếu kho bạc. Các chứng khoán được thế chấp thường được giữ bởi ngân hàng thế chấp trong một tài khoản riêng. Chúng có thể được cài trong một đơn vị ủy thác độc lập, ví dụ Ngân hàng Dự Trữ Liên Bang và có vai trò như thế chấp cho tiền gửi bởi chính phủ Hoa Kỳ, chính quyền tiểu bang hay chính quyền đô thị. Số lượng tối thiểu các chứng khoán xem như thế chấp - tỷ lệ các chứng khoán thế chấp so với tiền gửi của công chúng - phải được duy trì mọi lúc. Các chứng khoán kho bạc Mỹ thường được tính theo giá trị danh nghĩa, hối phiếu thương mại và giấy chấp nhận của ngân hàng được tính bằng 90% giá trị danh nghĩa, và chứng khoán đô thị bằng 80% giá trị.

Mini-branch / Chi Nhánh Nhỏ

Văn phòng chi nhánh chuyên cung cấp hạn chế các dịch vụ ngân hàng, ít hơn so với tại chi nhánh với đầy đủ dịch vụ. Chi nhánh nhỏ thường nhỏ hơn chi nhánh thông thường, có thể có một máy rút tiền tự động, để thực hiện nhận tiền gửi và chi tiền mặt, có thể liên quan các khoản vay của chi nhánh khác. Còn được gọi là chi nhánh thuận tiện.

Account Uncollectible / Các Khoản Không Thể Thu

Các món nợ khó đòi đã bị xóa sổ hay có khả năng bị xóa sổ, như các khoản lỗ. Người cho vay báo cáo tình trạng của các khoản vay gồm vốn gốc và lãi chưa trả trong các báo cáo, theo yêu cầu hàng quý cho các cơ quan điều tiết thuộc lĩnh vực ngân hàng. Xem ADVERSELY CLASSIFIED ASSETS, CALL REPORT, CHARGE - OFF, LOAN LOSS RESERVES.

Midgets

Tên phổ biến cho chứng khoán 15 năm trung gian của Hiệp hội Thế chấp Quốc gia của Chính phủ (Ginnie Mae), được thế chấp bởi tổ hợp các khoản cầm cố hai tuần một lần. Còn với những chứng khoán qua trung gian Ginnie Mae 30 năm, thì tổ hợp các khoản cầm cố nhỏ phải có vốn gốc tối thiểu là $1 triệu.

Pledged Account Mortgage (PAM) / Vay Cầm Cố Bằng Tài Khoản Thế Chấp

Loại vay cầm cố trả dần trong đó các khoản thanh toán vốn gốc và lãi được bổ sung bởi các khoản tiết kiệm đặc biệt. Tiền được rút từ tài khoản bị thế chấp, có vai trò như thế chấp bổ sung, trong những năm đầu của khoản vay.

Title / Quyền Sở Hữu

Yêu cầu có giá trị pháp lý về quyền sở hữu bất động sản, được chứng minh bằng chứng thư, chứng nhận quyền sở hữu hoặc hóa đơn bán hàng. Người cho vay sẽ mở rộng tài trợ cầm cố cho bên mua, chỉ khi bên bán nắm giữ quyền sở hữu không tranh cãi của tài sản đang xem xét. Hầu hết tiểu bang đều xem khoản cầm cố như nắm giữ quyền sở hữu bởi bên cho vay, hoặc người nhận cầm cố, nhưng một vài tiểu bang thừa nhận thế chấp như một nghĩa vụ ràng buộc của bên vay, hoặc người cầm cố đứng tên trong quyền sở hữu. Xem TITLE COMPANY; TITLE DEFECT; TITLE INSURANCE; TITLE SEARCH.

Middle Rate / Mức Trung Bình

Mức bình quân trung vị giữa giá chào mua và giá chào bán, niêm yết bởi những người giao dịch ngoại hối. Ví dụ, giá chào mua của một đồng tiền nào đó so với đồng đôla là $1=1.6510 và giá chào bán là $1=1.6520. Những thương nhân sẽ nói "chúng ta có thể thực hiện kinh doanh mức giữa hay không?" nghĩa là $1 tương đương với 1.6516. ($1=1.6515.)

Pledge / Cầm Cố, Thế Chấp

Chuyển hay bàn giao tài sản để bảo đảm thanh toán một khoản nợ. Cũng được gọi là quyền lợi an toàn. Người vay ấn định tiền lãi về tài sản đối với người cho vay, trở thành quyền nắm giữ đối với tài sản thế chấp. Nếu người vay đề nghị đưa cổ phiếu, trái phiếu, hay các chứng khoán khác làm thế chấp, người cho vay thường có quyền sở hữu hay được nhận quyền sở hữu tài sản thế chấp cho đến khi khoản vay được trả. Xem HYPOTHECATION; MARGIN; PERFECTED LIEN, REGULATION T.

Bill / Hối Phiếu

Hối phiếu, một lệnh thanh toán được viết bởi một người (người xuất phiếu) cho người khác, trực tiếp đến người sau (người nhận hối phiếu) để trả số tiền nhất định tại một ngày tương lai cho bên thứ ba. Chứng từ quan trọng trong giao dịch quốc tế, hối phiếu là chi phiếu ngân hàng, khi được rút tại ngân hàng, hay hối phiếu mậu dịch khi được rút tại ngân hàng khác. Đôi khi được dùng trao đổi qua lại với hối phiếu (mặc dù hối phiếu là chứng từ lưu thông có thể chuyển nhượng bằng cách ký hậu), ngược lại hối phiếu trao đổi không thể lưu thông. Xem BANKERS ACCEPTANCE. Vận tải đơn, biên lai được phát hành bởi công ty chuyên chở, dùng cho việc vận chuyển hàng hóa mậu dịch từ nơi này đến nơi khác. Khi được đưa ra cho ngân hàng nhờ thu cùng với hối phiếu ngân hàng chấp nhận, ngân hàng sẽ giải tỏa hàng hóa sau khi được trả tiền bởi ngân hàng thanh toán. Vận tải đơn là chứng từ quyền sở hữu, và là biên hàng nhận hàng hóa đã được vận chuyển. Xem DOCUMENTARY DRAFT. Tìm phiếu kho bạc, dạng chứng khoán có đáo hạn tối đa một năm, được Bộ Tài chính Mỹ phát hành. Các tín phiếu ba tháng và sáu tháng được bán đấu giá hàng tuần bởi Kho bạc; các tín phiếu một năm được bán đấu giá hàng tháng. Trong mọi trường hợp. các tín phiếu được bán ra với chiết khấu từ số tiền gốc và được bảo lãnh theo mệnh giá. Hối phiếu nợ, báo cáo tiền còn nợ, vì khi ngân hàng bán chứng khoán và nhận thanh toán nhưng không giao chứng khoán hay tài sản tương đương. Hối phiếu nợ chưa trả được coi như vốn được vay bởi ngân hàng phát hành hối phiếu, và là tiền vay bởi người sở hữu nợ. Trong ngành chứng khoán, hối phiếu nợ cho thấy số tiền nợ bởi người môi giới mua chứng khoán đối với người môi giới bán. Nó cũng có thể là IOU đối với việc thanh toán lãi hay cổ tức cho chủ sở hữu nợ, nếu người mua còn nợ.

Account Statement / Báo Cáo Tài Khoản

Là bản tóm tắt các hoạt động giao dịch xảy ra trong một kỳ kế toán, thường là hàng tháng, nhưng đôi khi là hàng qúy, hay hàng năm. 1.  Ngân hàng: Bản liệt kê các khoản tiền gửi, rút tiền, séc đã trả, lãi được hưởng, các khoản phí dịch vụ tính vào một tài khoản - được gọi là báo cáo ngân hàng. Theo quy định của Cục Dự trữ Liên bang, báo cáo ngân hàng được phát hành hàng tháng, để khách hàng có thể xem xét hồ sơ tài chính của họ và sửa chữa sai sót. Các báo cáo tài khoản của khách hàng có thể được gửi bằng thư, hoặc bằng thư điện tử tùy khách hàng chọn. Xem ACCOUNT ANALYSIS, COMBINED STATEMENT, CONSOLIDATED FINANCIAL STATEMENT, PERIODIC STATEMENT. 2. Chứng khoán: Bản ghi chép các giao dịch thể hiện tình trạng của tài khoản duy trì ở một công ty môi giới, vị thế tiền mặt và chứng khoán, v.v... Báo cáo của nhà môi giới được phát hành hàng tháng hay hàng quý, tùy vào mức độ hoạt động trong tài khoản.

Microloan / Khoản Vay Nhỏ

Khoản vay phát triển dành cho doanh nghiệp nhỏ, được cung ứng bởi ngân hàng phát triển cộng đồng được ngân hàng cấp vốn. Những khoản vay này cấp vốn khởi nghiệp trong cộng đồng gặp khó khăn về kinh tế, và thường được thực hiện bởi số tiền nhỏ như $1,000. Các chương trình khoản vay nhỏ được Ngân hàng Thế giới hỗ trợ, cung cấp vốn cần thiết ở các quốc gia đang phát triển. Các khoản vay này ngày càng phổ biến tại Mỹ. Còn được gọi là microcredit.

Time-sale Financing / Tài Trợ Kinh Doanh Có Thời Hạn

Hình thức cho vay gián tiếp (Tài trợ nhà giao dịch) mà một ngân hàng hoặc bên thứ ba khác mua các hợp đồng kinh doanh trả góp, với giá chiết khấu so với giá trị danh nghĩa từ một nhà giao dịch, và bên vay thực hiện thanh toán cho bên cho vay. Việc này thường được thực hiện kết hợp với lập kế hoạch sàn của nhà giao dịch.

Planned Amortization Class (PAC) / Loại Trả Dần Theo Kế Hoạch

Trái phiếu được bảo đảm bằng cầm cố bảo vệ các nhà đầu tư không phải thanh toán trước quá lớn cho khoản vay cầm cố. Trái phiếu PAC trong nợ cầm cố được bảo đảm, được kèm theo trái phiếu chi trả nhanh, là trái phiếu "đồng hành" hay "hỗ trợ", bảo vệ người nắm giữ trái phiếu PAC không phải trả trước các khoản thanh toán lớn dần, và tránh bị thu hồi sớm.

Time Loan / Khoản Cho Vay Kỳ Hạn

Khoản cho vay kinh doanh ngắn hạn phải trả lại đầy đủ vào một ngày đáo hạn cụ thể, ví dụ, 30, 60, 90 hoặc 120 ngày. Tiền lãi khoản vay loại này thường được khấu trừ (chiết khấu) trước khi tiến hành khoản cho vay. Nó khác với khoản cho vay theo yêu cầu ở điểm bên cho vay không thể thu hồi hoặc yêu cầu trả một khoản cho vay kỳ hạn trước khi đáo hạn. Khoản vay kỳ hạn được hoàn trả từ doanh thu tài sản, ví dụ, doanh thu hàng tồn kho hoặc tiền thu các tài khoản phải thu. Xem DISCOUNT; TERM LOAN.

Accounts Receivable Turnover / Hệ Số Vòng Quay Khoản Phải Thu; Vòng Quay Số Tiền Sẽ Thu Được

Accounts Receivable Turnover là hệ số dùng để đánh giá mức độ rủi ro thực tế về các khoản phải thu. Hệ số vòng quay các khoản phải thu được tính bằng cách lấy tổng doanh thu bán chịu của một năm, chia cho khoản phải thu bình quân tại thời điểm đầu và cuối năm. Nếu doanh số biến động nhiều trong năm, thì việc tính bình quân tại hai thời điểm đầu năm và cuối năm sẽ bị sai lệch. Trường hợp này, đòi hỏi phải sử dụng số liệu hàng quý hoặc thậm chí hàng tháng để đảm bảo tính chính xác. Số vòng quay càng thấp, thể hiện tính rủi ro càng cao, vì các khoản phải thu bị lưu giữ lâu hơn. Xem BALANCE SHEET RATIOS, RATIO ANALYSIS.

Time Draft / Hối Phiếu Có Kỳ Hạn

Hối phiếu (bill of exchange) phải trả chi bên thứ ba vào một ngày cụ thể hoặc được xác định trong tương lai, trái với hối phiếu thanh toán ngay. Giấy chấp nhận thanh toán của ngân hàng là một ví dụ về hối phiếu kỳ hạn.

Account Receivable Financing / Tài Trợ Cho Các Khoản Phải Thu

Hình thức cho vay có bảo đảm cung cấp tài chính ngắn hạn cho các doanh nghiệp, bằng cách bán các khoản phải thu thương mại của họ, hay cầm cố các khoản phải thu như tài sản thế chấp cho khoản vay. Việc bán trực tiếp các khoản phải thu là dạng tài trợ không truy đòi được gọi là bao thanh toán (Factoring). Một khoản vay bằng các khoản phải thu ở ngân hàng là khoản chiết khấu; người vay rút trong phạm vi hạn mức tín dụng thấp hơn giá trị bằng tiền của các khoản tín dụng thương mại của mình. Tài trợ bằng các khoản phải thu là dạng tín dụng linh hoạt, vì chi phí tài trợ của người vay liên quan trực tiếp với chu kỳ kinh doanh của họ. Tài trợ bằng khoản phải thu thường được định giá ở các mức trên lãi suất cơ bản, và tương đối đắt so với các hình thức tín dụng khác. Xem FACTOR, PRIME RATE, BORROWING BASE, INVENTORY FINANCING, SECURITY INTEREST.

Sách Combo 4 Cuốn : Tư Duy Ngược + Tư Duy Mở + Biến Mọi Thứ Thành Tiền Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55