Bilateral Credit Limit / Giới Hạn Tín Dụng Song Phương
Bản thoản thuận của các ngân hàng thành viên trong hệ thống thanh toán bù trừ liên ngân hàng (CHIPS) tại New York, nhằm giới hạn khoản thanh toán mà họ sẵn lòng chấp nhận lẫn nhau ở mức thỏa thuận. Điều này giới hạn rủi ro tín dụng trong ngày khi họ ủy quyền thanh toán cho các thành viên CHIPS khác, nhưng vẫn chưa thu được tiền từ các ngân hàng khác nhằm bảo lãnh những vụ chuyển tiền đó. Trong hệ thống CHIPS, các khoản thanh toán trong ngày trả hoặc nhận tiền từ mỗi ngân hàng, được thanh toán trên cơ sở con số ròng vào lúc 4:30 chiều hàng ngày, và cho đến khi thanh toán số lượng ròng, các ngân hàng chịu rủi ro nếu ngân hàng khác, vì lý do nào đó không có khả năng đáp ứng nợ với các ngân hàng khác trong mạng lưới. Xem SENDER NET DEBIT CAP; SYSTEMIC RISK; DAYLIGHT OVERDRAFT.
Giới hạn tín dụng trong ngày được thiết lập bởi hai tổ chức để sử dụng cho nhau, thường là trong một hệ thống thanh toán bù trừ lớn hoạt động bằng cách tạo ra số tiền do và do các tổ chức của các thành viên khác trên cơ sở hàng ngày. Trong cộng đồng ngân hàng, hệ thống thanh toán bù trừ nổi tiếng nhất sử dụng lưới làm cơ chế thanh toán là Hệ thống thanh toán bù trừ liên ngân hàng (CHIPS) tại Hoa Kỳ. Mục đích của giới hạn tín dụng song phương là giảm rủi ro tín dụng của từng tổ chức thành viên khác và để đảm bảo sự ổn định của hệ thống thanh toán nói chung trong trường hợp một tổ chức không thực hiện nghĩa vụ của mình. Ngoài các giới hạn tín dụng song phương, các hệ thống thanh toán thường có các giới hạn tín dụng tổng hợp, giới hạn nghĩa vụ trong ngày của một tổ chức đối với tất cả các thành viên của hệ thống. Một hệ thống thanh toán lớn khác, Fedwire, cũng sử dụng các giới hạn tín dụng, mặc dù thanh toán của nó được gọi là quyết toán tổng tức thời, thay vì thanh toán ròng.
Time Deposit / Tiền Gửi Kỳ Hạn
1. Tài khoản tiền gửi trả tiền lãi cho một kỳ hạn cố định, hiểu rằng số tiền đó không thể rút ra trước khi đáo hạn mà không gửi thông báo trước. Tiền gửi có kỳ hạn cũng được biết đến như tài khoản đầu tư hoặc chứng chỉ tiền gửi có kỳ hạn. Những tài khoản tiền gửi có kỳ hạn, được chứng minh bằng một chứng chỉ hoặc một báo cáo gửi bằng thư cho người ký gửi khi tiền lãi được trả, thường trả lãi suất cố định và có kỳ hạn bảy ngày đến bảy năm hoặc lâu hơn. Thông báo về yêu cầu rút tiền thường được bỏ qua đối với những khoản tiền gửi của khách hàng, tuy không bỏ qua với các tài khoản tiền gửi có kỳ hạn của công ty với số tiền lớn. Việc rút tiền của khách hàng cũng phải chịu tiền phạt do rút sớm và lỗ một phần tiền lãi. Quy định Q của Dự trữ Liên bang yêu cầu việc rút tiền tài khoản trong vòng sáu ngày sau khi gửi phải chịu lỗ tiền lãi của sáu ngày. Những tài khoản tiền gửi có kỳ hạn sở hữu bởi một công ty (tiền gửi có kỳ hạn ngoài cá nhân) phải chịu những yêu cầu dự trữ, nhưng với mức lãi suất thấp hơn các tài khoản giao dịch, như tài khoản séc. Xem CERTIFICATE OF DEPOSIT; NINETY-DAY SAVINGS ACCOUNT; PASSBOOK. 2. Tài khoản mở của tiền ký gửi có kỳ hạn là tài khoản tiền gửi, nhưng giới hạn quyền rút tiền trước khi đáo hạn. Ví dụ, tài khoản câu lạc bộ, như Câu lạc bộ Giáng sinh và câu lạc bộ kỳ nghỉ. Tiền gửi được chứng minh bằng bút toán sổ cái trên sổ sách của định chế tài chính ký gửi.
Account Valuation / Định Giá Kế Toán
Xác định giá trị của tài sản về mặt kế toán. Việc định giá thường dựa theo GAAP. Định giá tài sản rất quan trọng; nếu định giá không chính xác sẽ không đánh giá được khả năng trả nợ hoặc khả năng phát mại của công ty.
Big Bang / Bùng Nổ Cải Cách
Sự bãi bỏ đột ngột các quy định thị trường tài chính. Ví dụ tốt nhất là "bùng nổ cải cách" Luân đôn năm 1986, được coi như là bước nhảy vọt hướng đến thị trường tài chính thế giới đơn nhất. Nó loại bỏ các hoa hồng môi giới có lãi suất cố định và giới hạn quyền sở hữu trên các công ty ngoài nước Anh.
Account Reconcilement / Hợp Nhất Các Tài Khoản
Account Reconcilement là quá trình xác nhận của hai ghi chép độc lập trong một tài khoản là bằng nhau. Quá trình có thể xảy ra trong nội bộ ngân hàng hoặc công ty kinh doanh môi giới, ví dụ tài khoản sổ cái và ghi chép tài khoản cá nhân. Điêu chỉnh tài khoản cũng xảy ra khi một khách hàng của một ngân hàng hoặc người môi giới xác nhận rằng tài khoản cá nhân của anh ta hoặc cô ta phù hợp với những điều mà đã được báo cáo trên báo cáo định kỳ. Điều khoản đó có thể liên quan tới việc cân bằng các sổ sách và các ghi nhận của một tổ chức kinh doanh với các chương trình phần mềm và dữ liệu sổ sách. Hợp nhất các tài khoản trong phạm vi giới hạn của các tổ chức tài chính là điều chỉnh chính và làm đúng theo chức năng, và nó là một điểm trọng yếu cho các điều chỉnh bên ngoài trong việc kiểm toán thường xuyên của công ty. Khách hàng của công ty cũng cần ghi nhân chính xác và báo cáo kịp thời các sai lệch. Với sự tiến bộ của hệ thống máy tính trong công tác ghi nhận các giao dịch và bộ phận khách hàng, các điều chỉnh thường xuyên thường diễn ra ở công đoạn làm tròn những số nhỏ đến cả đơn vị hào giữa các nguồn khác nhau. Các lỗi càng nhiều,càng khó để cân bằng hai tài khoản.
Quá trình xác nhận của hai ghi chép độc lập trong một tài khoản là bằng nhau. Quá trình có thể xảy ra trong nội bộ ngân hàng hoặc công ty kinh doanh môi giới, ví dụ tài khoản sổ cái và ghi chép tài khoản cá nhân. Điêu chỉnh tài khoản cũng xảy ra khi một khách hàng của một ngân hàng hoặc người môi giới xác nhận rằng tài khoản cá nhân của anh ta hoặc cô ta phù hợp với những điều mà đã được báo cáo trên báo cáo định kỳ. Điều khoản đó có thể liên quan tới việc cân bằng các sổ sách và các ghi nhận của một tổ chức kinh doanh với các chương trình phần mềm và dữ liệu sổ sách. Hợp nhất các tài khoản trong phạm vi giới hạn của các tổ chức tài chính là điều chỉnh chính và làm đúng theo chức năng, và nó là một điểm trọng yếu cho các điều chỉnh bên ngoài trong việc kiểm toán thường xuyên của công ty. Khách hàng của công ty cũng cần ghi nhân chính xác và báo cáo kịp thời các sai lệch. Với sự tiến bộ của hệ thống máy tính trong công tác ghi nhận các giao dịch và bộ phận khách hàng, các điều chỉnh thường xuyên thường diễn ra ở công đoạn làm tròn những số nhỏ đến cả đơn vị hào giữa các nguồn khác nhau. Các lỗi càng nhiều,càng khó để cân bằng hai tài khoản.
Tight Money / Tiền Tệ Thắt Chặt
Tình hình thị trường hiện hữu khi Dự trữ liên bang, hoạt động thông qua Thị trường Mở Liên bang, giảm số lượng tín dụng dành cho công chúng thông qua hệ thống ngân hàng. Đôi khi được biết đến như rút dự trữ. Trong thời kỳ tín dụng thắt chặt, bên vay đối mặt với tiêu chuẩn cho vay khắt khe hơn với lãi suất tăng lên, mặc dù lãi suất thực ra có thể khá hợp lý khi xem xét những yêu cầu về tín dụng của thị trường. Khi Văn phòng Thị trường Mở của Hệ thống tại Ngân hàng Dự trữ Liên bang của New York bán chứng khoán Kho bạc, nguồn cung dự trữ ngân hàng giảm bớt, và lãi suất Quỹ Liên bang mà cascc ngân hàng tính với nhau cho các khoản vay qua đêm có khuynh hướng tăng lên. Lãi suất tăng lên là kết quả của chính sách tiền tệ thắt chặt của Dự trữ Liên bang, và cũng do sự tăng trưởng quá mức trong nền kinh tế, tạo ra tình trạng lạm phát với nhu cầu quá nhiều, và không đủ hàng hóa và dịch vụ để đáp ứng các nhu cầu của thị trường. Xem: EASY MONEY; INTERMEDIATE TARGETS; NONBORROWED RESERVES.
Account Reconcilement / Đối Chiếu Tài Khoản
Dịch vụ quản lý tiền mặt cho các khách hàng doanh nghiệp. Thường khách hàng nhận được một bản liệt kê bằng giấy hay bằng điện tử các séc đã trả, các séc chưa thanh toán, và các số dư tài khoản tính đến thời điểm đó.Dịch vụ này làm giảm các chi phí văn phòng của công ty, và còn các hoạt động bên ngoài trên khoản thu-chi các quỹ.
Bid Wanted (BW) / Giá Đấu Thầu
Cho thấy chủ sở hữu chứng khoán hay công cụ tài chính đang kiếm tìm giá đấu thầu bởi những người mua quan tâm, thường khi giá đang lên. Giá thanh toán sẽ được lương sau này. Các người bán là những người mua tiềm năng các chứng khoán, thường yêu cầu người môi giới trái phiếu chỉ thương lượng với người đặt mua, thay vì thương lượng với công chúng, nhằm tìm kiếm giá đấu thầu từ người đặt mua. Niêm yết giá đấu thầu được ký bởi công chứng viên BW trong các bảng giá thị trường phát hành.
Account Number / Số Tài Khoản
Mã số xác định chủ sở hữu tài khoản. Các mã số tài khoản có số lượng con số tiêuchuẩn mã hóa, và có thể chứa các thông tin được mã hóa cho các mục đích bảo mật nội bộ. Xem ABA TRANSIT NUMBER, CHECK DIGIT
Mã số xác định chủ sở hữu tài khoản. Các mã số tài khoản có số lượng con số tiêuchuẩn mã hóa, và có thể chứa các thông tin được mã hóa cho các mục đích bảo mật nội bộ. Tại một thời điểm, người ta thường sử dụng số Bảo Hiểm Xã Hội làm cách nhận diện chính, đặc biệt đối với người lao động (đối với việc trả lương hoặc quản lý nhân sự ). Vì sự gia tăng của hành vi trộm cắp danh tính, tuy nhiên, thực tế này vẫn chưa được xóa bỏ. Việc sử dụng một số Bảo Hiểm Xã Hội cho mọi loại tài khoản, hoặc là tên người dùng hoặc mật khẩu để nhận dạng điện tử không phải là một ý tưởng tốt.
Bid And Asked / Giá Chào Mua Và Giá Chào Bán
Phạm vi giá được niêm yết trong thị trường OTC, giá chào mua là giá cao nhất mà người mua sẵn lòng trả; giá chào bán là giá bán của người sở hữu. Khi kết hợp, cả hai giá là yết giá (quotation) của một người môi giới.
Bid / Đấu Giá
Giá mà các thành viên thị trường sẵn lòng mua chứng kóoán, các hợp đồng giao sau, hay ngoại tệ. Nói cách khác giá đấu là giá cao nhất, mà người mua sau này sẵn lòng trả tại một thời điểm nhất định. Sự khác biệt giữa giá đấu và giá chào bán (giá thấp nhât mà người bán sẽ chấp nhận) là chênh lệch (spread), là hoa hồng của người bán trong việc mua và bán chứng khoán. Xem COMPETITIVE BID; NONCOMPETITIVE BID; QUOTATION. Chào bán để mua lại một ngân hàng thua lỗ tại cuộc đấu thầu của người thanh lý.
Account In Trust / Tài Khoản Ủy Thác
Tài khoản được quản lý bởi một bên cho bên khác sử dụng, được gọi là người thụ hưởng. Cha mẹ hay người giám hộ mở một tài khoản tiết kiệm cho con theo luật quà tặng thống nhất của như khi thành niên, không chấp nhận rút tiền cho tới khi trẻ đủ tuổi theo luật định. Người quản lý một tài khoản uỷ thác là một người được ủy thác bởi người chủ thật sự hoăc người thụ hưởng của tài khoản đó. Một ví dụ của những tài khoản như này là những tài khoản được người lớn quản lý thay cho trẻ chưa đến tuổi vị thành niên, ví dự như những tài khoản Chuyển giao quyền lợi bảo hiểm cho người thừa kế quyền lợi chưa đến tuổi vị thành niên. Điều khoản cũng có thể được sử dụng cho bất kì tài khoản uỷ thác nào, dù cho có Chứng thư tín thác hay không.
Tier 2 / Vốn Cấp Hai
Nguồn thứ cấp của vốn ngân hàng cung cấp tài chính cho các hoạt động của ngân hàng. Vốn của Tier 2 gồm nợ phụ thuộc, chứng khoán có thể chuyển đổi và một phần của dự trữ lỗ khoản vay đối với khoản cho vay xấu. Xem: RISK-BASED CAPITAL.
Tier 1 / Vốn Cấp Một
Vốn cổ phần của ngân hàng, còn được gọi là vốn cốt lõi, hỗ trợ cho vay của ngân hàng. Vốn của Tier 1 gồm cổ phiếu phổ thông và lợi nhuận giữ lại của ngân hàng. Xem RISKED-BASED CAPITAL.
Account Inquiry / Yêu Cầu Thông Tin Về Tài Khoản
Account Inquiry là yêu cầu bản sao về lịch sử tài khoản của cá nhân, thường kết hợp với việc chứng nhận hay gia hạn của hạn mức tín dụng hiện hữu. Yêu Cầu Thông Tin Về Tài Khoản là bất cứ yêu cầu thông tin tài khoản nào, cho dù đó là một tài khoản lưu ký hoặc tài khoản tín dụng. Việc yêu cầu thông tin có thể tham khảo chứng từ, các khoản thanh toán hoặc giao dịch cụ thể khác, hoặc bất kỳ mục khác liên quan đến tài khoản. Hầu hết các tổ chức tài chính có một bộ phận chuyên phải xử lý với yêu cầu thông tin tài khoản. Đôi khi thuật ngữ này được sử dụng khi có yêu cầu hoặc từ một cơ quan tín dụng về một người tiêu dùng cụ thể.
Tiered Rate Account / Tài Khoản Lãi Suất Theo Bậc
Tài khoản tiết kiệm thanh toán lãi suất theo thang đo tương ứng số tiền đã đầu tư trong tài khoản. Thường số dư trong tài khoản càng cao thì lãi suất càng cao. Những tài khoản tiết kiệm với những thời hạn dài hơn thường trả lãi suất cao hơn những tài khoản có kỳ hạn ngắn hơn.
Account Hold / Thời Gian Lưu Giữ Tài Khoản
1. Thời gian lưu giữ chi phiếu, hay số ngày mà một ngân hàng có thể lữu giữ các số dư chưa thu một cách hợp pháp trước khi cho pháp khách hàng sử dụng những số tiền đó. Bắt đầu từ năm 1990, bộ luật ngân quỹ khả dụng (Expedited Funds Available Atc) đẩy nhanh thời biểu khả dụng ( Availability Schedule), bằng cách yêu cầu các ngân hàng luôn có sẵn ban đầu 100 USD cho việc rút tiền, khi bắt đầu giao dịch vào ngày sau ngày gửi tiền, và số tiền còn lại có sẵn vào ngày thứ hai sau khi gửi tiền nếu rút tiền ở các ngân hàng địa phương, và trong vòng năm ngày nếu rút tiền ở các ngân hàng không thuộc địa phương. Xem LOCAL CHECK, REGULATION CC. 2. Ghi chú giới hạn quyền tiếp cận của chủ tài khoản đối với quỹ của người ấy, như khi tài khoản tiết kiệm được sử dụng như khoản thế chấp tiền vay.
Bias / Thiên Lệch
Quan điểm của Dự trữ Liên bang có liên quan lãi suất. Thiên lệch lãi suất cao hơn nghĩa là ủy ban thị trường mở liên bang, ủy ban điều chỉnh lãi suất của Fed, có thể nâng lãi suất mục tiêu quỹ liên bang trong cuộc họp tới.
Account Hold / Thời Gian Lưu Giữ Tài Khoản / Tạm Giữ Tài Khoản
Account Hold là: 1. Thời gian lưu giữ chi phiếu, hay số ngày mà một ngân hàng có thể lữu giữ các số dư chưa thu một cách hợp pháp trước khi cho pháp khách hàng sử dụng những số tiền đó. Bắt đầu từ năm 1990, bộ luật ngân quỹ khả dụng (Expedited Funds Available Atc) đẩy nhanh thời biểu khả dụng ( Availability Schedule), bằng cách yêu cầu các ngân hàng luôn có sẵn ban đầu 100 USD cho việc rút tiền, khi bắt đầu giao dịch vào ngày sau ngày gửi tiền, và số tiền còn lại có sẵn vào ngày thứ hai sau khi gửi tiền nếu rút tiền ở các ngân hàng địa phương, và trong vòng năm ngày nếu rút tiền ở các ngân hàng không thuộc địa phương. Xem LOCAL CHECK, REGULATION CC. 2. Ghi chú giới hạn quyền tiếp cận của chủ tài khoản đối với quỹ của người ấy, như khi tài khoản tiết kiệm được sử dụng như khoản thế chấp tiền vay. 3. Là việc khoản tiền gửi bị trì hoãn trước khi được ghi có vào tài khoản, như séc tiền gửi tại các ngân hàng nước ngoài hoặc ngoài nhà nước. Việc tạm giữ toàn bộ tài khoản cũng có thể được thực hiện nếu một giao dịch có khả năng đã được báo cáo cho các cơ quan là một giao dịch mập mờ theo quy định chống rửa tiền, hoặc nếu có nghi ngờ hoặc báo cáo xác định hành vi trộm cắp. Việc tạm giữ tài khoản đôi khi chỉ đề cập đến các giao dịch cụ thể trong một tài khoản, nhưng nó cũng có thể nhắc đến toàn bộ tài khoản. Đây là điểm khác nhau giữa tạm giữ tài khoản và đóng băng tài khoản, đóng băng tài khoản xảy ra trong trường hợp chủ tài khoản qua đời hoặc đang chờ hành động của chính phủ.
Tick / Đơn Vị Nhỏ Hơn Điểm Phần Trăm
Những thay đổi liên tiếp về giá trong kinh doanh chứng khoán; 1/32 của một điểm phần trăm. Trái phiếu và tín phiếu kho bạc được yết giá theo các bội số của 1/32. Số thập phân tương đương với 1/32 của trái phiếu $1,000 là $31.25, 2/32 là $62.50 và v.v... Tổng quát hơn thuật ngữ này cũng áp dụng cho những di chuyển về giá trong hợp đồng tương lai của kim loại quý, cổ phiếu và hàng hóa.






