Total Lease Obligation / Tổng Nợ Của Hợp Đồng Thuê Mua
Tổng chi phí trực tiếp trong hợp đồng thuê mua tiêu dùng, bao gồm tiền thuê hàng tháng, tiền lãi mà mọi khoản thanh toán bất ngờ (Thanh toán cộng dồn) khi kết thúc hợp đồng thuê, và giá trị thị trường hợp lý (giá trị còn lại) của tài sản khi kết thúc hợp đồng thuê. Quy định M của Dự trữ Liên bang yêu cầu công khai những chi phí khóa sổ hợp đồng thuê mua tiêu dùng. Bên cho thuê cũng phải nói cho bên thuê xem liệu hợp đồng thuê có chứa quyền chọn mua khi kết thúc hay không. Hợp đồng thuê mở có thể yêu cầu thanh toán cộng dồn, phụ thuộc vào giá trị tài sản, mặc dù Đạo luật Thuê mua tiêu dùng giới hạn những khoản thanh toán này đến tối đa ba lần khoản thanh toán trung bình hàng tháng.
Acquirer / Người Thụ Đắc
1. Trong lĩnh vực thẻ ngân hàng để chỉ ngân hàng mua các hối phiếu thương mại, cũng được gọi là ngân hàng thương mại. Các thương nhân nhận tín dụng bằng tiền đối với các khoản thu bằng thẻ tín dụng, sau khi trừ phí giao dịch. Xem MERCHANT DISCOUNT RATE. 2. Trong mạng lưới máy rút tiền tự động, là định chế tài chính chi trả tiền mặt, sẽ thu phí giao dịch từ ngân hàng phát hành thẻ. 3. Quyền kiểm soát của ngân hàng đối với các định chế tài chính khác, hoặc thông qua các giao dịch chứng khoán, thanh toán bằng tiền mặt, hoặc phối hợp cả hai.
Blank Endorsement / Bối Thự Trống
Việc viết séc, phiếu hẹn thanh toán hay hối phiếu của người ký hậu, mà không xác định bên được chi trả. Người ký hậu chỉ ký tên, biến công cụ chi trả thành "có thể chi trả cho người nắm giữ" và giao dịch bằng hình thức giao tay. Cũng được gọi là ký hậu trống.
Black Scholes Model / Mô Hình Black Scholes
Công thức toán học được sử dụng rộng rãi trong các hợp đồng có quyền chọn giá. Mô hình này cố gắng đánh giá các hợp đồng có đáng giá không, bằng cách so sánh giá của công cụ này và giá thực hiện (hay giá thực thi) của quyền chọn, sự biến động của công cụ này, kỳ hạn còn lại cho đến khi hết kỳ hạn hợp đồng quyền chọn, và lãi suất hiện hành. Mô hình Black Scholes cũng thích ứng việc quản lý tài sản - nợ phải trả của ngân hàng, định giá mức trần (caps) lãi suất và mức cân đối trần và sàn (collars) của lãi suất, được sử dụng rộng rãi trong các thị trường tiền tệ.
Là một mô hình biến động giá theo thời gian của các công cụ tài chính như cổ phiếu, giữa những thứ khác,được sử dụng để xác định giá của tùy chọn cuộc gọi châu Âu. Mô hình giả định rằng giá của các tài sản được giao dịch nhiều theo chuyển động Brownian hình học với độ trôi và biến động liên tục. Khi được áp dụng cho tùy chọn cổ phiếu, mô hình kết hợp sự thay đổi giá không đổi của cổ phiếu, giá trị thời gian của tiền, giá thực hiện của tùy chọn và thời gian hết hạn của tùy chọn. Còn được gọi là Mô hình Black-Scholes-Merton. Mô hình Black Scholes là một trong những khái niệm quan trọng nhất trong lý thuyết tài chính hiện đại. Nó được phát triển vào năm 1973 bởi Fisher Black, Robert Merton và Myron Scholes và ngày nay vẫn được sử dụng rộng rãi và được coi là một trong những cách tốt nhất để xác định giá cả hợp lý của các lựa chọn. Có một số biến thể của mô hình Black-Scholes ban đầu.
Acknowledgement / Thừa Nhận
Sự thừa nhận tính chân thực của bản báo cáo hay mức độ giá trị của một tài liệu. Xem ATTEST. 1. Ngân hàng. Bản thông báo bởi ngân hàng thanh toán thể hiện một khoản mục yêu cầu thanh toán đã được chi trả, hoặc khoản mục đó không thể thanh toán. Xem WIRE FATE ITEM. 2. Chứng khoán. Sự xác minh bởi nhân viên có thẩm quyền, rằng chữ ký của khách hàng là đúng, được yêu cầu khi chuyển các tài sản cho người môi giới hay người được ủy thác khác.
Total Capital / Tổng Vốn
Số đo của cơ quan giám sát ngân hàng về đánh giá nguồn vốn của ngân hàng trong tính toán dự trữ vốn trên cơ sở rủi ro. Tổng vốn được đo lường như sau: vốn cổ phần cấp 1 (Tier 1) (cổ phiếu phổ thông và cổ phiếu ưu đãi đủ điều kiện), cộng với vốn cấp 2 (Tier 2) (dự trữ lỗ khoản cho vay, nợ phụ thuộc và cổ phiếu ưu đãi không được tính như vốn Tier 1).
Point Of Sale (POS) / Điểm Bán
Hệ thống thanh toán bán lẻ thay thế chuyển tiền điện tử cho tiền mặt, chi phiếu, hay hối phiểu điện tử trong mua lẻ hàng hóa và dịch vụ. Trong hệ thống POS, thông tin về bán hàng và thanh toán được thu thập điện tử, bao gồm doanh số, ngày và nơi giao dịch, và số tài khoản của khách hàng. Nếu việc giao dịch được thực hiện bằng thẻ hay nợ hay thẻ tín dụng ngân hàng, thì thông tin thanh toán được chuyển sang định chế tài chính hay bộ phận xử lý khoản thanh toán và dữ liệu bán hàng được chuyển cho hệ thống thông tin quản lý của người bán lẻ, để cập nhật hồ sơ bán hàng. Phần lớn số lượng xử lý thực tế là doanh số thẻ tín dụng. Xem: ELECTRONIC BANKING; POINT - OF SALE TERMINAL; REGULATION E.
Torrens Certificate / Chứng Chỉ Torrens
Chứng chỉ sở hữu tài sản được phát hành bởi các cơ quan chính phủ tại vài tiểu bang. Xuất phát từ Ngài Robert Torrens, một nhà cải cách đất đai người Úc, hệ thống Torrens cho phép chuyển giao tài sản mà không cần tìm kiếm quyền sở hữu. Nó cũng đơn giản hóa tìm kiếm quyền sở hữu; trong hệ thống Torrens, quyền sở hữu được phát hiện sau khi chứng chỉ này đã phát hành thì không còn giá trị.
Accured Interest / Tiền Lãi Dồn Tích
Tiền lãi được hưởng nhưng chưa được trả trên trái phiếu, hối phiếu hoặc tiền gửi định kỳ. Tiền lãi từ các khoản ký gởi có thể được cộng vào số dư tài khoản hay thanh toán bởi chi phiếu. Trái phiếu lãi suất sáu tháng, nhưng tiền lãi phát sinh (tích lũy) hàng tháng. Xem UNEARNED DISCOUNT, UNEARNED INTEREST.
Tomorrow Next (Tom Next) / Kế Tiếp Từ Ngày Mai
Thuật ngữ trong ngoại hối và thị trường tiền tệ cho những giao dịch thực hiện vào ngày mai để giao vào ngày làm việc tiếp theo. Ví dụ, một đồng tiền được mua vào ngày thứ Ba là có thể giao vào ngày thứ Năm hoặc ngày giao ngay (SPOT) cộng thêm một ngày. Còn được biết đến như tái tục (ROLLOVER) hoặc T/N. Giá thị trường giao ngay trong trường hợp giao sau hai ngày được điều chỉnh bằng phí bù thêm vào khoản cho ngày phụ trội. Xem SPOT NEXT.
Accural Rate / Lãi Suất Tích Lũy
Lãi suất được công bố hàng năm để tính tiền lãi. Trong thế chấp lãi suất điều chỉnh, lãi suất tích lũy được xác định từ một chỉ số thị trường độc lập, cộng với một lãi suất biên, được cố định theo khoản vay gốc. Lãi suất tích lũy còn được gọi là lãi suất phiếu nợ, lãi suất định lỳ hay lãi suất hợp đồng. Xem ADJUSTABLE RATE MORTGAGE.
Point / Điểm
1. Ngân hàng. (1) Số tiền bằng với 1% số vốn gốc của một khoản vay, được gọi là một điểm chiết khấu. Phí này phải trả khi khóa sổ khoản vay, làm tăng suất thu lợi của người cho vay trên tài sản cầm cố và các khoản vay trả góp liên quan đến cac hình thức đầu tư khác; đối với người vay, nó được coi là một phần phí tài chính và được khấu trừ thuế trong năm thực hiện khoản vay; và (2) Điểm cơ bản, hay 1/100 của một điểm phần trăm. 2. Ngoại hối. Trong niêm yết giá, vị trí thứ 4 sau dấu thập phân. Ví dụ, nếu 1$ = 1.7855 mark Đức, tỷ giá hối đoái là 1$ = 1.7854 sẽ thấp hơn một điểm phần trăm. Xem PIP 3. Hợp đồng futures. Sự dao động giá tối thiểu hay việc chuyển động giá theo từng lượng nhỏ nhất. Trong hợp đồng futures lãi xuất, mức này được diễn tả là 1/32 của một điểm phần trăm. Cũng được gọi là một tick. Một chuyển động thị trường 3 tick tương đương với 3/32. 4. Chứng khoán. Đơn vị giao dịch bằng với 1 $ trong giá cổ phiếu hay 1% của giá trị trái phiếu.
Mint / Xưởng Đúc Tiền
Một cơ quan của Bộ Tài chính Mỹ sản xuất tiền đồng, và dự trữ vàng thỏi của Bộ Tài chính Mỹ trong két an toàn. Văn phòng Xét nghiệm của Bộ Tài chính được giám sát bởi Cục Đúc tiền.
Tombstone / Bia Quảng Cáo
Thuật ngữ tiếng lóng đề cập quảng cáo tài chính về các thương vụ mua lại, chứng khoán mới được chào bán, danh sách các bên tham gia bảo lãnh theo thứ tự tham gia của họ - với những nhà quản lý đối tác được liệt kê bên trên và những thành viên tham gia được liệt kê bên dưới. Tên gọi này bắt nguồn từ tính chất nghệ thuật quá khiêm tốn trong các quảng cáo tài chính. Nó chỉ liệt kê những số liệu liên quan của các bên với giao dịch. Những quảng cáo như vậy không phải là chào bán, bởi vì những quy định về chứng khoán cấm quảng cáo công khai, ngoài việc dùng bản quảng bá (PROSPECTUS).
Accural Bond / Trái Phiếu Tích Lũy
Trái phiếu thế chấp Ký quỹ lãi suất trả chậm, dài hạn (CMO), cũng được gọi là trái phiếu Z (Z-bond), không được trả lãi cho tới khi tất cả trái phiếu trước đó đã được thu hồi. Trái phiếu này tương tự như trái phiếu lãi suất zero, trừ việc nó có lãi suất tiền mặt và trả cả vốn lẫn lãi. Xem COLLATERIZED MORTGAGE OBLIGATION (CMO) BOND, STRIP, STRIPPED MORTGAGE BACKED SECURITIES, ZERO-COUPON BOND.
Minor / Trẻ Vị Thành Viên
Người dưới độ tuổi pháp định, là độ tuổi để có đầy đủ quền dân sự. Độ tuổi pháp định là 18 tuổi trong hầu hết tiểu bang, nhưng trong một số tiểu bang thì có thể là 21.
Minimum Payment / Thanh Toán Tối Thiểu
Khoản thanh toán nhỏ nhất mà một thẻ tín dụng có thể thực hiện để giảm số dư nợ hiện tại, đồng thời đáp ứng các điều khoản và điều kiện trong thỏa thuận của chủ thẻ. Trong hầu hết các kế hoạch thẻ tín dụng ngân hàng, khoản thanh toán có thể chấp nhận thường là 1/36 số dư nợ hiện tại.
Plus / Dấu Cộng
1. Dấu cộng (+) theo sau giá niêm yết của tín phiếu hay trái phiếu Kho bạc, thể hiện giá niêm yết được diễn tả theo 1/64 của một điểm phần trăm. Giá niêm yết 93.16 nghĩa là 93 và 33/64 của mệnh giá. Nó xuất hiện trong giá niêm yết 93.16+. 2. Chỉ báo thể hiện dấu đóng cửa một cổ phiếu hay quỹ hỗ tương được ấn hành trên tờ nhật báo cáo hơn giá đống cửa của ngày hôm trước.
Billing Error / Phí Sai Sót Lập Hóa Đơn
Phí dành cho báo cáo tài khoản của khách hàng bị khiếu nại bởi chủ tài khoản, do việc sử dụng không có ủy quyền, sai sót ngày lập thanh toán, thanh toán cho tài khoản thẻ tín dụng không được chấp nhận, hay lỗi trong tính toán, như sự chuyển dịch các con số hay gửi chậm trễ báo cáo thanh toán định kỳ. Những điều này được chỉnh sửa thông qua thủ tục giải quyết sai sót trong bộ luật báo cáo tín dụng công bằng và bộ luật chuyển tiền điện tử.
Accretion Of Discount / Sự Dồn Tích Các Khoản Chiết Khấu
Quy trình kế toán nhằm điểu chỉnh trị số ghi sổ của trái phiếu được mua với giá chiết khấu (khoản chiết khấu phát hành đầu tiên) so với mệnh giá khi đến hạn. Sự dồn tích thực ra là khoản thanh toán lãi không bằng tiền mặt, phản ánh khoản lãi nhận được khi sở hữu trái phiếu.






