Accommodation Paper / Hồ Sơ Tín Dụng
Accommodation Paper là công cụ có thể chuyển nhượng, công cụ này cung cấp cam kết thanh toán của bên thứ ba trong trường hợp người vay ban đầu không tuân theo các điều khoản của giao dịch ban đầu. Hồ sơ tín dụng thường được sử dụng để hỗ trợ sự đáng tin cậy về khả năng trả nợ của một bên thông qua sự chứng thực của một bên thứ hai với một chỉ số tín dụng tốt hơn. Xem ACCOMMODATION ENDORSER. Hồ sơ tín dụng cho phép người vay vay vốn mà họ sẽ không thể vay nếu không có đủ điều kiện, và cũng có thể giảm tỷ lệ lãi suất mà người vay sẽ phải chịu. Ví dụ, hồ sơ tín dụng có thể được sử dụng bởi các bậc cha mẹ muốn giúp con cái của họ có được tín dụng lần đầu tiên, hoặc bởi công ty mẹ hỗ trợ các công ty con của họ.
Accommodation Endorser / Người Chuyển Nhượng Tín Dụng
Là một thực thể hoặc cá nhân đồng ý bảo lãnh nghĩa vụ tín dụng của một bên khác để cho phép bên đó có được tín dụng mà họ sẽ không thể đủ điều kiện nhận được. Nó tương đương với việc bảo lãnh thanh toán. Xem GUARANTOR, COMAKER. Người chuyển nhượng tín dụng thường có một số mối quan hệ với người đi vay. Ví dụ điển hình là một công ty mẹ chứng thực một công ty con hoặc cha mẹ bảo lãnh một đứa trẻ không có xếp hạng tín dụng. Lợi thế của việc có một người chuyển nhượng tín dụng không chỉ bao gồm việc tiếp cận được tín dụng, mà còn có thể nhận được tỷ lệ lãi suất thấp hơn.
Là một thực thể hoặc cá nhân đồng ý bảo lãnh nghĩa vụ tín dụng của một bên khác để cho phép bên đó có được tín dụng mà họ sẽ không thể đủ điều kiện nhận được. Nó tương đương với việc bảo lãnh thanh toán. Người chuyển nhượng tín dụng thường có một số mối quan hệ với người đi vay. Ví dụ điển hình là một công ty mẹ chứng thực một công ty con hoặc cha mẹ bảo lãnh một đứa trẻ không có xếp hạng tín dụng. Lợi thế của việc có một người chuyển nhượng tín dụng không chỉ bao gồm việc tiếp cận được tín dụng, mà còn có thể nhận được tỷ lệ lãi suất thấp hơn.
Mezzanine Bracket / Nhà Bảo Lãnh Phát Hành Hạng Hai
Tên phổ biến cho những nhà bảo lãnh phát hành trong tập đoàn bảo lãnh phát hành- những người đăng kí số lượng lớn thứ hai, theo sau nhà quản trị dẫn đầu, và được liệt kê dưới nhà quản trị dẫn đầu trong quảng cáo Tombstone thông báo về giao dịch trên báo chí. Những người bảo lãnh phát hành khác, bao gồm nhà đồng quản lý, tham gia trong giao dịch, được liệt kê theo thứ tự chữ cái bên dưới những nhà bảo lãnh phát hành lớn.
Access Device / Thẻ Rút Tiền
Thẻ ngân hàng hay mã số bảo mật cá nhân cung cấp cho khách hàng phương tiện để gửi, rút tiền, chuyển tiền hay thanh toán hóa đơn bằng điện tử. Theo Quy định E của Ủy ban Dự trữ Liên bang định nghĩa, một thẻ rút tiền có thể là thẻ nợ, mã số nhận dạng cá nhân, mật khẩu dịch vụ ngân hàng tại nhà, hay mã hóa đơn được dùng để khởi động quá trình chuyển tiền điện tử. Các định chế tài chính chỉ có thể phát hành thẻ rút tiền theo yêu cầu của khách hàng. Xem DEBIT CARD, PERSONAL IDENTIFICATION NUMBER, và SMART CARD.
Metropolitan Statistical Area (MSA) / Khu Vực Thống Kê Đô Thị
Đơn vị địa lý theo quy chế toàn liên bang, gồm một khu vực đô thị hóa với thành phố trung tâm có ít nhất 50,000 cư dân và dân số khu vực là 100,000 dân. Các quy định của ngân hàng liên bang cho phép các định chế tài chính hoạt động bên trong một MSA sử dụng tài khoản tổng thể duy nhất (master account) riêng trong giao dịch với Dự trữ Liên bang để tính toán các yêu cầu dự trữ, xử lý chi phiếu và chuyển tiền điện tử. Thông tin về các khoản cho vay liên quan đến đạo luật tái đầu tư công cộng- đối với các cộng đồng địa phương, được biên soạn cho từng MSA, có ở các cơ quan điều hành ngân hàng liên bang.
Access / Quyền Sử Dụng, Tiếp Cận
1. Quyền sử dụng các dịch vụ ngân hàng. Đặc biệt, nó có ý nghĩa là quyền gửi hay rút tiền từ một tài khoản ngân hàng, kiểm tra số dư tài khaonr, kiểm tra hộp ký thác an toàn, hay thực hiện giao dịch điện tử sử dụng thẻ ngân hàng hay thẻ rút tiền khác. 2. Tổ chức thẻ ngân hàng ở Anh được thành lập vào năm 1972, thành viên của Mastercard Internatonal và Eurocard
Savings Certificates / Chứng Chỉ Tiết Kiệm
Chứng chỉ minh chứng quyền sở hữu tài khoản Tiền gửi Kỳ hạn trả lãi suất cố định. Một chứng chỉ tiết kiệm là Chứng chỉ Tiền gửi lẻ thường được phát hành với mệnh giá $500 hoặc hơn và có ký đáo hạn xác định. Nó không thể trao đổi hay chuyển nhượng bằng cách trao cho chủ sở hữu khác. Một biên nhận được phát hành cho người nắm giữ chứng chỉ và công cụ tài chính được ghi chép vào tài khoản sổ cái của Ngân hàng phát hành. Xem ALL SAVERS CERTIFICATE; MONEY MARKET CERTIFICATE; SMALL SAVER CERTIFICATE
Messenger / Nhân Viên Thu Ngân
Nhân viên của ngân hàng mà công việc là trực tiếp thu các chi phiêu, tín phiếu và hối phiếu, không được rút từ các ngân hàng cơ quan thanh toán bù trừ, và vì vậy không được thu thông qua cơ quan thanh toán bù trừ. Nhân viên thu ngân cũng thu những hạng mục đặc biệt từ nhà môi giới và các công ty, như các hối phiếu với cổ phiếu hoặc trái phiếu đính kèm. Nhân viên thu ngân thường thu thủ công
Message Authentication Code (MAC) / Mã Số Xác Nhận Tin Nhắn
Mã đảm bảo duy nhất, tạo ra bằng một thuật toán và được sử dụng trong giao dịch chuyển tiền điện tử (EFT) để đảm bảo rằng thông tin không bị giả mạo, và rằng người gửi thông điệp thực sự là ngân hàng gốc.
Bearer Book / Báo Cáo Khảo Sát Ý Kiến
Khảo sát của Cục dự trữ Liên bang về các điều kiện kinh doanh địa phương. Báo cáo khảo sát ý kiến được xuất bản tám lần một năm, và được phát hành cho công chúng khoảng hai tuần trước cuộc họp ủy ban thị trường mở liên bang, thiết lập chính sách tiền tệ cho hệ thống Dự trữ Liên bang.
Merger / Sát Nhập
Sự kết hợp hai hoặc nhiều tổ chức thông qua mua cổ phiếu, thanh toán tiền mặt, hoặc kết hợp cả hai hình thức. Ban giám đốc trong các ngân hàng thường đồng ý sát nhập trong ngành ngân hàng, hoặc trong trường hợp ngân hàng tiếp quản một định chế bị phá sản, thì cần có sự chấp thuận của cơ quan điều hành ngân hàng. Sát nhập được gọi là mua lại khi một trong các bên trong giao dịch đó, thường không phải lúc nào cũng là bên lớn hơn, thâu tóm một công ty nhỏ hơn và hợp nhất hai tổ chức thành một tổ chức duy nhất. Xem PURCHASE ACQUISITION Chú ý rằng phương pháp mua trong hạch toán được sử dụng cho tất cả những vụ sát nhập doanh nghiệp bắt đầu sau ngày 30 tháng 6 năm 2001, phù hợp SFAS số 141. Trước đây, sự kết hợp doanh nghiệp có thể được phân loại hoặc là mua lại hoặc kết hợp hữu ích. Nếu bất kỳ trong 12 tiêu chuẩn kết hợp lợi ích không đáp ứng thì sự kết hợp được báo cáo như một giao dịch mua lại.
Bearer Squeeze / Sự Can Thiệp Vào Đầu Cơ Giá Xuống
Sự can thiệp chính thức của các ngân hàng trung ương trong thị trường ngoại hối, nhằm buộc kẻ đầu cơ nhanh chóng bán tiền tệ để giữ vị thế của họ, ngăn chặn những kẻ đầu cơ kiếm lợi nhuân nhanh chóng. Nói chung điều này được thực hiện bằng việc đấu giá để mua một đồng tiền địa phương, nhiều hơn số có sẵn trong các thị trường, thường gây ra thiệt hại lớn cho các kẻ đầu cơ tiền tệ.
Sự can thiệp chính thức của các ngân hàng trung ương trong thị trường ngoại hối, nhằm buộc kẻ đầu cơ nhanh chóng bán tiền tệ để giữ vị thế của họ, ngăn chặn những kẻ đầu cơ kiếm lợi nhuân nhanh chóng.. Nói chung điều này được thực hiện bằng việc đấu giá để mua một đồng tiền địa phương, nhiều hơn số có sẵn trong các thị trường, thường gây ra thiệt hại lớn cho các kẻ đầu cơ tiền tệ.
Merchant Number / Mã Số Thương Nhân
Mã nhận dạng nhằm xác định thương nhân chấp nhận thanh toán thẻ trong kế hoạch thẻ ngân hàng. Các thương nhân được phát hành một thẻ mã hóa đặc biệt được sử dụng cho thanh toán giao dịch cuối ngày, tổng hợp khối lượng kinh doanh hàng ngày để báo cáo cho ngân hàng xử lý thẻ.
Merchant Fraud / Gian Lận Thương Nhân
Âm mưu gian lận thẻ ngân hàng, thường do một thương nhân thông đồng với một người khác. Hình thức phổ biến là gian lận , thủ đoạn mà thương nhân gửi hối phiếu kinh doanh giả mạo đến một ngân hàng xử lý, và sau đó chia thu nhập hối phiếu kinh doanh với người cung cấp tài khoản được thanh toán.
Merchant Discount Rate / Tỷ Suất Chiết Khấu Thương Nhân
Phí được tính để cho một thương nhân xử lý hối phiếu mua bán thẻ ngân hàng, và ghi có vào toàn khoản của thương nhân. Mức chiết khấu thương nhân phụ thuộc vào khối lượng kinh doanh; mức chiết khấu giảm xuống khi doanh số tăng lên, và được thương lượng với cá nhân từng thương nhân. Nếu mức chiết khấu thương nhân là 2% thì thương nhân giữ $98 cho mỗi $100 doanh thu. Xem INTERCHANGE
Merchant Banking / Nghiệp Vụ Ngân Hàng Thương Mại
Hình thức hoạt động ngân hàng theo đó ngân hàng sắp xếp cung cấp khoản tín dụng, giữ không cho các khoản cho vay trong danh mục vốn đầu tư đến ngày đáo hạn. Một ngân hàng thương nhân đầu tư vốn vào các vụ mua thâu tóm bằng nợ, mua lại công ty và những giao dịch tài chính được cơ cấu khác. Nghiệp vụ ngân hàng thương nhân là kinh doanh có phí theo đó ngân hàng chịu rủi ro thị trường, nhưng không chịu rủi ro tín dụng dài hạn. Nghiệp vụ ngân hàng thương nhân là một hình thức phổ biến tại Châu Âu, đang dần được chấp nhận tại Mỹ, khi ngày càng có nhiều ngân hàng tiến hành các khoản cho vay thương mại, và sau đó bán chúng cho những nhà đầu tư, thay vì giữ các khoản cho vay đó như những danh mục đầu tư. Banque d'afaire là một ngân hàng thương nhân Pháp, có nhiều quyền hơn các đối tác tại Anh. Đạo luật Grammleach-Bliley cho phép các công ty tài chính, một loại hình công ty ngân hàng thiết lập bởi Đạo luật này, tham gia các hoạt động ngân hàng thương nhân.
Nghiệp Vụ Ngân Hàng Thương Mại (Merchant Banking) là một thuật ngữ trong tài chính. Nó mô tả khái niệm, cơ chế hoặc quy trình cụ thể, được sử dụng trong phân tích, định giá, giao dịch và quản trị rủi ro. Ví dụ: Nghiệp Vụ Ngân Hàng Thương Mại (Merchant Banking) có thể dùng trong phân tích báo cáo tài chính hoặc định giá doanh nghiệp, tùy ngữ cảnh. Ứng dụng: hỗ trợ lập báo cáo, phân tích, thẩm định và ra quyết định tài chính. Khi áp dụng, cần lưu ý đến bối cảnh pháp lý và thị trường để hiểu đúng.
INAS / Hệ Thống Thanh Toán Bằng Thẻ
Một mạng lưới trao đổi cấp phép thẻ ngân hàng giữa các định chế tài chính gắn với tổ chức quốc tế về Mastercard. Tên đầy đủ là: Interbank National Authorization System. Xem INET.
Savings Bank Life Insurance (SBLI) / Bảo Hiểm Nhân Thọ Của Ngân Hàng Tiết Kiệm
Bảo hiểm Nhân thọ được bán bởi các Ngân hàng Tiết kiệm tại New York, Massachusetts và Connecticut. Một số loại bảo hiểm nhân thọ có thời hạn, bảo hiểm nhân thọ suốt đời, bảo hiểm nhân thọ thanh toán có giới hạn, và bảo hiểm niên khoản. Bảo hiểm được bán tại quầy giao dịch, không có hoa hồng doanh thu. Chi phí trang trải thường thấp hơn bảo hiểm tương tự từ các đại lý được trả hoa hồng, mặc dù có những giới hạn quy định bởi tiểu bang trên số tiền bảo hiểm được mua.
Acceptor / Người Chấp Nhận Thanh Toán
Là một cá nhân hay một đối tác, thường là người chi trả, là người chấp nhận một hối phiếu và chịu trách nhiệm chi trả đúng hạn cho bên được ghi tên trong hối phiếu. Xem TIME DRAFT.
Inadvertent Error / Sai Sót Không Cố Ý
Sai sót lập hoá đơn hoặc sổ sách, tuy vi phạm luật bảo vệ khách hàng, nhưng không là nguyên nhân dẫn đến trách nhiệm dân sự, nếu một ngân hàng có thể đánh giá lỗi đó là không cố ý, được thực hiện trung thực, mặc dù có những biện pháp ngăn ngừa những sai sót này, và sửa chữa lại cho đúng. Ví dụ, một người cho vay có thể đánh giá một khoản phí trễ hạn trên khoản thanh toán thế chấp, thậm chí khi khoản thanh toán đó đã được nhận trong khoảng thời gian gia hạn cho phép.






