Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Additional Settlement Obligation (ASO) / Các Nghĩa Vụ Thanh Toán Bổ Sung

Nghĩa vụ tài chính tính cho mỗi thành viên của một trung tâm thanh toán bù trừ hoặc của một định chế tài chính, trong đó quy định ngày theo nguyên tắc một thành viên phải hoàn thành nghĩa vụ của mình. Các thành viên được cho một thời gian khả dĩ để thực hiện nghĩa vụ này.

Add-on Interest / Lãi Tính Gộp

Phí tài chính được tính bằng cộng lãi phải trả vào tổng số vốn gốc. Khoản lãi được cộng vào vốn gốc và trở thành một phần giá trị danh nghĩa của phiếu hẹn thanh toán. Cách tính lãi theo phương pháp lãi gộp khá đơn giản. Khoản vay gốc được chia thành một số khoản thanh toán cố định, và mỗi khoản thanh toán được nhân với lãi suất để tính chi phí lãi của người vay: lãi gộp = vốn gốc x lãi suất x số tháng vay/12. Xem AMORTIZATION, DISCOUNT, RULE OF THE 78'S, SIMPLE INTEREST.

Add-On Interest là một phương pháp tính lãi theo đó tiền lãi phải trả được xác định dựa trên khoản vay ban đầu và được cộng thêm vào khoản gốc. Tổng tiền lãi và tiền gốc là số tiền phải trả khi đáo hạn. Ví dụ: giả sử Ngân hàng A vay 1.000 đô la trong hai năm từ Ngân hàng B và lãi suất hàng năm là 9%. Hơn nữa, Ngân hàng A sẽ hoàn trả khoản vay bằng hai khoản bằng nhau vào cuối mỗi năm. Lãi suất cho khoản vay là $ 180 ($ 1.000 x 9% x 2 năm). Khi cộng thêm phần này vào tiền gốc sẽ cho ra số tổng cộng là $ 1.180. Vậy khoản thanh toán hàng năm sẽ là $ 590 ($ 1.180 / 2). Khi nhiều khoản hoàn trả được sử dụng với lãi suất gộp, lãi suất cho vay sẽ cao hơn lãi suất danh nghĩa. Điều này là do người vay đã trả lại một phần tiền gốc với mỗi khoản thanh toán, nhưng vẫn bị tính lãi dựa trên khoản vay ban đầu. Nói tóm lại, nếu bạn đang vay theo phương thức lãi suất gộp, bạn đang phải trả nhiều hơn.

Additional Collateral / Tài Sản Bảo Đảm Thế Chấp Bổ Sung

Là loại tài sản bổ sung được coi như tài sản thế chấp của khách hàng vay đối với các nghĩa vụ nợ. Bảo đảm bổ sung  được sử dụng để giảm bớt rủi ro cho người cho vay. Chủ nợ có thể yêu cầu tài sản thế chấp bổ sung để khoản vay được giữ ở mức lãi suất cố định, hoặc để xoa dịu các nhà đầu tư hoặc một ủy ban tín dụng. Loại tài sản bảo đảm thế chấp này có thể bao gồm tiền mặt, chứng chỉ tiền gửi, thiết bị, cổ phiếu hoặc thư tín dụng.  Tài sản bảo đảm thường được sử dụng khi bảo đảm tiền vay để tăng khả năng trả nợ. Nếu khách hàng không hoàn thành nghĩa vụ trả nợ, người cho vay sẽ có quyền yêu cầu thu hồi các tài sản bảo đảm thế chấp để trả hết cho các khoản nợ còn lại. Nếu nguồn vốn bổ sung được cho vay, chủ nợ có quyền yêu cầu bổ sung lượng tài sản bảo đảm thế chấp . Ví dụ, nếu một người cho vay yêu cầu một tài sản trị giá 2,000 đô la được cầm cố thế chấp cho một khoản vay 10,000 đô la, tài sản $ 2000 được coi là tài sản thế chấp. Nếu trong một vài trường hợp, kinh phí bổ sung được yêu cầu hoặc người cho vay cảm thấy rằng người vay đã trở nên quá rủi ro, người cho vay cần thiết phải yêu cầu bổ sung lượng tài sản thế chấp (nếu hợp đồng cho phép ).

Actual Gain, Lossese / Lãi, Lỗ Quỹ Hưu Trí

Chênh lệch giữa số ước tính và thực tế của một quỹ hưu trí. Ví dụ, nếu số lãi suất thực tế thu được trên tài sản quỹ hưu trí cao hơn lãi suất dự tính, thì quỹ lương có lãi. Lãi hoặc lỗ của quỹ lương hưu sẽ được giữ lại, và khấu trừ vào phần chi phí đóng góp vào quỹ hưu trí của các kỳ sau. Việc khấu trừ lãi quỹ hưu trí giúp giảm chi phí phải đóng góp vào quỹ lương hưu của kỳ sau.

Acturial Cost Method / Phương Pháp Tính Chi Phí Quỹ Hưu Trí

Kỹ thuật được các chuyên viên thống kê bảo hiểm sử dụng để xác định khoản tiền định kỳ mà chủ xí nghiệp phải đóng vào quỹ hưu. Phương pháp này được dùng để tính chi phí hưu trí và chi phí liên quan. Hai cách tính cơ bản khi chọn phương pháp tính chi phí, là cách tính theo chi phí và cách tính theo phúc lợi. Cách tính theo chi phí đưa ra tổng phuc lợi hưu trí ước tính, sau đó sẽ tính mức chi phí để bảo đảm cung cấp đủ phúc lợi hưu trí (tính cả lãi dự kiến). Cách tính theo phúc lợi hưu trí cho đến khi về hưu, sau đó tính giá trị hiện tại của số phúc lợi đó.

Boiler Plate / Những Điều Khoản Cơ Bản

Thuật ngữ lóng cho các điều khoản tiêu chuẩn trong hợp đồng thỏa thuận khoản vay, chính sách bảo hiểm, di chúc, và các chứng từ chính thức khác. Một vài bang đã chấp nhận các luật Tiếng Anh cơ bản, đòi người cho vay viết bản đồng ý về khoản tín dụng của khách hàng bằng ngôn ngữ thông thường, vì thế khách hàng hiểu rõ các quyền và trách nhiệm của họ khi mượn tiền khách hàng.

Trade Association / Hiệp Hội Thương Mại

Tổ chức phúc lợi tương hỗ phi lợi nhuận được hình thành để cung cấp các dịch vụ cho các thành viên, nâng cao tiêu chuẩn, giáo dục và chuyên nghiệp, và tạo ảnh hưởng đến các cơ quan chính phủ thông qua vận động hành lang. Có vô số nhóm thương mại đại diện cho các ngân hàng thương mại và các định chế tiết kiệm tại Hoa Kỳ, hoạt động ở cấp độ tiểu bang và toàn quốc. Những nhóm thương mại chính trong ngành ngân hàng như sau: - Mạng lưới tiếp thị ABA, một chi nhánh của Hiệp hội Ngân hàng Hoa Kỳ chuyên về tiếp thị tài chính trong các ngân hàng thương mại, Washington, D.C. - Hiệp hội Ngân hàng Mỹ, Hiệp hội Thương mại Quốc gia của các ngân hàng thương mại tại Mỹ lần đầu tiên được tổ chức vào năm 1875. ABA đại diện cho ngành ngân hàng thương mại trong cuộc thương lượng với Quốc hội và các cơ quan điều tiết liên bang, và đẩy mạnh sự phát triển cuyên nghiệp thông qua các trường nghiệp vụ ngân hàng, các buổi hội thảo và cơ sở giáo dục của nó - Học viện Nghiệp vụ Ngân Mỹ. - Ủy ban Giám sát Viên Tiết kiệm tiểu bang Hoa Kỳ, Washington, D.C., đại diện cho các cơ quan điều tiết hiệp hội tiết kiệm và cho vay đạt chuẩn tiêu bang. - Ngân hàng Cộng đồng Mỹ, Washington, D.C., đại diện cho các ngân hàng tiết kiệm và các hiệp hội tiết kiệm và cho vay, hoạt động trong cho vay tiêu dùng và doanh nghiệp nhỏ. - Hiệp hội Bảo hiểm Ngân hàng và Chứng khoán, Wayne, Pennsylvania; bảo hiểm tiếp thị, chứng khoán và đầu tư của ngân hàng thông qua các định chế tài chính. - Hiệp hội Ngân hàng về Tài chính và Thương mại, Washington D.C., các ngân hàng thương mại hoạt động thương mại xuyên biên giới trong thanh toán toàn cầu. - Hiệp hội thị trường Trái phiếu, New York, N.Y., Hiệp hội Nhà Giao dịch Chứng khoán chính phủ Mỹ, chứng khoán được bảo lãnh bằng cầm cố và tài sản, và chứng khoán đô thị. - Hội nghị Giám sát viên Ngân hàng Tiểu bang, Washington, D.C., phục vụ các giám sát viên của các ngân hàng thương mại và ngân hàng tiết kiệm được cấp phép tiểu bang, và để duy trì hệ thống tài chính ngân hàng kép. - Hiệp hội ngân hàng Người tiêu dùng, Arlington, Virginia, đại diện cho các ngân hàng thương mại và các định chế tiết kiệm hoạt động trong ngành dịch vụ tài chính cung ứng lẻ. - Hiệp hội Quốc gia của Nghiệp đoàn Tín dụng, Madison, Wisconsin, đại diện cho đa số các Nghiệp đoàn tín dụng Mỹ, thông qua liên minh tín dụng tiểu bang. - Hiệp hội Chuyển tiền Điện tử, Herndon, Virginia, một hiệp hội đa ngành nghề đại diện cho các định chế tài chính, các tổ chức dịch vụ và nhà sản xuất, để đẩy mạnh các dịch vụ thanh toán bằng điện tử. - Hôi nghị Bàn tròn Dịch vụ Tài chính, Washington, D.C., đại diện cho những viên chức điều hành của công ty cổ phần ngân hàng và các ngân hàng thương mại, trong các thành phố có Ngân hàng Dự trữ Liên bang. - Tài chính Quốc tế Phụ nữ, Roseville, Minnesota, một nhóm đại diện phụ nữ nắm giữ những vị trí điều hành trong các định chế ngân hàng. - Ngân hàng Cộng đồng Độc lập Mỹ (ICBA), Washington, D.C., đại diện cho các ngân hàng thương mại độc lập. Khoảng một nửa các ngân hàng thương mại tại Mỹ là thành viên của ICBA. - Học viện Ngân hàng Quốc tế, thành phố NewYork, đại diện cho các ngân hàng nước ngoài hoạt động kinh doanh tại Mỹ. - Hiệp hội Quốc gia các Hội Tín dụng Liên bang, Arlington, Virginia, đại diện các Hiệp hộp tín dụng liên bang được cấp phép bởi cục Quản trị Hiệp hội Tín dụng Quốc gia. - Hiệp hội Ngân hàng Quốc gia, Washington, D.C., một tập đoàn thương mại đại diện cho các ngân hàng sở hữu bởi sắc tộc thiểu số. - Hiệp hội Hãng Thanh toán Bù trừ Tự động Quốc gia, Herndon, Virginia, một tập đoàn thương mại tăng cường các quy tắc và tiêu chuẩn thống nhất cho các hiệp hộp của Hãng Thanh toán Bù trừ Tự động. - Hiệp hội Quản lý Rủi ro, Philadelphia, Pennsylvania, đại diện cho các viên chức tín dụng và cho vay thương mại tại các ngân hàng và định chế tài chính. Xem AMERICAN INSTITUTE OF BANKING; BANK ADMINISTRATION INSTITUTE.

Modified Payoff / Chi Trả Có Điều Chỉnh

Chi trả bảo hiểm tiền gửi cho những người không được bảo hiểm, là những người có tiền gửi vượt quá $100,000 trên một tài khoản, chỉ được nhận một phần bồi thường với tài sản một khi ngân hàng bị phá sản. Chi trả có điều chỉnh được Công ty Bảo hiểm Tiền gửi Liên bang giới thiệu vào đầu thập niên 1980, để đối phó với việc phá sản của ngân hàng, trong trường hợp một phần tiền gửi khá lớn là tiền gửi được môi giới nhạy với lãi suất, được trả các mức lãi suất cao hơn nhiều so với các mức được đưa ra bởi các định chế cạnh tranh.

Board Of Trustees / Hội Đồng Thụ Ủy

Nhóm các cá nhân được chỉ định quản lý công ty chưa phát hành cổ phiếu, ví dụ ngân hàng tiết kiệm hỗ tương, quỹ hỗ tương, quỹ tài trợ, hay trường đại học. Những người nhận thị ủy của ngân hàng tiết kiệm hỗ tương, được bầu bởi người ủy thác để thiết lập các quy chế hoạt động, thiết lập các chính sách cho vay, chỉ định các nhân viên điều hành và có trách nhiệm bảo vệ tài sản của người ủy thác.

Individual Development Account (IDA) / Tài Khoản Phát Triển Cá Nhân

Chương trình tiết kiệm, giống như kế hoạch 401(k), được tạo ra để giúp những gia đình có thu nhập thấp, tạo các tài sản tài chính cho một mục đích cụ thể như nâng cao trình độ học vấn, mua nhà hoặc khởi nghiệp kinh doanh. Những đóng góp của chủ tài khoản vào IDA sẽ tương xứng với một số tiền nhất định do một tổ chức tài trợ.

Board Of Governors / Ủy Ban Thống Đốc

Ủy ban bảy thành viên, được chỉ định bởi Tổng thống Mỹ và được thông qua bởi Thượng nghị viện, quản trị Hệ thống Dự trữ Liên bang, có nhiệm kỳ 14 năm, thiết lập các quy định về dự trữ cho các định chế tài chính ký thác; phê chuẩn lãi suất chiết khấu cho các khoản tiền vay ngắn hạn của Ngân hàng Dự trữ dành cho các định chế tài chính, được ủng hộ bởi 12 Ngân hàng Dự trữ Liên bang; quy định các ngân hàng thành viên được cấp phép tiểu bang và các công ty cổ phần ngân hàng; và được đa số phiếu bầu của ủy ban thị trường mở liên bang có ảnh hưởng lớn, và thông qua Cục dự trữ Liên bang chỉ đạo chính sách tiền tệ.  Chủ tịch Hội đồng Thống đốc, nhiệm kỳ bốn năm, là nhà hoạch định chính sách cao cấp trong Hệ thống Dự trữ Liên bang, và đại diện cho Cục Dự trữ Liên bang trước Nghị viện và các Cơ quan liên bang.

Modified Pass-Through Certificate / Chứng Chỉ Trung Gian Được Điều Chỉnh

Chứng khoán thể hiện tiền lãi chưa chia trong một tổ hợp các cầm cố, được đảm bảo bởi các khoản vay liên bang có cùng ngày đáo hạn và ngày lãnh phiếu lãi. Khi một ngân hàng cầm cố đã thu tối thiểu $2 triệu trong cầm cố, thì các khoản vay sẽ được ký gửi trong ngân hàng giám hộ và một chứng chỉ được phát hành đối với cầm cố đó. Thanh toán vốn gốc và tiền lãi được thực hiện hàng tháng đối với người nắm giữ chứng chỉ, và được đảm bảo bởi Hiệp hội Cầm cố Quốc gia của Chính phủ, mà không quan tâm khoản thanh toán đó được nhận chưa, khi người vay thanh toán dứt các khoản vay. Không có việc giữ lại các khoản thanh toán tiền lãi như các khoản nợ được đảm bảo bằng cầm cố, và những trái phiếu được đảm bảo bằng cầm cố.

Actuarial Basic Of Accounting / Cơ Sở Hạch Toán Quỹ Hưu Trí

Phương pháp dùng để tính số tiền định kỳ phải đóng vào quỹ lương hưu. Toàn bộ số tiền đóng góp cộng với những lợi tức thu được phải bằng số tiền chi trả lương hưu từ quỹ này. Những yếu tố cần phải xem xét là khoảng thời gian giữ tại quỹ của từng khoản đóng góp và lợi tức đầu tư. Quỹ tín thác của một hệ thống lương hưu của viên chức nhà nước là một ví dụ của cơ sở hạch toán này.

Phương pháp dùng để tính số tiền định kỳ phải đóng vào quỹ lương hưu. Toàn bộ số tiền đóng góp cộng với những lợi tức thu được phải bằng số tiền chi trả lương hưu từ quỹ này. Những yếu tố cần phải xem xét là khoảng thời gian giữ tại quỹ của từng khoản đóng góp và lợi tức đầu tư. Quỹ tín thác của một hệ thống lương hưu của viên chức nhà nước là một ví dụ của cơ sở hạch toán này.

Indirect Loan / Khoản Cho Vay Gián Tiếp

Khoản cho vay do thương nhân hoặc nhà bán lẻ hàng hoá, bán cho một tổ chức tài chính thứ ba, là người sở hữu hợp đồng khoản vay như người sở hữu cuối cùng và thu vốn gốc cộng tiền lãi từ bên vay. Các Ngân hàng thương mại và những công ty tài chính mua những hợp đồng trả góp từ thương nhân, với mức chiết khấu trên mệnh giá các tín phiếu. Xem DEALER FINANCING; FLOOR PLANNING.

Board / Ủy Ban

Ban điều hành của một tổ chức; ban giám đốc của một Ngân hàng hay công ty, ủy ban thụ ủy của Ngân hàng Tiết kiệm Hỗ tương hay Hiệp hội Cho vay và Tiết kiệm. Tên viết tắt của hội đồng thống đốc trong Hệ thống Dự trữ Liên bang. Tên phổ biến trong thị trường hối đoái, đặc biệt là Thị trường Giao dịch Chứng khoán New York hay Big Board.

Model / Mô Hình

Đặc trưng về mặt toán học của một quá trình, tình hình thị trường, hoặc một tập biến số được sử dụng để xác định mỗi đặc trưng sẽ đáp ứng như thế nào trong các kịch bản khác nhau. Những mô hình này được sử dụng rộng rãi trong quản lý tài sản- nợ phải trả, xếp hạng tín dụng, định giá khoản vay, hợp đồng lãi suất kỳ hạn với và hợp đồng hoán đổi tài chính.  Xem BLACK SCHOLES MODEL; ECONOMETRICS; SIMULATION; WHAT-IF CALCULATION.

Actuals / Hàng Hóa Thực

Các hàng hóa vật chất hay công cụ tài chính (ngân phiếu, trái phiếu, tiền) được bán với lãi suất trả ngay tại thời điểm hết hạn hợp đồng. Trong thị trường tài chính giao sau, nó chính là hàng hóa cơ sở của hợp đồng giao sau nhằm phân biệt với chính hợp đồng giao sau. Trong thị trường giao sau, việc phân phối hàng hóa vật chất hay công cụ tài chính hiếm khi xảy ra, vì hầu hết các doanh nhân kết thúc vị thế kì hạn của họ trước khi hợp đồng hết hạn. Xem FINANCE FUTURE.

Indication / Ghi Chú

1. Về lĩnh vực Ngân hàng. Ghi chú nằm sát với bảng yết giá của các nhà giao dịch trong thị trường tiền tệ, biểu thị rằng bảng yết giá chỉ để làm thông tin tham khảo, và người giao dịch không sẵn sàng giao dịch kinh doanh (thực hiện mua bán) với mức giá đó. 2. Về chứng khoán. Là sự sẵn sàng mua chứng khoán đăng ký với một người bảo lãnh phát hành - từ ngữ chỉ sự quan tâm.

Broker Price Opinion (BPO) / Ý Kiến Về Giá Của Nhà Môi Giới (BPO)

Ước tính giá bán có thể của tài sản dân cư dựa trên giá bán tài sản so sánh trong khu vực kiểm tra gần đấy, giá này thường được sử dụng bởi nhà cung cấp dịch vụ thế chấp, thay cho việc thẩm định giá toàn bộ tài sản khi khoản vay ở trong tinh trạng vỡ nợ, hay các điều khoản về tiền vay được điều chỉnh. Cũng được gọi là phân tích thị trường so sánh (comparative market analysis).

Act Of Bankruptcy / Tuyên Bố Phá Sản

Thái độ cho thấy sự thừa nhận phá sản - thông thường là sự mất khả năng thanh toán nợ khi đến hạn. Bộ luật cải cách phá sản (Bankruptcy Reform Act) năm 1978 đơn giản hóa thủ tục nộp đơn kiến nghị bằng cách loại bỏ các kiểm định đặc thù về phá sản, như việc chuyển tài sản cho các chủ nợ lừa gạt. Kể từ lúc đó, mất khả năng thanh toán hóa đơn đúng hạn là đủ cơ sở cho việc nộp đơn kiến nghị của chủ nợ. Xem CREDITOR'S COMMITTEE

Sách Combo 4 Cuốn : Tư Duy Ngược + Tư Duy Mở + Biến Mọi Thứ Thành Tiền Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55