Throwback Rule / Quy Tắc Tính Ngược
Trong tín thác, một quy tắc của IRS yêu cầu các tài sản tín thác được phân phối trong bất kỳ năm thuế nào vượt quá số tiền cho phép trong năm đó, về phương diện tính thuế sẽ xem như thu nhập nhận được và phân phối trong một năm trước đó. Nói cách khác, chúng được tính ngược cho một hoặc nhiều năm trước đó.
Account History / Lịch Sử Hoạt Động Tài Khoản
1. Bản tóm tắt hoạt động của một tài khản tiền gửi, bao gồm tiền lãi được hưởng trong một kỳ cụ thể. 2. Bản tóm tắt hoạt động giao dịch của một thẻ tín dụng hay tài khoản mở tín dụng, bao gốm các thanh toán trễ, hoạt động trên hạn mức, số dư bình quân ngày, và v.v... Xem ACCOUNT STATEMENT, CREDIT FILE, CREDIT REPORT.
Best Effort / Nỗ Lực Hết Sức
Đội ngũ bảo lãnh phát hành chứng khoán theo kiểu một đại diện thường có liên quan đến việc chào bán chứng khoán mới. Người phân phối chứng khoán chào bán có thế chấp nhằm bán càng nhiều càng tốt, nhưng không bảo đảm cho việc mua toàn bộ chứng khoán từ công ty phát hành. Thực tế, có thể đồng ý bán chỉ một phần chứng khoán chào bán, miễn là doanh số đáp ứng quy định đăng ký tối thiểu của công ty phát hành. Ví dụ, nếu chỉ 3/5 chứng khoán chào bán được bán ra thực sự, thì người bảo lãnh phát hành nhận được phân chia theo tỷ lệ tổng hoa hồng và không nợ gì công ty phát hành. Bảo lãnh phát hành nỗ lực tốt nhất thường thấy trong thị trường OTC đối với các chứng khoán chào bán công chúng lần đầu (IPO) bởi các công ty và định chế tài chính mới có giấy phép, trái với các công ty đã hoạt động. Trong việc bảo lãnh phát hành cam kết chắc chắn, người bảo lãnh phát hành lập cam kết mua toàn bộ chứng khoán chào bán như người chủ đại lý khi chào bán chứng khoán ra công chúng, và người bảo lãnh phát hành hay nhóm hỗ trợ đầu tư chịu hoàn toàn mọi rủi ro phát sinh.
Thrift Institutions Advisory Council / Ủy Ban Tư Vấn Của Các Định Chế Tài Chính
Cơ quan tư vấn được thiết lập bởi Đạo luật Kiểm soát Tiền tệ năm 1980 nhằm tư vấn cho Ủy ban Thống Đốc Cục Dự Trữ Liên bang về các nhu cầu của các định chế tiết kiệm. Nhóm tư vấn này là đại diện của các ngân hàng tiết kiệm, các hiệp hội tiết kiệm và cho vay và các hiệp hội tín dụng.
Thrift Institution / Định Chế Tiết Kiệm
Định chế tài chính ký gửi mà chức năng chủ yếu là khuyến khích tiết kiệm cá nhân và sở hữu nhà ở thông qua cho vay cầm cố. Những định chế tiết kiệm nắm giữ hầu hết các tài sản trong cầm cố và thu hầu hết tiền gửi từ khách hàng. Hiệp hội tiết kiệm và cho vay, ngân hàng tiết kiệm và hiệp hội tín dụng đều được xem là những định chế tiết kiệm. Những định chế tiết kiệm, có thời kỳ chỉ hạn chế vào cho vay cầm cố, đã có được sự ngang bằng với các ngân hàng thương mại trong suốt 20 năm qua, và nhiều định chế tiết kiệm cung ứng cùng các dịch vụ tín dụng không cầm cố - thẻ tín dụng, các khoản cho vay mua xe, khoản cho vay vốn mua nhà và các khoản cho vay kinh doanh - có từ các ngân hàng thương mại.Xem FEDERAL HOUSING FINANCE BOARD; FEDERAL HOME LOAN BANK SYSTEM; FEDERAL SAVINGS BANK.
Bequest / Di Sản
Quà tặng là tài sản cá nhân theo di chúc, đồng nghĩa với tài sản kế thừa. Quà tặng là bất động sản được gọi là bất động sản di sản (devise).
Quà tặng là tài sản cá nhân theo di chúc, đồng nghĩa với tài sản kế thừa. Quà tặng là bất động sản được gọi là bất động sản di sản (devise).
Accountant's Opinion / Ý Kiến Của Kế Toán Viên
Báo cáo mô tả kết quả kiểm tra các sổ sách kế toán và chứng từ của một doanh nghiệp, căn cứ theo các tiêu chuẩn kế toán và kiểm toán chấp nhận chung. Ý kiến có thể là đáng giá hay không đáng giá,tùy vào phạm vi kiểm tra và sự tin tưởng của kế toán viên vào các thông tin xem xét. Một ý kiến sẽ không đáng giá, không nhất thiết là tiêu cực, cho thấy kế toán viên không thể xác minh trực tiếp các thông tin vì những hạn chế về phạm vi kiểm toán. Xem GENERALLY ACCEPTED ACCOUNTING PRINCIPLES.
Incorporated Trustee / Công Ty Tín Thác
Công ty tín thác hoặc phòng tín thác của ngân hàng được phép thực hiện như bên nhận uỷ thác cho một tài khoàn tín thác, trái với một cá nhân được chỉ định là người được uỷ thác.
Account Analysis / Phân Tích Tài Khoản
Bản tóm tắt các dịch vụ ngân hàng cung cấp cho doanh nghiệp. Các báo cáo phân tích tài khoản được phát hành định kỳ, thường là hàng tháng. Thông tin liên quan được báo cáo trong báo cáo phân tích tài khoản bao gồm các nội dung sau: số dư bình quân ngày, số tiền đang chuyển bình quân ngày của các séc chưa thu, lãi suất tín dụng trên số dư đã thu, lệ phí hoạt động tài khoản, và số dư các tài khoản cần thiết để trả cho các dịch vụ ngân hàng (số dư bù trừ). Một số công cụ phân tích thường dùng nhất trong việc định giá dụng cụ quản lý tiền mặt của các công ty, phân tích tài khoản cũng được các ngân hàng sử dụng, để đánh giá khả năng sinh lợi của các dịch vụ ngân hàng trung gian,như thanh toán séc, được thực hiện cho các định chế tài chính khác. Xem AVERAGE DAILY BALANCE, AVERAGE DAILY FLOAT, COMPENSATING BALANCES, EARNING CREDIT RATE.
Third Party Transfer / Chuyển Nhượng Bên Thứ Ba
Thanh toán đã được thực hiện và ký gửi trong tài khoản của ai đó khác với người thanh toán ban đầu hoặc người nhận khoản thanh toán ban đầu. Những thanh toán này có thể là chi phiếu của bên thứ ba được chuyển bằng ký hậu, với các chỉ thị qua lời nói hoặc bằng văn bản cho một ngân hàng để thanh toán hóa đơn của khách hàng, hoặc khoản thanh toán điện tử.Xem TELEPHONE BILL PAYMENT.
Income Statement / Báo Cáo Thu Nhập
Báo cáo lời - lỗ ghi chi tiết những hoạt động tài chính của công ty trong một thời kỳ cụ thể, bao gồm lợi nhuận hoặc thua lỗ thuần trong một thời kỳ xem xét. Nó thường đi kèm với bảng cân đối kế toán vào cuối thời kỳ đó. Báo cáo thu nhập được đưa vào báo cáo 10Q hàng quý và báo cáo 10K hàng năm, được lập hồ sơ cho Sở Giao dịch Chứng khoán.
Account Activity / Theo Dõi Hoạt Động Các Tài Khoản (Kế Toán)
Account Activity là một thuật ngữ ngân hàng liên quan đến bất kì hoạt động mà tạo ra nợ hoặc có trong tài khoản. Trong tài khoản ngân hàng, tài khoản này bao gồm những hoạt động gửi tiền và rút tiền. Trong tài khoản môi giới, nó bao gồm việc mua và bán các giao dịch, cổ tức. tiền lãi.... Theo dõi tài khoản cũng liên quan đến việc ghi nợ và có trong một công ty hoặc trong ghi chép kế toán của một tổ chức. XEM ACCOUNT STATEMENT. Nó cũng bao gồm những bút toán không phát sinh bởi chủ tài khoản như khoản ghi nợ từ phí hoặc giảm lãi suất, hoặc ghi có tiền lãi hoặc cổ tức. Tổng tất cả các tài khoản hoạt động bao gồm cả tài khoản lịch sử. Số dư tài khoản là hình ảnh của tổng tài khoản ở một thời điểm cụ thể.
Một thật ngữ ngân hàng liên quan đến bất kì hoạt động mà tạo ra nợ hoặc có trong tài khoản. Trong tài khoản ngân hàng, tài khoản này bao gồm những hoạt động gửi tiền và rút tiền, Trong tài khoản môi giới, nó bao gồm việc mua và bán các giao dịch, cổ tức. tiền lãi.... Theo dõi tài khoản cũng liên quan đến việc ghi nợ và có trong một công ty hoặc trong ghi chép kế toán của một tổ chức. Nó cũng bao gồm những bút toán không phát sinh bởi chủ tài khoản như khoản ghi nợ từ phí hoặc giảm lãi suất, hoặc ghi có tiền lãi hoặc cổ tức. Tổng tất cả các tài khoản hoạt động bao gồm cả tài khoản lịch sử. Số dư tài khoản là hình ảnh của tổng tài khoản ở một thời điểm cụ thể.
Account Activity / Hoạt Động Của Tài Khoản
Số tiền gửi rút ra, tín dụng có lãi của các số dư tiền gửi, và các khoản phí dịch vụ theo tìa khoản séc hay tài khoản tiết kiệm trong một thời hạn cụ thể. Tất cả các hoạt động này được tổng hợp trên báo cáo tài khoản. Xem ACCOUNT STATEMENT.
Belt And Suspenders / Quá Đa Nghi
Thành ngữ tiếng lóng chỉ người cho vay quá cẩn trọng, là người chịu trách nhiệm bảo lãnh thế chấp cộng với cá nhân từ người vay. Nó cũng đề cập đến người cho vay theo dõi các hợp đồng về tiền vay trong thư, nêu rằng "một khi đã nghi ngờ, hãy báo cáo" nghĩa là quyền giữ thế chấp mới được lập hồ sơ vào lúc có cơ hội gần nhất.
Belly Up / Phá Sản
Thành ngữ lóng đối với một người vay, công ty, hay dự án phát triển sụp đổ, và không thể trả nợ cho chủ nợ. Một ngân hàng hay định chế tiết kiệm không có khả năng thanh toán, đặc biệt là định chế tài chính bị đóng cửa bởi cơ quan điều phối tài chính, được gọi là "phá sản".
Một từ lóng được sử dụng để mô tả sự thất bại hoàn toàn và ê chề của một cá nhân, công ty, ngân hàng, dự án phát triển, v.v ... Thuật ngữ phá sản được dùng để mô tả việc một tổ chức tài chính gặp thất bại và bị ép buộc phải đóng cửa bởi các nhà quản lý. Từ điển tiếng Anh Oxford có ghi lại rằng thuật ngữ này được sử dụng lần đầu tiên là vào năm 1920 trong một tác phẩm của tiểu thuyết gia John Dos Passos. Trong một cuộc khủng hoảng tài chính trên khắp thành phố New York vào năm 1975, một nhà bình luận của tờ Washington Post đã tuyên bố rằng: "Nếu New York có thể phá sản thì không có lí do gì không đến lượt bất kì thành phố nào khác trên cả nước."
Third Party Check / Chi Phiếu Trả Cho Bên Thứ Ba
Chi phiếu hoặc hối phiếu phải trả cho một người không phải nguời viết cho phiếu (Nguời ký phát công cụ) hoặc nguời giao dịch chi phiếu ban đầu bằng cách ký hậu phía sau công cụ. Chi phí được chuyển bằng ký hậu và các từ “thanh toán cho đơn đặt hàng của…”- nguời năm giữa mới có cùng quyền pháp lý với nguời ký hậu ban đầu, và tự do giao dịch cho phiếu bằng cách ký hậu đằng sau công cụ và ký gửi nó hoặc bằng cách trao đổi lấy tiền mặt tại giao dịch viên ngân hàng. Luật Thương mại Thống nhất cho phép chuyển giao chi phiếu cho một nguời sở hữu mới không kể số lần. Tuy nhiên, trong thực tế, những chi phiếu được ký hậu nhiều lần thường không phổ biến, và các ngân hàng có thể ngần ngại chấp nhận chúng mà không xác minh lại chữ ý của nguời ký hậu. Phải trả thông qua hối phiếu. Hối phiễu cổ phần của hiệp hội tín dụng thường được thanh toán bởi ngân hàng thương mại, sau đó ghi nợ vào tài khoản của hiệp hội tín dụng sau khi hối phiếu thanh toán được trình ra để thanh toán, như những hối phiếu được viết căn cứ quỹ tương hỗ của thị trường tiền tệ.
Chi phiếu hoặc hối phiếu phải trả cho một người không phải nguời viết cho phiếu (Người ký phát công cụ) hoặc nguời giao dịch chi phiếu ban đầu bằng cách ký hậu phía sau công cụ. Chi phí được chuyển bằng ký hậu và các từ “thanh toán cho đơn đặt hàng của."- Người nắm giữ mới mới có cùng quyền pháp lý với nguời ký hậu ban đầu, và tự do giao dịch cho phiếu bằng cách ký hậu đằng sau công cụ và ký gửi nó hoặc bằng cách trao đổi lấy tiền mặt tại giao dịch viên ngân hàng. Luật Thương mại Thống nhất cho phép chuyển giao chi phiếu cho một nguời sở hữu mới không kể số lần. Tuy nhiên, trong thực tế, những chi phiếu được ký hậu nhiều lần thường không phổ biến, và các ngân hàng có thể ngần ngại chấp nhận chúng mà không xác minh lại chữ ý của người ký hậu. Phải trả thông qua hối phiếu. Hối phiếu cổ phần của hiệp hội tín dụng thường được thanh toán bởi ngân hàng thương mại, sau đó ghi nợ vào tài khoản của hiệp hội tín dụng sau khi hối phiếu thanh toán được trình ra để thanh toán, như những hối phiếu được viết căn cứ quỹ tương hỗ của thị trường tiền tệ.
Microfilm / Vi Phim
Xử lý hình ảnh sao chép các chi phiếu và các chứng từ khác để lưu trữ. Xử lý vi phim của hồ sơ ngân hàng dần được thay thế bằng xử lý hình ảnh chứng từ, mà các chứng từ thực sự được chuyển thành hình ảnh kỹ thuật số mà máy tính có thể đọc, lưu trong các đĩa laser quang học để truy suất nhanh chóng.
Accord And Satisfaction / Hiệp Ước Và Sự Thỏa Mãn
Accord And Satisfaction là một hợp đồng pháp lý theo đó hai bên đồng ý miễn trừ một khiếu nại, hợp đồng hoặc trách nhiệm sai lầm bằng một số tiền hoặc dựa trên các điều khoản khác với số tiền ban đầu của hợp đồng hoặc khiếu nại. Hiệp ước và sự thỏa mãn cũng được sử dụng để giải quyết khiếu nại pháp lý trước khi được đưa ra tòa. Xem NOVATION. Hiệp ước là thỏa thuận về các điều khoản, và sự thỏa mãn là việc có thể thực hiện được các thỏa thuận nêu trên. Khi có được hiệp ước và sự thỏa mãn, và các điều khoản trong hiệp ước đã được thực thi (đã được thoả mãn), tất cả những yêu cầu bồi thường trước đó liên quan đến vấn đề cần thoả hiệp đã được giải quyết. Một hiệp ước và sự hài lòng có thể xảy ra trong các cuộc đàm phán nợ, theo đó các hợp đồng tín dụng ban đầu giữa các ngân hàng và công ty A được sửa đổi (bằng cách gia hạn thời gian thanh toán, hoặc giảm lãi suất) và Công ty A cung cấp dịch vụ dựa trên các điều khoản mới. Nếu vì lý do Công ty A không thể thực thi các điều khoản mới, công ty A có thể phải chịu trách nhiệm cho hợp đồng ban đầu, bởi vì đã không đáp ứng các điều khoản của hiệp định.
Là một hợp đồng pháp lý theo đó hai bên đồng ý miễn trừ một khiếu nại, hợp đồng hoặc trách nhiệm sai lầm bằng một số tiền hoặc dựa trên các điều khoản khác với số tiền ban đầu của hợp đồng hoặc khiếu nại. Hiệp ước và sự thỏa mãn cũng được sử dụng để giải quyết khiếu nại pháp lý trước khi được đưa ra tòa. Hiệp ước là thỏa thuận về các điều khoản, và sự thỏa mãn là việc có thể thực hiện được các thỏa thuận nêu trên. Khi có được hiệp ước và sự thỏa mãn, và các điều khoản trong hiệp ước đã được thực thi (đã được thoả mãn), tất cả những yêu cầu bồi thường trước đó liên quan đến vấn đề cần thoả hiệp đã được giải quyết. Một hiệp ước và sự hài lòng có thể xảy ra trong các cuộc đàm phán nợ, theo đó các hợp đồng tín dụng ban đầu giữa các ngân hàng và công ty A được sửa đổi (bằng cách gia hạn thời gian thanh toán, hoặc giảm lãi suất) và Công ty A cung cấp dịch vụ dựa trên các điều khoản mới. Nếu vì lý do Công ty A không thể thực thi các điều khoản mới, công ty A có thể phải chịu trách nhiệm cho hợp đồng ban đầu, bởi vì đã không đáp ứng các điều khoản của hiệp định.
Scenario Analysis / Phân Tích Kịch Bản
Trong các chứng khoán bảo đảm cầm cố, là việc đánh giá nhằm dự kiến Lợi suất kỳ vọng trên một chứng khoán theo các lãi suất khác nhau. Cách tính lợi suất kỳ vọng được dựa trên tài khoản thu vốn gốc và lãi, thu nhập tái đầu tư trên dòng tiền giữa chu kỳ, và sự đánh giá tăng hay giảm trong số dư vốn gốc còn lại cho đến khi đáo hạn. Việc phân tích kịch bản nhằm giới hạn Rủi ro Lãi suất.
Mezzanine Financing / Tài Trợ Hạng Hai
1. Trong tài chính doanh nghiệp, là việc mua thâu tóm bằng nợ hoặc tái cơ cấu tài trợ thông qua nợ phụ thuộc, như cổ phiếu ưu đãi hoặc trái phiếu có thể chuyển đổi. Loại tài trợ này khá phổ biến trong sáp nhập và mua lại, khi giao dịch được tài trợ bằng cách mở rộng vốn chủ sở hữu, trái với nợ. Những người nắm giữ chứng khoán cũng được bảo đảm cho vai trò lớn hơn trong quản ý thông tin mua lại. 2. Tài trợ thứ cấp hoặc cấp ba của các công ty được cung cấp tài chính bằng vốn mạo hiểm. Tài trợ thứ cấp thì cao hơn tài trợ vốn mạo hiểm, nhưng thấp hơn tài trợ vốn ngân hàng, và tăng thêm sự tín nhiệm tín dụng cho công ty. Nó thường được sử dụng cho cung cấp tài chính giai đoạn trung gian, trước khi công ty chào bán lần đầu ra công chúng, và được xem là ít rủi ro hơn cung cấp tài chính để khởi nghiệp.






