Interest-only Loan / Khoản Cho Vay Chỉ Trả Tiền Lãi
1. Vay cầm cố mà bên vay chỉ trả tiền lãi cho kỳ hạn quy định. Vào cuối kỳ hạn này, thường từ năm đến mười năm tại Mỹ, khoản vay được chuyển thành khoản vay trả dần toàn bộ cả tiền lãi và vốn gốc. Khoản vay chỉ tính tiền lãi làm giảm khoản thanh toán tiền vay trong những năm đầu, vì vậy, bên vay hy vọng thu nhập của họ sẽ tăng lên trong thời gian vay, để có thể thực hiện cầm cố lớn hơn để có thể mua nhà. 2. Khoản vay thương mại hoặc mức tín dụng trả lãi theo khoảng thời gian đều đặn cho đến khi đáo hạn, khi mà toàn bộ số dư đến hạn. Bên vay trả lãi đều đặn và trả hết vốn gốc vào năm hết hạn của khoản vay. Xem BALLOON MATURITY; BULLET LOAN.
Bridge Bank / Ngân Hàng Bắc Cầu
Ngân hàng được tổ chức nhằm đảm nhiệm tiền gửi và nợ được bảo đảm của một ngân hàng phá sản. Công ty bảo hiểm tiền gởi Liên bang được trao quyền cấp phép các ngân hàng tạm thời này theo Đạo luậ Nghiệp vụ Ngân hàng Cạnh tranh Công bằng năm 1987. FDIC có quyền sử dụng một ngân hàng bắc cầu để duy trì ngân hàng phá sản tới ba năm cho đến khi có người mua.
Đây là một ngân hàng được ủy quyền nắm giữ tài sản và nợ của một ngân hàng khác, cụ thể là một ngân hàng mất khả năng thanh toán. Một ngân hàng cầu nối bị buộc tội tiếp tục hoạt động của ngân hàng mất khả năng thanh toán cho đến khi ngân hàng trở thành dung môi thông qua việc mua lại bởi một thực thể khác hoặc thông qua thanh lý. Một ngân hàng cầu nối có thể là một ngân hàng quốc gia hoặc một hiệp hội tiết kiệm liên bang được điều lệ hoặc bổ nhiệm bởi Tập đoàn Bảo hiểm Tiền ký gửi Liên bang (FDIC). FDIC đã được trao quyền cho thuê các ngân hàng tạm thời này theo Đạo luật Ngân hàng Bình đẳng Cạnh tranh năm 1987. FDIC có thẩm quyền, sử dụng một ngân hàng cầu nối, để vận hành một ngân hàng thất bại trong tối đa ba năm cho đến khi có thể tìm thấy người mua.
Aggregate Supply / Tổng Cung
Là tổng số hàng hóa và dịch vụ nội địa được các doanh nghiệp cung cấp, bao gồm cả sản phẩm tiêu dùng và tư liệu sản suất. Tổng cung tác động tương hỗ với tổng cầu để xác định mức thu nhập quốc dân. Trong ngắn hạn, tổng cung sẽ có chiều hướng biến đổi với mức cầu hàng hóa và dịch vụ. Thí dụ, doanh nghiệp có thể cung ứng nhiều sản phẩm hơn mức cầu trong thời gian ngắn. Sự sai biệt một mặt biểu thị như sự gia tăng hàng tồn kho không bán được và mặt khác, doanh nghiệp có thể cung ứng sản phẩm ít hơn mức cầu đòi hỏi, biểu hiện là hàng tồn kho giảm. Tuy nhiên chênh lệch giữa tổng cung và tổng cầu không thể quá lớn và kéo dài. Trong dài hạn, tổng cung có thể gia tăng do kết quả gia tăn lực lượng lao động, gia tăng vốn cổ phần, và sự phát triển khả năng lao động sản xuất.
Preminum / Phần Bù, Phí Hợp Đồng Quyền Chọn, Tiền Thưởng
1. Ngân hàng. Sự khuyến khích ngoài tiền mặt cho khách hàng khi mở một tài khoản tiết kiệm hay vay nợ. 2. Tài chính. Khoản chênh lệch giữa giá trị danh nghĩa một trái phiếu và giá trên mệnh giá. Trái nghĩa là chiết khấu (discount). Các trái phiếu được mua với phần bù sẽ được chiết khấu trên đời sống kỳ vọng của chúng nếu được mua theo giá chiết khấu, giá trị bút toán của chúng sẽ được tích lũy hay tăng dần đến mệnh giá tự ngày được mua. Xem ACCRETION OF DISCOUNT. 3. Ngoại hối. Tình trạng trao đổi, được gọi là AGIO (chênh lệch trao đổi), trong đó đồng xu bằng vàng hay bạc có giá trị trao đổi cao hơn tiền giấy có mệnh giá tương đương. 4. Bảo hiểm. Khoản thanh toán bảo hiểm hằng năm, nửa năm hay định kỳ nào khác. 5. Hợp đồng quyền chọn. Giá phải trả bởi người mua hợp đồng quyền chọn.
Bricks And Mortar / Gạch Và Vữa (Cơ Sở Căn Bản)
Tên gọi chung chỉ tài sản cố định do một ngân hàng sở hữu, hoặc sở hữu hoặc cho thuê, bao gồm các văn phòng chi nhánh, và văn phòng hỗ trợ (Back Office). Nói chung nó chỉ các văn phòng kinh doanh lẻ hay các văn phòng chi nhánh, trong nghiệp vụ ngân hàng đa chi nhánh theo truyền thống. Nghiệp vụ ngân hàng chi nhánh có số điểm phân phối cho khách hàng lẻ cao hơn, với chi phí cố định cao. Ngược với máy rút tiền tự động; nghiệp vụ ngân hàng tại nhà.
Interchange Rate / Lệ Phí Trao Đổi
Phí được một ngân hàng trả cho một ngân hàng khác, để trang trải chi phí giao dịch và rủi ro tín dụng trong giao dịch thẻ ngân hàng. Phí trao đổi thường chảy vào ngân hàng cấp vốn cho một giao dịch, và chấp nhân rủi ro trong quá trình giao dịch. Trong giao dịch thẻ tín dụng thì phí trao đổi còn được biết đến như phí hoàn lại của bên phát hành, được trả bởi ngân hàng mua (hoặc ngân hàng chấp nhận) hối phiếu kinh doanh (Ngân hàng thương mại) cho ngân hàng phát hành thẻ, là ngân hàng sẽ thanh toán cho chủ thẻ. Phí trao đổi là phần trăm số tiền giao dịch, được tính theo công thức kế toán có xét đến chi phí cấp giấy phép, thua lỗ tín dụng và gian lận. và chi phí bình quân của quỹ ngân hàng và được điều chỉnh định kỳ. Trong các hệ thống chi trả nợ bằng điện tử và máy rút tiền tự động, thì phí trao đổi chuyển theo hướng ngược lại; khi khách hàng rút tiền tại một máy rút tiền tự động, thì ngân hàng sở hữu thiết bị đầu cuối sẽ thu phí này.
Aggregate Demand or Aggregate Expenditure / Tổng Cầu Hoặc Tổng Chi tiêu
Là tổng số chi tiêu về hàng hóa và các dịch vụ nội địa. Tổng cầu gồm chi tiêu cho tiêu dùng, chi tiêu cho đầu tư, chi mua hàng hóa v.v... chi tiêu của chính phủ và xuất khẩu. Một số yếu tố của tổng cầu tương đối ổn định và chỉ thay đổi chậm theo thời gian (thí dụ, chi tiêu cho tiêu dùng); các yếu tố khác thường thay đổi và thay đổi nhanh, tạo ra những biến động trong hoạt động kinh tế (ví dụ, chic ho đầu tư). Tổng cầu tác động tương hỗ với tổng cung để xác định mức cân bằng thu nhập quốc dân. Chính phủ luôn điều tiết tổng cầu để sử dụng nhân lực, tránh lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và đảm bảo cân bằng về cán cân thanh toán, qua việc sử dụng chính sách tài chính và chính sách tiền tệ.
Preemptive Right / Quyền Ưu Tiên Mua Trước
1. Ngân hàng. Quyền của Ủy ban Dự trữ Liên bang cấp đặc quyền cho cơ quan lập phát tiểu ban để điều tiết ngành ngân hàng khi cần có sự can thiệp nhằm duy trì tính ổn định trong thị trường tín dụng. Một ví dụ là Đạo luật Kiểm soát Tiền tệ năm 1980, cấp quyền cho Fed bỏ qua giá trần cho vay vào lúc lãi suất cầm cố tại vài tiểu bang xấp xỉ hay bằng giới hạn cho phép pháp lý. Trong hầu hết các trường hợp Ủy ban được quyền vô hiệu hóa quyền ưu tiên quốc gia nếu tiểu bang thông qua bộ luật trong vòng 3 năm. 2. Tài chính. Quyền chủ sở hữu cổ phiếu đăng ký mua cổ phiếu thường phát hành mới trước khi chào bán cho công chúng, để bảo vệ chống sự pha loãng quyền sở hữu. Những người gửi tiền trong định chế tiết kiệm chuyển từ quỹ hỗ tương sang quyền sở hữu cổ phiếu có cùng đặc quyền.
Agent Bank / Ngân Hàng Đại Lý
1. Ngân hàng do các nghiệp đoàn cho vay đa ngân hàng chỉ định, để bảo vệ quyền lợi của các ngân hàng tham gia trong việc quản trị khoản vay cho người vay nước ngoài hay trong nước. Vai trò của ngân hàng đại lý giống như cơ quan tín thác trái phiếu. Ngân hàng đại lý chịu trách nhiệm thông báo cho các ngân hàng khác về các khoản tạm ứng tín dụng, hay rút tiền bởi người vay và những thay đổi về lãi suất... 2. Ngân hàng tham gia vào chương trình thẻ tín dụng của một ngân hàng khác, bằng cách phát hành thẻ tín dụng và hoạt động như một ngân hàng ủy thác thương mại, nhưng không tài trợ cho các thẻ phải thu. Hầu hết các định chế tài chính tham gia vào chương trình thẻ ngân hàng, làm đại lý thay vì nhà phát hành chính.
Insured Loan / Khoản Cho Vay Được Bảo Hiểm
Khoản cho vay cầm cố nhà ở được bảo hiểm bởi Cục Nhà ở Liên Bang (FHA) hoặc công ty bảo hiểm cầm cố. Trong trường hợp không thể chi trả, thì FHA bảo đảm cho người giữ cầm cố một phần hoặc toàn bộ vốn gốc chưa trả. Các khoản vay được FHA bảo hiểm thường có tỉ lệ khoản vay trên giá trị cao, và thường được tổ hợp lại để bán cho các nhà đầu tư định chế như Chứng chỉ Trung gian Bảo lãnh của Ginne Mae (Hiệp hội Cầm cố Quốc gia của Chính phủ). Lãi suất trên những khoản vay được FHA bảo hiểm được quy định hơi thấp hơn, so với lãi suất thị trường trên các khoản vay cầm cố thông thường. Xem CREDIT ENHANCEMENT, PRIVATE MORTGAGE INSURANCE.
Agency for International Development (AID) / Cơ Quan Phát Triển Quốc Tế (AID)
Cơ quan liên bang được thành lập vào năm 1961 nhằm quản trị các chương trình trợ giúp cho các quốc gia kém phát triển (LDCs), bằng cách cho vay với các điều kiện ưu đãi hơn so với các ngân hàng tư. Các khoản vay của AID được sắp xếp thông qua thư tín dụng từ các ngân hàng thương mại, được hỗ trợ đầy đủ bởi chính phủ Hoa Kỳ.
Agency Bank / Ngân Hàng Đại Diện
Một tổ chức được các ngân hàng nước ngoài sử dụng để tiếp cận thị trường nơi họ hoạt động
Agency / Đại Lý
Mối quan hệ giữa bên chủ với một bên khác, được gọi là đại lý, người được phép thực hiện những hướng dẫn của bên chủ trong giao dịch với bên thứ ba. Ví dụ, cho phép người khác có quyền của người được ủy quyền để thương lượng một hợp đồng. 1. Tài chính. Tài khoản được cho bên quản lý thay mặt một bên kia, như bởi phòng ủy thác của ngân hàng bởi một khách hàng định chế, như quỹ hưu trí. Một ngân hàng, cũng có vai trò như một đại lý, cũng có thể mua, hay bán chứng khoán cho cá nhân. 2. Chứng khoán. Chứng khoán cơ quan Liên bang khác với những chứng khoán do Bộ Tài chính Hoa Kỳ phát hành, thí dụ, các trái phiếu của Hiệp hội thế chấp chính phủ, các ngân hàng tín dụng trung gian liên bang, nhân hàng xuất nhập khẩu. Những ngân hàng này được miễn các yêu cầu đăng ký của ủy ban chứng khoán và hối đoái.
Bretton Woods System / Hệ Thống Bretton Woods
Hệ thống Tiền tệ Quốc tế được lập năm 1944 tại Hội nghị quốc tế gồm 44 nước tại Bretton Woods, New Hampshire. Kết quả của hội nghị này là việc thành lập Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF), Ngân hàng quốc tế về tái thiết và phát triển (được biết phổ biến là Ngân hàng Thế giới - World Bank) và tỷ giá hối đoái cố định tồn tại mãi đến thập niên 1970. Thỏa thuận ban đầu, trở thành luật tại Hoa Kỳ năm 1945, được bổ sung năm 1971, khi hệ thống hối đoái theo mệnh giá được thay thế bởi hệ thống tỷ giá hối đoái thả nổi.
Breakpoint / Điểm Dừng
Số dư tài khoản tiền gửi mà dưới mức này không có dự trữ bó buộc. Giá trị hiện hành được công bố trong Bản thông báo Dự trữ Liên bang. Số dư tài khoản trong đó lãi suất được hưởng (hay phải trả) được nâng lên hay hạ thấp. Khoản cho vay có lãi tăng dần tại một vài tiểu bang tính lãi suất cao hơn trên khoản vay ban đầu mở rộng hay số dư hiện tại của thẻ tín dụng, chẳng hạn 500$, và lãi suất thấp hơn trên số dư lớn hơn. Trong các quỹ hỗ tương, là điểm tại đó hoa hồng theo doanh số phải trả được tính thấp hơn, do khối lượng giao dịch. Hầu hết một số quỹ có các điểm dừng.
Đối với các quỹ tương hỗ nạp, số tiền đô la để mua cổ phiếu của quỹ đủ điều kiện cho nhà đầu tư giảm phí bán hàng (nạp). Việc mua có thể được thực hiện một lần hoặc bằng cách thanh toán đáng kinh ngạc trong một khoảng thời gian quy định. Hình thức mua đầu tư thứ hai trong một quỹ phải được ghi lại bằng thư mục đích. Ví dụ: giả sử rằng một nhà đầu tư có kế hoạch đầu tư 95.000 đô la vào quỹ tương hỗ tải phía trước và phải đối mặt với khoản phí bán hàng là 6,25%, tương đương 6.125 đô la. Nếu một điểm dừng 100.000 đô la tồn tại với mức phí bán hàng thấp hơn 5,5%, nhà đầu tư nên được khuyên nên đầu tư thêm 5.000 đô la. Nếu nhà đầu tư có thể thêm 5.000 đô la khác vào khoản đầu tư, họ sẽ được hưởng lợi từ khoản phí bán hàng điểm dừng thấp hơn là 5.500 đô la, hoặc tiết kiệm 625 đô la cho giao dịch này. Các quỹ tương hỗ được yêu cầu đưa ra mô tả về các điểm dừng này và các yêu cầu đủ điều kiện trong bản cáo bạch của quỹ. Bằng cách đạt hoặc vượt qua một điểm dừng, một nhà đầu tư sẽ phải đối mặt với phí bán hàng thấp hơn và tiết kiệm tiền. Bất kỳ nhà đầu tư nào mua cổ phiếu quỹ xảy ra ngay dưới điểm dừng đều được coi là phi đạo đức và vi phạm các quy tắc của NASD.
Break-even Yield / Lợi Suất Hòa Vốn
Lợi suất được yêu cầu để bù đắp chi phí khi đưa ra thị trường một sản phẩm mới hay một dịch vụ ngân hàng mới. Trong kế toán chi phí, đó là điểm mà doanh thu trang trải chi phí một sản phẩm hay dịch vụ. Mỗi doanh thu tăng thêm đem lại lợi nhuận so mức cơ bản, khi xét đến chi phí cung ứng dịch vụ, thường là chi phí đầy đủ bao gồm chi phí cố định, như chi phí thuê mặt bằng, chi phí thiết bị, và các chi phí biến đổi khác như chi phí sử dụng vốn.
Branch Banking / Nghiệp Vụ Ngân Hàng Chi Nhánh
Nghiệp vụ ngân hàng tại nhiều trụ sở, thông thường là nhận tiền gửi hay cho vay nhằm giảm áp lực tại văn phòng chính của ngân hàng. Nghiệp vụ ngân hàng chi nhánh đã phát triển với những thay đổi quan trọng từ những năm 1980, để các ngân hàng đáp ứng thị trường dịch vụ tài chính toàn quốc một cách cạnh tranh hơn. Những năm 1980, các giới hạn luật định về lập chi nhánh ngân hàng, như Đạo luật McFadden thập kỷ 1920, hạn chế lập chi nhánh tại bang có trụ sở ngân hàng cuốc cùng đã được bãi bỏ. Đạo luật Ngân hàng liên tiểu bang Riegel-Neal & Hiệu quả Chi nhánh năm 1994, ủy quyền cho các ngân hàng đã vốn hóa tốt được mua lại các trụ sở ngân hàng, hay mở các trụ sở mới trên toàn Hoa Kỳ, bên ngoài tiểu bang có trụ sở chính của họ sau 1/6/1997. Hầu hết các tiểu bang thông qua các đạo luật cho phép lập chi nhánh liên bang trước kỳ hạn đó. Mạng lưới nghiệp vụ ngân hàng chi nhánh đang dần phát triển thành mạng lưới dịch vụ tài chính đa tiểu bang, nơi mà người gửi tiền có thể sử dụng tài khoản của họ tại bất kỳ trụ sở ngân hàng nào. Đổi mới tài chính như nghiệp vụ ngân hàng Internet cũng sẽ tác động đến tương lai của nghiệp vụ ngân hàng "tại văn phòng" bằng cách giảm đáng kể nhu cầu duy trì các mạng lưới chi nhánh mở rộng để phục vụ khách hàng. Xem AGENCY BANK; CHAIN BANKING; GROUP BANKING; INTERSTATE BANKING; REGIONAL INTERSTATE BANKING; UNIT BANKING.
Thuật ngữ chỉ sự tham gia vào các hoạt động ngân hàng như nhận tiền ký gửi hoặc cho vay tại các cơ sở cách xa văn phòng chính của một ngân hàng. Ngân hàng chi nhánh đã trải qua những thay đổi đáng kể kể từ những năm 1980 để đáp ứng thị trường dịch vụ tài chính toàn quốc cạnh tranh hơn. Sự đổi mới tài chính như ngân hàng internet sẽ ảnh hưởng lớn đến tương lai của nghiệp vụ ngân hàng chi nhánh bằng cách giảm khả năng duy trì mạng lưới chi nhánh rộng lớn cho người tiêu dùng dịch vụ. Đạo luật Ngân hàng liên tiểu bang Riegel-Neal & Hiệu quả Chi nhánh năm 1994 đã ủy quyền cho các ngân hàng có vốn hóa tốt được mua lại các văn phòng chi nhánh, hoặc mở các ngân hàng mới, ở bất cứ đâu trong Hoa Kỳ bên ngoài tiểu bang nhà của họ sau ngày 1 tháng 6 năm 1997. Hầu hết các bang đã thông qua luật cho phép phân nhánh giữa các tiểu bang trước ngày đó. Mạng lưới ngân hàng chi nhánh đang dần phát triển thành mạng lưới dịch vụ tài chính đa cấp, nơi người gửi tiền có thể truy cập vào tài khoản của họ từ bất kỳ văn phòng ngân hàng nào.
Brady Bond / Trái Phiếu Brady
Trái phiếu tính theo đồng dollar chuyển khoản vay ngân hàng quốc tế thành trái phiếu dài hạn, được đặt tên theo Nicholass Brady, Bộ trưởng Kho bạc Mỹ thập niên 1980. Trái phiếu Brady được thế chấp bởi tín phiếu kho bạc không có lãi 30 năm cho giá trị gốc của trái phiếu, và một nguồn vốn dự trữ của Quỹ tiền tệ quốc tế (IMF) đối với tiền lãi phát sinh.
Bow-tie Loan / Khoản Cho Vay Có Lãi Suất Hai Vòng
Khoản cho vay với lãi suất biến đổi ngắn hạn, hoãn lại tiền lãi chưa trả trên lãi suất xác định trước. Khoản cho vay có lãi suất hai vòng cộng dồn tiền lãi đến hạn vào giá trị gốc khoản vay từ ngân hàng hoặc vay nhà đầu tư.
Boutique / Công Ty Chuyên Biệt
Tên thông dụng chỉ công ty do ngân hàng sở hữu, hay chi nhánh công ty mẹ hoạt động như công ty tư vấn đầu tư cho các quỹ hưu trí và các định chế đầu tư khác. Trong ngành chứng khoán, thuật ngữ thường chỉ các ngân hàng đầu tư chuyên phục vụ một phân khúc cụ thể của ngành, ví dụ, sát nhập và mua lại (M&A), quản lý tiền cho các khách hàng định chế, v. v...






