Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Transferable Underwriting Facility (TRUF) / Phương Tiện Bảo Lãnh Khả Nhượng

Tiện ích tín phiếu Châu Âu (Euronote) cho phép người bảo lãnh ban đầu, người quản lý dự án, có quyền chuyển cam kết đến một đại diện khác sẵn sàng đảm nhận trách nhiệm tài chính. Sự chuyển giao quyền này phải được thực hiện với sự đồng ý của tất cả các bên liên quan đến tiện ích này, và là một việc chuyển giao cả về trách nhiệm và quản lý.

Adverse Option / Ý Kiến Bất Lợi

Thuật ngữ được sử dụng khi một kiểm toán viên phát biểu rằng báo cáo tài chính của một công ty không phản ánh trung thực tình trạng tài chính, kết quả hoạt động hay những thay đổi về tình trạng tài chính, hoặc không tuân thủ những nguyên tắc kế toán được chấp nhận chung.

Transfer / Chuyển Khoản, Chuyển Qua

1. Chuyển tiền từ một tài khoản này sang một tài khoản khác, như từ tài khoản vãng lai sang tài khoản tiết kiệm. 2. Thanh toán bằng điện tử từ một ngân hàng này sang một ngân hàng khác, thông qua hệ thồng Trung tâm Thanh toán bù trừ tự động. 3. Thanh toán khoản dollar lớn từ một ngân hàng này sang một ngân hàng khác thông qua vô tuyến FED (FED wire) hoặc hệ thống Thanh toán bù trừ Liên ngân hàng tại New York. 4. Chuyển nhượng bất động sản từ bên mua sang bên bán diễn ra khi kết thúc cầm cố. 5. Điều khoản trong thư tín dụng cho phép người thụ hưởng tiến hành chuyển tín dụng dành cho bên thứ ba (bên thụ hưởng thứ cấp). Bên thụ hưởng thứ cấp buộc trình hối chiếu cho ngân hàng tư vấn hoặc thanh toán để nhận thanh toán. 6. Di chuyển cổ phiếu, trái phiếu hoặc chứng khoán khác từ một chủ sở hữu sang một chủ sở hữu khác, và ghi nhận sự thay đổi quyền sở hữu trên chứng từ đăng ký. 7. Việc đảm nhận một cầm cố bởi người vay mới.

Secured Electronic Transaction (SET) / Giao Dịch Điện Tử Bảo Mật

Thể thức thanh toán được đảm bảo bởi Mastercard và Visa và bởi hầu hết tất cả những người tham gia trong ngành thương mại điện tử, tạo thuận lợi cho việc truyền thông tin thanh toán thẻ tín dụng an toàn qua Internet và các mạng lưới khác. Một tiêu chuẩn ngành mở rộng, SET phong tỏa các chi tiết thẻ tín dụng, từ chối các thương nhân tiếp cận thông tin thẻ tín dụng của khách hàng. SET giúp các thương nhân xác định người mua mong muốn, và nó bảo vệ những người mua bằng cách chuyển thông tin tín dụng trực tiếp đến công ty phát hành thẻ, để xác nhận và tính tiền.

Mortgage-Backed Bond / Trái Phiếu Đảm Bảo Bằng Cầm Cố.

Trái phiếu được bảo lãnh bằng cầm cố và phải trả từ các quỹ chung bên phát hành. Bởi vì giá trị thị trường của tài khoản cầm cố phải vượt trên vốn gốc trái phiếu đang lưu hành, nên có thể yêu cầu cầm cố bổ sung, nếu giá trị thị trường tài sản cầm cố cơ sở giảm xuống. Không giống như chúng khoán trung gian có cầm cố được chuyển lãi sở hữu vào một tổ hợp cầm cố, sở hữu trái phiếu có cầm cố đảm bảo, và thường là các quyền sử dụng, được giữ lại bởi người phát hành, mặc dù quyền sử dụng của tài sản cầm cố có thể bán với một mức giá, cho bên thứ ba. Ngoài ra, đối với mục đích thuế, trái phiếu có thể cầm cố bảo đảm được xem như là nợ của bên phát hành, thay vì là việc bán tài sản. Trái phiếu có cầm cố bảo đảm cũng có ngày đáo hạn dễ dự đoán hơn chứng khoán trung gian bảo lãnh, vì vậy giúp cho người chủ trái phiếu một sự bảo vệ mua lại (thu hồi) trái phiếu sớm. Xem PAY-THROUGH SECURITY.

Adverse Action / Hành Động Bất Lợi

Ngôn ngữ dùng trong tín dụng khách hàng về việc từ chối yêu cầu tín dụng cho vay của khách hàng. Theo Luật Tin dụng Công bằng (Mỹ), các tổ chức cho vay khi từ chối yêu cầu tín dụng của khách hàng phải đưa ra những lý do chính đáng cho khách hàng. Nếu bị từ chối vì thông tin tai hại trong báo cáo tín dụng, người vay xin được quyền xem xét báo cáo tín dụng, và đề xuất điều chỉnh về các thông tin tiêu cực không chinh xác do bên cho vay thông báo. Xem EFECTS TEST, REGULATION B.

Adverse Action là một hành động từ chối tín dụng cá nhân hoặc doanh nghiệp, việc làm, bảo hiểm hoặc các lợi ích khác. Một hành động bất lợi thường được thực hiện bởi một doanh nghiệp hoặc chính phủ dựa trên quá khứ tội phạm hoặc thông tin được tìm thấy trong các báo cáo tín dụng. Hành động bất lợi được quy định trong các luật khác nhau được Quốc hội thông qua, bao gồm Đạo luật cơ hội tín dụng bình đẳng và Đạo luật báo cáo tín dụng công bằng. Trong trường hợp có hành động bất lợi, luật áp dụng mô tả các biện pháp khác nhau có thể được thực hiện. Ví dụ: nếu người tiêu dùng bị từ chối cho vay vì thông tin tiêu cực có trong báo cáo tín dụng, họ có thể xem xét báo cáo miễn phí.

Advance Committment / Cam Kết Trước

Cam kết hay thỏa thuận bằng văn bản nhằm đề ra một vài hành động trong tương lai. Thí dụ phổ biến nhất là cam kết hợp đồng mà định chế tài chính lập ra để cho người cho vay một khoản vay, vào một ngày nào đó trong tương lai dựa trên các điều khoản đã thỏa thuận trước, ví dụ. thỏa thuận tín dụng tuần hoàn. Người cho vay thường tính phí cam kết và có thể yêu cầu người đi vay gửi một phần số tiền vay như số dư bù trừ trong tài khoản séc ở định chế cho vay. Một cam kết cố định ràng buộc tuyệt đối vao người cho vay, trong khi cam kết có điều kiện chỉ ràng buộc nếu đáp ứng một số điều khoản nhất định trong tương lai, như đáp ứng một số thử nghiệm về độ tín nhiệm. Trong nghiệp vụ ngân hàng thế chấp, cam kết trước được gọi là hỗ trợ dự phòng. Xem COMPENSATING BALANCE, CONDITIONAL COMMITTMENT, REVOLVING CREDIT, STANDBY COMMITTMENT.

Secured Creditor / Chủ Nợ Được Bảo Đảm

Bên nắm giữ hình thức thế chấp hay trái quyền nào đó với tài sản. Người cho vay cầm cố nắm giữ quyền đảm bảo trong nhà ở của người vay. Một Ngân hàng có quyền lợi đảm bảo trong tài sản của người cho vay được gọi là Chủ nợ được đảm bảo.

Moratorium / Sự Tạm Ngưng

1. Tình hình khi bên vay không có khả năng hoàn trả một phần hoặc toàn bộ số nợ hiện tại hoặc tạm ngưng thanh toán khoản nợ. Nếu tuyên bố bởi một bên vay có đặc quyền, thì thường dẫn tới việc tái cơ cấu khoản vay với kỳ hạn lâu hơn. Xem SOVEREIGN RISK. 2. Tạm ngưng hợp pháp đối với một hoạt động dự kiến, ví dụ, việc tạm ngưng hoạt động một năm trong Đạo luật Cạnh tranh Bình Đẳng Ngân hàng 1987, đối với những chứng khoán được bảo lãnh bởi các công ty thành viên của công ty ngân hàng mẹ.

Secured Credit Card / Thẻ Tín Dụng Có Đảm Bảo

Thẻ tín dụng Ngân hàng được đảm bảo bởi tài khoản tiết kiệm. Công ty phát hành có quyền nắm giữ trên thẻ tiết kiệm của tài khoản tín dụng tương đương hạn mức tín dụng của người nắm giữ thẻ, và giữ quyền sử dụng tài khoản tiền gửi để thanh toán các hóa đơn thẻ tín dụng nếu chủ thẻ không có khả năng chi trả. Các thẻ tín dụng bảo đảm thường chỉ được phát hành cho những người mà khả năng chi trả không đảm bảo, dựa trên lịch sử tín dụng của họ.

Transaction Account / Tài Khoản Giao Dịch

1. Tài khoản tiền gửi từ đó người giữ tài khoản được phét rút tiền hoặc chuyển bằng công cụ khả nhượng, lệnh rút tiền, thanh toán chuyển qua tài khoản hoặc những hình thức tương tự để thực hiện chuyển khoản cho các bên thứ ba. 2. Tiền gửi theo yêu cầu, tài khoản NOW, tài khoản SUPER NOW, và những tài khoản khác có thể tiếp cận bởi công cụ khả nhượng, và chịu yêu cầu dự trữ, được xác định trong Đạo luật Kiểm soát Tiền tệ năm 1980, với một Ngân hàng Dự trữ Liên bang hoặc ngân hàng trung gian.

Ad Valorem / Theo Giá Trị

Sự đánh giá dựa trên giá trị tiền tệ của tài sản, xuất phát từ tiếng La tinh Ad Valorem có nghĩa là "theo giá trị". Đây là một cơ sở được chấp nhận rộng rãi cho việc tính thuế (thuế theo giá trị) như thuế doanh thu, thuế tài sản, thuế nhập khẩu.

Moral Suasion / Thuyết Phục Tinh Thần

Thuyết phục bằng lời hoặc lời ép không chính thức, thực hiện bởi các ngân hàng trung ương, hoặc những người đúng đầu các cơ quan chính phủ, để thuyêt phục các ngân hàng làm một điều gì đó, hoặc ngăn họ không làm một điều gì đó. Thuyết phục tinh thần không dùng các điều chỉnh pháp lý ngắn hạn và quy tắc chính thức, đôi lúc có hiệu quả cao do chính sách của Dự trữ Liên bang về tác động thông báo trên thị trường.

Administrator / Quản Trị Viên

1. Ngân hàng hay bên được tòa chỉ định để phân chia di sản của người qua đời không để lại di chúc, không chỉ định người thi hành di chúc, hay khi người thi hành di chúc từ chối phục vụ. Nhân viên quản trị có thẩm quyền pháp lý về thanh toán các khoản nợ về tài sản, và phân chia tài sản cho những người thừa kế. 2. Người quản lý doanh nghiệp.

Tranche / Một Phần Của Công Cụ Tài Chính

1. Một trong những lớp chứng khoán nợ được phát hành như một phần của trái phiếu hoặc công cụ riêng lẻ, đây là từ gốc Pháp, có nghĩa là một phần. Chứng khoán thường được phát hành theo các phần nhỏ, để đáp ứng các mục tiêu của nhà đầu tư khác nhau về đa dạng danh mục đầu tư. Ví dụ: Nợ cầm cố bảo đảm là chứng khoán được bảo lãnh bằng cầm cố phát hành với những phần trái phiếu khác nhau, được phát hành theo một khế ước trái phiếu duy nhất, phân loại từ trái phiếu trả nhanh đến trái phiếu trả chậm dài hạn (gọi là trái phiếu dồn tích hoặc trái phiếu Z). Mỗi loại trái phiếu sẽ được thanh toán tuần tự; khi một trái phiếu đáo hạn, trái phiếu kế tiếp được thanh toán theo tiến trình từng bước (stepping stone). Mỗi phần có một phiếu lãi và ngày đáo hạn khác nhau và có thể xác định bằng số CUSIP khác nhau. 2. Những cam kết cho vay hoặc cấp vốn theo khoản cho vay kỳ hạn hoặc tiện ích tín dụng khác. Khoản cho vay theo nhiều đồng tiền sẽ được cơ cấu một phần bằng dollar, một phần bằng đồng mark Đức v.v... Ngân hàng Thế giới ứng vốn cho quốc gia được cơ cấu theo các phần. 3. Chứng chỉ tiền gửi có kỳ đáo hạn duy nhất được bán bởi một ngân hàng hàng đầu, sau đó được chia thành các mệnh giá nhỏ hơn để giao dịch với các nhà đầu tư. 4. Phần đóng góp bằng vàng: 25% góp đầu tiên của quốc gia thành viên trong Quỹ Tiền tệ Quốc tế, thường bằng vàng thỏi. 5. Phần của khoản dự trữ: số dư tiền gửi theo yêu cầu dự trữ.

Moral Obligation Bond / Trái Phiếu Nghĩa Vụ Tinh Thần

Trái phiếu miễn thuế được phát hành từ một chính quyền đô thị hoặc cơ quan tài chính tiểu bang, bảo lãnh bằng thu nhập từ dự án được tài trợ, cộng với thế chấp không bị ràng buộc bởi cơ quan lập pháp tiểu bang. Trong trường hợp thu nhập của dự án không đáp ứng thanh toán dịch vụ hoản nợ, thì cơ quan lập pháp được phép can thiệp bằng những quỹ tích hợp trong tương lai, để trang trải chi việc thanh toán  vốn gốc và tiền lãi cho chủ trái phiếu. Cam kết của tiểu bang cung cấp dịch vụ trái phiếu thuộc về tinh thần thay vì hợp đồng, bởi vì cơ quan lập pháp không có nghĩa vụ pháp lí đẻ làm như vậy, nếu bên có nghĩa vụ ban đầu không chi trả.

Adjustment Interval / Khoảng Điều Chỉnh

Khoảng thời gian giữa các thay đổi về lãi suất, hoặc khoản thanh toán hàng tháng cho khoản vay có cầm cố lãi suất điều chỉnh. Những lãi suất cầm cố được điều chỉnh theo các khoảng thời gian định trước từ sáu tháng đến năm năm, tùy vào danh mục cầm cố.

Second Mortgage / Cầm Cố Thứ Cấp

Cầm cố phụ thuộc vào quyền giữ thế chấp được tạo bởi Cầm cố thứ nhất, nhưng ưu tiên hơn các quyền giữ thế chấp sau đó. Đôi khi được gọi là Ủy thác thứ cấp, một cầm cố thứ cấp thường có thời hạn thanh toán ngắn hơn nhiều so với cầm cố thứ nhất, lịch khấu trừ cố định và có thể trả dứt bằng thanh toán một khoản lớn. Người nắm giữ cầm cố thứ cấp có các quyền thứ cấp đối với người nắm giữ cầm cố ban đầu trong trường hợp phát mãi. Trong cầm cố thứ cấp tiền lãi đến hạn được tính dựa trên toàn bộ số dư gốc vốn nợ, được tạm ứng chon người vay sau thời kỳ bỏ qua ba ngày theo yêu cầu. Trong thực tế, cầm cố thứ cấp là khoản vay trả góp được bảo đảm bởi bất động sản của người vay, và về mặt kỹ thuật, là một thỏa thuận Tín dụng đóng với thời biểu thanh toán lại xác định trước hay Lịch khấu trừ. Ngược với HOME EQUITY CREDIT. Các cầm cố thứ cấp được sử dụng cho các nhu cầu vay khác nhau, bao gồm nâng cấp nhà, đầu tư kinh doanh và tạo tiền mặt. Các cầm cố thứ cấp cũng thường được dùng làm khoản thế chân cho khoản cầm cố thứ nhất, nếu được thực hiện khi đã mua nhà. Xem RIGHT OF RESCISSION.

Adjustment Credit / Tín Dụng Điều Chỉnh

Khoản ứng trước ngắn hạn của Ngân hàng Dự trữ Liên được bảo đảm bởi phiếu hẹn thanh toán của một ngân hang - hình thức vay thông dụng nhất từ Ngân hàng Dự trữ Liên Bang nhằm đáp ứng các yêu cầu dự trữ và hỗ trợ cho vay ngắn hạn.

Adjustment / Sự Điều Chỉnh

Adjustment là các bút toán trên sổ cái mà trước đây chưa được ghi sổ và chuyển vào các tài khoản phụ, hoặc để sửa chữa những sai sót khi ghi sổ. Khi tính vốn chủ sở hữu, ngân hàng điều chỉnh giảm các giá trị ghi sổ, hay giá trị gốc của các khoản vay khi chúng được cấu thành bơi 100% các khoản vay được xếp loại lỗ, và 50% đối với khoản vay khó đòi, với khoản chênh lệch được tính vào dự phòng lỗ nợ xấu. Xem ADJUSTED CAPITAL RATIO, RISK - BASED CAPITAL.

Sách Combo 4 Cuốn : Tư Duy Ngược + Tư Duy Mở + Biến Mọi Thứ Thành Tiền Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55