Business Plan / Kế Hoạch Kinh Doanh
Hồ sơ được yêu cầu đối với các doanh nghiệp hay công ty mới trong việc tái tổ chức, trong đó doanh nghiệp có kế hoạch thay đổi lớn trong hoạt động. Kế hoạch này có tể giải thích lịch trình công ty sẽ sử dụng tiền vay ngân hàng như thế nào, cộng với các mục tiêu quản lý và mục tiêu lợi nhuận trong ba hay năm năm tới. Báo cáo này thường đi kèm với bản báo cáo dự kiến về các thi nhập và các chi phí dự kiến cho cùng một thời kỳ. Hai báo cáo cần được bổ sung lẫn nhau.
Hồ sơ được yêu cầu đối với doanh nghiệp hay công ty mới trong việc tái tổ chức, trong đó doanh nghiệp có kế hoạch thay đổi lớn trong hoạt động. Kế hoạch này có thể giải thích cho lịch trình công ty sẽ sử dụng tiền vay ngân hàng như thế nào, cộng với các mục tiêu quản lý và mục tiêu lợi nhuận trong ba hay năm năm tới. Báo cáo này thường đi kèm với bản báo cáo dự kiến về các thu nhập và các chi phí dự kiến cho cùng một thời kỳ. Hai báo cáo cần được bổ sung lẫn nhau.
Primary Account Number (PAN) / Số Tài Khoản Cơ Bản
Mã số gồm 14 hay 16 chữ số được in nổi trên bề mặt của thẻ ngân hàng và cũng được mã hóa trên dải từ. Số tài khoản ban đầu là số kết hợp gồm: Số nhận dạng ngành chính của công ty phát hành thẻ, số nhận dạng tài khoản cá nhân, bao gồm một phần của số tài khoản, và chữ số chi phiếu (check digit) hay mã số xác định tính chân thực của số tài khoản in nổi.
Allowance / Tiền Trợ Cấp, Dự Phòng, Chiết Khấu
1. Kế toán. Tài khoản điều chỉnh giá trị tài sản thông qua việc tính phí vào thu nhập hiện tại; khoản dự phòng giảm giá. 2. Ngân hàng. Dự trữ lỗ khoản cho vay đối với nợ khó đòi dự biến xóa sổ. 3. Ủy thác. Quyết định của tòa án về chúc thư cho người hưởng thừa kế, ví dụ, trợ cấp góa phụ.
Business Day / Ngày Làm Việc
Ngày mà một ngân hàng mở cửa kinh doanh, thông thường là hầu hết cá ngày dương lịch, ngoại trừ chủ nhật và các ngày lễ theo luật định. Ngày mà hai thị trường có liên quan, ví dụ, thị trường giao dịch hợp đồng kỳ hạn hay thị trường chứng khoán tại nhiều thành phố khác nhau, mở cửa kinh doanh.
Ngày Làm Việc (Business Day) là thuật ngữ tài chính mô tả cơ chế, quy trình hoặc chỉ báo dùng trong thực tiễn thị trường và quản trị doanh nghiệp. Ví dụ cụ thể phụ thuộc ngữ cảnh (đầu tư, kế toán, quản trị rủi ro…). Ứng dụng: chuẩn hóa giao tiếp chuyên môn, hỗ trợ lập báo cáo, thẩm định và ra quyết định. Khi áp dụng cần xem bối cảnh pháp lý, điều kiện thị trường và đặc thù ngành để diễn giải chính xác.
Fannie Mae / Công ty Fannie Mae
Công ty được cấp phép liên bang mua những thế chấp đủ điều kiện từ bên cho vay, và bán chứng khoán được đảm bảo bằng các khoản vay thế chấp cho nhà đầu tư. Fannie Mae là nguồn quỹ thế chấp nhà lớn nhất tại Mỹ, mua tài sản thế chấp và chứng khoán bảo lãnh bằng thế chấp từ các định chế tài chính, và bảo đảm thanh toán đúng hạn vốn gốc và tiền lãi các chứng khoán có thế chấp cho các bên mua của Fannie Mae - đã phát hành các chứng khoán cầm cố khi ngân hàng cho vay giao một hỗn hợp các khoản vay thế chấp cho Fannie Mae, thì Fannie Mae tạo ra chứng khoán bảo lãnh bằng thế chấp để trao đổi các khoản vay. Bên cho vay có thể giữ chứng khoán thế chấp trong danh mục đầu tư riêng, hoặc bán nó cho các nhà đầu tư. Fannie Mae mua những tài sản cầm cố đã được bảo hiểm hơặc bảo lãnh bởi liên bang, và những khoản vay thế chấp phù hợp ( những khoản vay với số tiền vốn gốc trong giới hạn cho vay phù hợp). Con số này được điều chỉnh hằng năm. Fannie Mae tăng vốn hoạt động bằng việc phát hành cổ phiếu thường, bán tín phiếu và giấy nợ, và từ những khoản tính phí đảm bảo tính cho những bên cho vay thế chấp. Được thành lập vào năm 1938 như Hiệp hội Thế chấp Quốc gia Liên bang, Fannie Mae trở thành công ty do nhà đầu tư sở hữu vào năm 1968. Năm 1968, Fannie Mae thực hiện bước tiến quan trọng trong chứng khoán hóa thế chấp, bằng cách phát hành chứng khoán được được đảm bảo bằng thế chấp lần đầu tiên - chứng khoán có thế chấp với phân phối không bằng nhau về vốn gốc và tiền lãi trong hỗn hợp thế chấp riêng lẻ. Như một người mua thế chấp trong thị trường thứ cấp, Fannie Mae hoạt động theo cùng phương thức như đối thủ cạnh tranh chính thức là FREDDIE MAC. Tuy tương tự nhưng nguồn gốc lịch sử của chúng rất khác nhau: Fannie Mae được tổ chức để mua các khoản vay từ các ngân hàng thế chấp, và vì vậy khuyến khích các ngân hàng tạo ra các khoản vay mới. Freddie Mac được thành lập vào năm 1970 để giúp các hiệp hội cho vay và tiết kiệm ( hoặc các định chế tiết kiệm đã được mọi người biết đến) phân phối các khoản vay trong thị trường thứ cấp. Cả hai là những doanh nghiệp được chính phủ tài trợ, có nghĩa rằng các công ty này có nhiệm vụ và điều lệ được chính phủ xác nhận nhưng chúng nhận vốn hoạt động từ thị trường vốn.
Price Level Adjusted Mortgage (PLAM) / Cầm Cố Được Điều Chỉnh Theo Mức Giá
Hình thức cầm cố thanh toán tăng dần trong đó lãi suất thanh toán vẫn cố định, nhưng số dư hiện tại được điều chỉnh theo lạm phát với một chỉ số giá thích hợp. Định kỳ, căn cứ thời biểu đã được chấp thuận bởi cả bên vay và bên cho vay, số dư hiện tại được điều chỉnh xét đến việc tăng giá trị tài sản, và các khoản thanh toán hàng tháng được điều chỉnh tiếp theo. Xem ALTERNATIVE MORTGAGE INSTRUMENT.
Allotment / Phân Bổ, Phân Chia
Phân bổ, hay chia phần, thường đối với chứng khoán trong việc bảo lãnh phát hành chứng khoán mới. Cũng là phương pháp thực hiện đấu giá trong các buổi đấu giá chứng khoán Kho bạc Hoa Kỳ. Đối với chứng khoán công ty, việc phân bổ thường xảy ra trong tập đoàn bảo lãnh, mà các thành viên của tập đoàn dăng ký bao tiêu và phân phối một số cổ phần nhất định. Nếu số lượng phát hành thấp hơn số đăng ký, mỗi bên tham gia được phân bổ một phần của toàn bộ cổ phiếu phát hành thông báo chính thức được cho trong trong thông báo phân bổ.Trong phân bổ theo tỷ lệ, nếu số đăng ký là 20 triệu và số cổ phiếu phát hành chỉ có 10 triệu thì một người tham gia trong tập đoàn bảo lãnh đăng ký 5 triệu cổ phiếu sẽ nhận 2,5 triệu cổ phiếu để chào bán.
Business Credit / Tín Dụng Doanh Nghiệp
Tiền vay để thành lập công ty cổ phần và các công ty hợp danh khác với tiền vay cho tiêu dùng hay cho cá nhân. Tiền vay định kỳ cung cấp vốn hoạt động ngắn hạn hay nâng cấp đầu tư cơ bản dài hạn, và được hoàn trả theo phương thức trả một lần. Mức tín dụng cho phép các doanh nghiệp vay nhiều lần lên đến số tiền nhất định. Hầu hết người cho vay yêu cầu báo cáo tài chính doanh nghiệp, và nhiều người cho vay muốn có bảo đảm cá nhân, cả khi cho vay các doanh nghiệp nhỏ đã hoạt động. Xem CORPORATE RESOLUTION; DEMAND LOAN; FINANCING STATEMENT; TIME LOAN.
Transit Letter / Thư Chuyển
Chứng từ kèm chi phiếu hoặc hối phiếu được xuất trình để thu tiền, liệt kê số lượng chi phiếu được gửi và tổng số tiền của các chi phiếu. Thư tiền mặt kèm theo chi phiếu được trình cho các ngân hàng khác để thanh toán; thư chuyển tiền được sử dụng khi ngân hàng gửi không có tài khoản tại ngân hàng nhận.
Previous Balance / Số Dư Kỳ Trước
Số dư tài khoản trong thỏa thuận tín dung mở vào lúc bắt đầu chu kỳ tính toán. Phí tài chính được tính trên số dư đầu kỳ làm tăng suất thu lợi tổng thể của bên cho vay và tiền trả lãi của bên vay, vì người vay phải trả tiền lãi trên tổng sổ tiền nợ, không kể số dư ban đầu đã được thanh toán chưa.
Bundling / Gói Gọn
Việc gói nhiều dịch vụ liên quan đến nghiệp vụ ngân hàng thành một khoản duy nhất, mà khách hàng theo đó trả phí hàng năm hay hàng tháng, cộng thêm phí dịch vụ sử dụng hàng tháng.
Allocated Transfer Risk Reserve (ATRR) / Dự Trữ Rủi Ro Chuyển Tiền Được Phân Bố (ATRR)
Phần đặc biệt của dự phòng lỗ khoản cho vay của ngân hàng nhằm bù đắp cái gọi là rủi ro quốc gia, ví dụ, một người vay tư nhân không có khả năng huy động ngoại tệ cần thiết để trả nợ nước ngoài. Xem COUNTRY RISK, SOVEREIGN RISK.
Bullet Loan / Khoản Cho Vay Trả Một Lần
Khoản cho vay thanh toán một lần gốc lẫn lãi khi đến kỳ hạn. Khoản cho vay trả một lần giống như khoản cho vay trả dồn khi đáo hạn (baloon maturity loan), có sự khác biệt quan trong mà khoản cho vay trả một lần không như khoản cho vay trả dồn khi đáo hạn, là không có nguồn thanh toán rõ ràng. Để trả hết khoản cho vay trả một lần, người vay phải tái tài trợ với lãi suất hiện tại, thanh lý tài sản, hay bán thế chấp.
Presentment / Trình Để Thanh Toán
Yêu cầu thanh toán chi phiếu hay công cụ khả nhượng khác. Các chi phiếu thường được trình để thanh toán thông qua hiệp hội hãng thanh toán bù trừ ngân hàng, hệ thống thu chi phiếu của Dự trữ Liên bang, hay qua việc xuất trình trực tiếp cho ngân hàng chi trả. Việc trình cá chi phiếu cho ngân hàng chi trả có thể diễn ra vào những lúc khác nhau trong ngày làm việc và chậm nhất là 2 giờ chiều, đối với các chi phiếu được trình trực tiếp cho ngân hàng chi trả.
Bulk Filling / Xử Lý Nhanh Khối Chi Phiếu
Hoạt động xử lý chi phiếu liên quan đến việc phân loại chi phiếu tốc độ cao, và lưu trữ các chi phiếu bị hủy theo chu kỳ chuẩn bị báo cáo, thay vì bằng số tài khoản. Việc xử lý nhanh các chi phiếu tiết kiệm thời gian và nhân công, vì các chi phiếu được thu hồi theo yêu cầu, và không được thu hồi theo báo cáo của ngân hàng.
All Financial Resources Concept / Khái Niệm Nguồn Tài Chính Tổng Thể
Cách làm bắt buộc trong việc chuẩn bị báo cáo diễn biến tình hình tài chính. Bản báo cáo trình bày các giao dịch sau: - Giao dịch ảnh hưởng đến vốn hoạt động như phát hành cổ phiếu thường. - Các giao dịch không ảnh hưởng tớ vốn hoạt động, nếu các giao dịch này có tính chất chi phí vật chất cố định, như mua sắm tài sản cố định bằng nợ dài hạn. Mặc dù giao dịch chi phí cố định không ảnh hưởng tớ vốn hoạt động, giao dịch này vẫn được trình bày vào cuối bản báo cáo ở mục vốn và sử dụng vốn. Các giao dịch chi thường xuyên không được thể hiện vì không ảnh hưởng tới vốn hoạt động.
Prescreening / Sàng Lọc Trước
Hoạt động trong việc chấp thuận tín dụng, trong đó bên cho vay thu thập một danh sách các tài khoản mới tiềm năng từ hồ sơ của cục tín dụng. Việc sàng lọc trước thường được thực hiện bởi một công ty chuyển thư trực tiếp chịu trách nhiệm giải quyết yêu cầu tài khoản mới. Công ty này đối chiếu các tiêu chuẩn tín dụng của ngân hàng với dữ liệu của cục tín dụng của ngân hàng với dữ liệu của cục tín dụng về các tài khoản mới triển vọng. Việc sàng lọc trước giúp làm giảm chi phí của việc gửi các tài khoản mới, qua đó chỉ những tài khoản được xem là tín dụng tốt mới được đáp ứng. Những khách hàng triển vọng này có thể nhận được đề nghị cấp tín dụng được chấp nhận trước, mời họ điền thông tin cá nhân, như thu nhập về quá trình tín dụng hay họ có thể nhận được lời mời nộp đơn xin tín dụng.
Broker's Call Loan / Khoản Cho Vay Có Thể Thu Hồi Của Người Môi Giới
Khoản cho vay ngắn hạn theo yêu cầu người môi giới được bảo đảm bởi các chứng khoán cầm cố. Các người môi giới dùng khoản cho vay để tài trợ việc bảo lãnh phát hành, hay bảo đảm tạm ứng cho các khách hàng duy trì các tài khoản bảo chứng. Lãi suất tiền vay của người môi giới thường cao hơn khoảng một điểm phần trăm so lãi suất ngắn hạn, như lãi suất quỹ liên bang hay trái phiếu kho bạc. Tiền vay của nhà môi giới thường có thể thu hồi theo thông báo trong 24 giờ, do đó có thuật ngữ lãi suất khoản cho vay thu hồi.
All-in Cost / Chi Phí Tổng Thể
Tổng chi phí, rõ ràng hay hàm ý. Tổng chi phí của một chứng chỉ gửi tiền là lãi suất trả cho người gửi tiền, phí bảo hiểm tiền gửi, và chi phí cơ hội của việc duy trì số dự trữ theo dự trữ bắt buộc không sinh lãi tại Ngân hàng Dự trữ Liên bang. Khi vay ngân hàng, thuật ngữ chỉ tổng chi phí tín dụng của người vay, bao gồm trả tiền lãi ròng, lệ phí gốc, phí dịch vụ, phí sử dụng, và v.v... Xem COST OF FUNDS, MARGIN, SPREAD, TOTAL RETURN.
Municipal Bond Insurance / Bảo Hiểm Trái Phiếu Đô Thị
Đản bảo tài chính bảo đảm việc phát hành trái phiếu đô thị với rủi ro không chi trả. Bảo hiểm này được mua từ một số công ty bảo hiểm tư nhân, như Công ty Bồi hoàn AMBAC, và Hiệp hội Bảo hiểm Đô thị. Trái phiếu được những công ty này bảo hiểm, chào mua trái phiếu trong trường hợp xảy ra không chi trả, được xếp hạng AAA, làm cho các cơ quan chính phủ có thể phát hành trái phiếu với chi phí thấp hơn. Những trái phiếu được bảo hiểm thường có lợi suất thấp hơn trái phiếu không được bảo hiểm, bởi vì chi phí bảo hiểm thường được chuyển cho người nắm giữ trái phiếu. Khi một trái phiếu không thể chi trả thì nó sẽ được thanh toán ngay lập tức, để mặc dù vốn gốc được hoàn lại thì tiền lãi từ ngày không thể chi trả đến ngày đáo hạn không phát sinh. Xem FINANCIAL GUARANTEE.






