Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Brokered Deposit / Ký Thác Qua Trung Gian

Tiền gửi, thường là chứng chỉ tiền gởi (CD) được mua từ một người môi giới hoạt động như người đại diện cho người gởi tiền. Người môi giới, thường là người kinh doanh - môi giới chứng khoán, gộp chung CD từ nhiều nhà đầu tư nhỏ, và tiếp thị chúng cho các định chế tài chính thường với các khối lượng lớn gần 100,000$ và thương lượng mức lãi suất cao hơn cho các CD được người mua mua vào. Luật liên bang cấm các ngân hàng chưa đủ mức vốn hóa và các tổ chức tiết kiệm chấp nhận ký thác qua trung gian.

Một khoản tiền gửi ngân hàng có mệnh giá lớn được ngân hàng bán cho một nhà môi giới, sau đó chia nó thành các phần nhỏ hơn để bán cho khách hàng của mình. Tiền ký gửi cốt yếu - chẳng hạn như tiền gửi ở tài khoản giao dịch, tài khoản tiết kiệm và chứng chỉ tiền gửi của cá nhân - là thành phần quan trọng khác trong tiền gửi của ngân hàng. Theo quy tắc FDIC, chỉ những ngân hàng có vốn hóa tốt mới có thể thu hút và nhận ký thác qua trung gian. Những người có vốn hóa đầy đủ có thể chấp nhận chúng sau khi được miễn, và các ngân hàng thiếu vốn có thể chấp nhận chúng. Bằng cách chấp nhận tiền gửi được môi giới, một ngân hàng có thể có quyền truy cập vào một nhóm lớn hơn các quỹ đầu tư tiềm năng và cải thiện tính thanh khoản của nó. Nó cũng có thể tiết kiệm tiền, so với việc xử lý một lượng tiền tương đương với nhiều khoản tiền gửi nhỏ hơn, mặc dù ký thác qua trung gian có xu hướng trả lãi suất cao hơn.

Ailen Corporation / Công Ty Nước Ngoài

Đôi khi thuật ngữ này được dùng thay thế cho Foreign Corporation, dù có sự khác nhau về kỹ thuật giữa hai thuật ngữ. Theo Luật tiểu bang trong toàn nước Mỹ, thuật ngữ Foreign Corporation chỉ được dùng để chỉ một công ty có giấy phép kinh doanh ở bang khác. Cách dùng trong kinh doanh thông thường và the luật Thuế liên bang, thuật ngữ Foreign Corporation được dùng để chỉ công ty được thành lập ở một nước ngoài nước Mỹ.

Ailenation Clause / Điều Khoản Chuyển Nhượng

Loại điều khoản tăng tốc cho phép người vay yêu cầu thanh toán đầy đủ khi tài sản thế chấp được chuyển cho chủ sở hữu khác. Thí dụ điều khoản bán khi đáo hạn trong khế ước cầm cố. Xem ASSUMABLE MORTGAGE.

Algorithm / Thuật Toán

Bộ các quy luật giải quyết vấn đề bằng việc sử dụng các công thức toán học. Trong ngành ngân hàng, thuật toán được dùng để định giá tiền vay, lập mô hình tài chính và quản lý tài sản - công nợ, định giá chuyển nhượng và bảo mật dữ liệu. Xem DATA ENCRYPTION STANDARD.

Prepayment Penalty / Tiền Phạt Vì Thanh Toán Trước

Phí phải trả người cho vay để có đặc quyền chi trả hết khoản vay trước ngày đáo hạn. Tiền phạt thanh toán trước có thể giảm dần trong những năm sau thời điểm đăng ký ban đầu của khoản cầm cố nhằm đền bù người cho vay tổn thất thu nhập trong các năm tương lai. Những điều này trở nên ít phổ biến khi các khhoản cầm cố có lãi suất điều chỉnh tăng hay giảm theo chỉ số chi phí các quỹ hay lãi suất cho vay của ngân hàng, như lãi suất tín phiếu Kho bạc sáu tháng. Lãi suất liên ngân hàng Luân Đôn (LIBOR) hay lãi suất cơ bản của ngân hàng. Xem ASSUMABLE MORTGAGE.

Agricultural Credit / Tín Dụng Nông Nghiệp

Khoản cho vay, phiếu nợ, thương phiếu và giấy chấp nhận thanh toán của ngân hàng tài trợ cho các giao dịch nông nghệp. Các ngân hàng cho nông dân vay với nhiều mục địch khác nhau, gồm (1) tín dụng ngắn hạn nhằm trang trải các chi phí sản xuất; (2) tín dụng trung hạn dành cho đầu tư thiết bị nông nghiệp và cải tiến bất động sản (3) tín dụng dài hạn cho việc mua và xây dựng các công trình nông nghiệp; và (4) thanh toán nợ và tái tài trợ. Các ngân hàng thương mại là nguồn tín dụng nông nghiệp lớn nhất, sau ngân hàng Tín dụng Nông nghiệp (Farm Credit Bank). Xem FARM CREDIT SYSTEM, FARMER MAC, FARMERS HOME ADMINISTRATION.

Agricultural Credit là tín dụng nông nghiệp, bất kỳ phương tiện tín dụng nào được sử dụng để hỗ trợ tài chính cho các giao dịch nông nghiệp, bao gồm các khoản vay, giấy vay nợ, hối phiếu và chấp phiếu ngân hàng. Những loại công cụ tài chính này phù hợp với nhu cầu tài chính cụ thể của nông dân, được xác định bằng các chu kỳ trồng trọt, thu hoạch và tiếp thị. Tín dụng ngắn hạn bỏ vốn cho chi phí hoạt động, tín dụng trung hạn được sử dụng cho máy móc nông nghiệp và tín dụng dài hạn được sử dụng cho tài chính bất động sản. Ở Hoa Kỳ, Hệ thống tín dụng nông trại liên bang (FFCS) đóng vai trò chính trong tín dụng nông nghiệp. Bắt đầu từ năm 1916, FFCS bao gồm khoảng 100 tổ chức với hơn 180 tỷ đô la tài sản và cung cấp khoảng 35% nhu cầu vay bất động sản và động sản của nông dân Hoa Kỳ.

Multiple Options Funding Facility (MOFF) / Phương Tiện Tài Trợ Đa Lựa Chọn

Tài trợ bằng Tín phiếu Châu Âu trung hạn cho phép bên vay lựa chọn số quyền cung cấp vốn, ví dụ, tài trợ vốn cho dự án trung hạn cho phép quyền chọn sử dụng những nguyên tắc khác nhau về định giá, như lãi suất cơ bản, lãi suất chấp nhận của ngân hàng, và lãi suất của đồng đô la Châu Âu. Tuy nhiên, những quyền lựa chọn này phải được thiết kế rõ ràng trong thỏa thuận khoản vay gốc.

Prepayment Model / Mô Hình Thanh Toán Trước

Mô hình tài chính dự báo việc thanh toán trước có khoản vay cầm cố. Một vài mô hình thường được dụng với giả định đời sống 12 năm dùng cho các chứng khoán qua trung gian bảo lãnh của Hiệp hội cầm cố quốc gia thuộc chính phủ (Ginnie Mae), lãi suất thanh toán trước có điều kiện thanh toán trước theo phần trăm cố định, và mô hình thanh toán trước tiêu chuẩn của Hiệp hội thị trường trái phiếu. Xem AVERAGE LIFE; HALF TIME, SPEED.

Agreement Corporation / Công Ty Thỏa Thuận

Công ty có giấy phép kinh doanh cấp tiểu bang tham gia vào hoạt động ngân hàng quốc tế. Những văn phòng ngân hàng này đống ý giới hạn các hoạt động cảu họ, theo các quy định của Ủy ban Dự trữ Liên bang, trong các hoạt động được phép theo bộ luật công ty cạnh tranh, nhưng có những nguyên tắc về vốn tự do hơn. Các công ty theo thỏa thuận được phép thực hiện các hoạt động kinh doanh quốc tế thông qua văn phòng nội địa, bằng cách đó cho chép các công ty địa phương tham gia vào thị trường quốc tế thông qua các ngân hàng đại phương.

Multilateral Development Bank / Ngân Hàng Phát Triển Đa Phương

Định chế tài chính định chế quốc tế được tổ chức để cung cấp sự trợ giúp tài chính và kỹ thuật nhằm tăng cường phát triển kinh tế trong những nước kém phát triển. Những định chế này được cung cấp tài chính từ những đóng góp và khoản vay của các thành viên trong thị trường tài chính thế giới. Phạm vi có thể là toàn cầu (Nhóm Ngân hàng Thế giới), khu vực (Ngân hàng phát triển Mỹ Latin hoặc Ngân hàng Phát triển Châu Âu) hoặc các định chế đặc biệt (Ngân hàng Phát triển Carribe hoặc Ngân hàng Phát triển Đông Phi).

Agreement Among Underwriters / Thỏa Thuận Giữa Các Nhà Bảo Lãnh Phát Hành Chứng Khoán

Hợp đồng giữa các thành viên nhóm các nhà bảo lãnh đề ra việc phát hành chứng khoán mới, trong đó có phẩn bổ quyền lợi và trách nhiệm. Cũng được gọi là thỏa thuận tập đoàn. Tập đoàn là một nhóm các ngân hàng bảo lãnh và phát hành chứng khoán. Thỏa thuận chỉ định nhà quản lý bảo lãnh và những nhà bảo lãnh tham gia; phân bổ tỷ lệ chứng khoán cho từng thành viên bảo lãnh; nhiệm kỳ của tập đoàn và phương pháp chào bán chứng khoán, nghĩa là, các nhà bảo lãnh có đồng ý mua chứng khoán từ nhà phát hành hay không hoặc cố gắng bán chúng với giá tốt nhất. Thông thường, tập đoàn giải thể sau khi chứng khoán được bán xong, thường là trong vòng 60 ngày hoặc sớm hơn nếu các bên đồng ý.

Multicurrency Note Facility / Công Cụ Nợ Đa Tiền Tệ

Tín phiếu Châu Âu trung hạn và ngắn hạn tài trợ vốn thể theo số tiền hợp đồng. Phương tiện này cho phép bên vay được lựa chọn đồng tiền để thanh toán trong những kỳ tái tục kế tiếp, khi khoản vay được tái tài trợ. Đây là phương tiện tín dụng rủi do nhất cho người vay, bởi vì bên cho vay có quyền quy định đồng tiền mà khoản vay sẽ được trả lại. Khoản vay sẽ định giá lại định kỳ, có thể mỗi sáu tháng, bằng những đồng tiền khác nhau phụ thuộc vào cảm nhận rủi do giao dịch tiền tệ của bên cho vay.

Fair Credit Reporting Act / Đạo luật báo cáo tín dụng công bằng

Luật liên bang được ban hành năm 1970 quy định các tổ chức cho vay và báo cáo tín dụng cam kết bảo mật thông tin tín dụng của khách hàng. Đạo luật cấm tiết lộ hồ sơ tín dụng, ngoài các thông tin cụ thể như việc làm, bảo hiểm và nộp đơn tín dụng không gian dối; yêu cầu phòng tín dụng cung cấp cho khách hàng một bản sao báo cáo tín dụng khi được yêu cầu; và quy định các thủ tục cụ thể, khi khách hàng cần tranh luận về bất kì thông tin gây bất lợi trong báo cáo tín dụng.

Agreement / Bản Thỏa Thuận, Hợp Đồng

Ngôn ngữ xác định các điều khoản và điều kiện ràng buộc về mặt pháp lý của hợp đồng giữa hai bên, như việc gia hạn tín dụng, hay các khoản vay có thế chấp. Thí dụ gồm thỏa thuận ký gửi tiền được xác định rõ bằng thẻ có chữ ký mẫu mở tài khoản, thỏa thuận cho thuê, thỏa thuận cho vay, và thỏa thuận thẻ tín dụng.

Mortgage Swap / Hoán Đổi Cầm Cố

Trao đổi những khoản vay cầm cố bằng chứng chỉ dự phần hoặc chứng khoán trung gian được bảo lãnh bởi cùng các khoản cầm cố. Bên cho vay cầm cố, hoán đổi cầm cố với  Fannie Mae hoặc Frieddie Mac, có được các chứng khoán được đảm bảo bởi cơ quan cầm cố liên bang, để cái thiện chất lượng tài sản trong khoản mục vay, nhận khoản cầm cố được chấp thuận cho các hợp đồng thảo thuận mua lại dự trữ, đưa tài sản với lãi suất thấp ra khỏi bảng cân đối kế toán, hoặc vì những lý do khác.

Prenotification / Khai Báo Trước

Nhập zero dollar vào hệ thống trung tâm thanh toán bù trừ tự động (ACH) trước khi có giao dịch thực. Những thông điệp như thế được biết đến như là thông báo trước (prenotes) được yêu cầu theo quy định của hiệp hội trung tâm thanh toán tự động quốc gia, ít nhất 10 ngày trước lần giao dịch ACH thực, nhằm xác minh số tài khoản và thông tin liên quan.

Aging Shedule / Bảng Danh Mục Theo Thời Gian

Việc phân loại các khoản phải thu, hàng tồn kho, hay các khoản theo các khoảng thời gian lưu giữ chúng. Trong danh mục các khoản cho vay chia theo thời gian cho thấy việc phân bổ các tài khoản kể từ ngày có chúng, và là dấu hiệu về chất lượng tài sản hay xác suất trả nợ tổng thể. Chia theo thời gian các khoản cũng cho thấy dạng thức trả nợ trễ hạn, ví dụ, các khoản vay quá hạn 30 ngày, 60 ngày, 90 ngày hoặc hơn - là hướng dẫn hữu ích cho việc lập kế hoạch thu nợ. Khoản cho vay trễ hạn 90 ngày được kể như nợ vay quá hạn, nghĩa là ngân hàng không được nhập lãi đến hạn trên báo cáo thu nhập. Nếu tình trạng này vẫn tiếp tục tồn tại thì những món nợ đó có thể bị xóa sổ như nợ khó đòi. Khi cho vay dựa trên tài sản, phân chia theo thời gian các tài khoản là sự liệt kê các khoản phải thu theo ngày của hóa đơn, và được dùng để xác định khoản vay nợ cơ bản của các khaorn phải thu đủ điều kiện với số tiền đã ứng trước.  Xem ADVERSELY CLASSIFIED ASSETS, LOAN GRADING.

Broken Date / Thời Điểm Bị Phá Vỡ

Thuật ngữ được dùng trong giao dịch ngoại hối và thị trường châu Âu, cho hợp đồng ngoại hối hay hợp đồng thị trường tiền tệ cùng với việc phân phối tiền tệ, chứng chỉ tiền gởi (CD), v. v..., diễn ra tại kỳ hạn phi tiêu chuẩn, ví dụ 28 ngày thay vì 30 ngày. Cũng được gọi là cock date (thời điểm lệch).

Một thuật ngữ được sử dụng để mô tả các hợp đồng thị trường tiền tệ và hợp đồng kỳ hạn, với việc chuyển giao tiền tệ và Chứng chỉ tiền gửi - CDS, được thực hiện vào một ngày ít thông thường. Hợp đồng kỳ hạn thường trích dẫn các khoảng thời gian như một tháng, ba tháng, v.v. Ngày đáo hạn của hợp đồng kỳ hạn có thể là ngày giao ngay (spot date) hoặc ngày cố định (fixed date). Bất kỳ thời điểm nào ngoài ngày đáo hạn đều được xem là một thời điểm bị phá vỡ. Còn được gọi là Ngày lẻ (Odd date). Ví dụ: một hợp đồng kỳ hạn hai tháng thông thường từ ngày 15 tháng 4 sẽ đáo hạn vào ngày 15 tháng 6. Một ngày lẻ (odd date) sẽ đáo hạn vào ngày 10 tháng 6.

Bridge Loan / Khoản Cho Vay Bắc Cầu

Tiền vay ngắn hạn tài trợ chi phí người mua nhà khi bán căn nhà này và mua căn nhà khác. Tiền vay cung cấp vốn để mua nhà mới, trước khi hoàn tất các thủ tục cho việc bán căn nhà cũ. Trong tài trợ công ty, tạm thời chi trả do độ trễ thời gian giữa thu hồi mộ trái phiếu hay thương phiếu, và thay thế bằng một trái phiếu mới. Các khoản vay bắc cầu, thông thường thay thế nợ ngắn hạn bằng tài trợ dài hạn cho việc tái cấu trúc công ty, sáp nhập và mua bán nhờ đòn bẩy tài chính. Các ngân hàng và công ty bảo hiểm cung cấp vốn để thanh toán dứt nợ cũ trước khi lập các thủ tục cho nợ mới hay phát hành cổ phiếu mới. Cũng được biết đến như tài trợ khoảng trống hay khoản cho vay linh hoạt. Tín dụng đa quốc gia ngắn hạn được mở rộng cho quốc gia kém phát triển, thông qua Quỹ Tiền tệ Quốc tế và Ngân hàng Thế giới, có dự kiến trước khoản tài trợ dài hạn cho các ngân hàng tư nhân.

Fair Credit Billing Act / Đạo luật tính toán tín dụng công bằng

Đạo luật liên bang quy định chi tiết các thủ tục giải quyết tranh chấp tính toán trong tín dụng trả góp và thẻ tín dụng của khách hàng, được Quốc hội ban hành vào năm 1974, Đạo luật cấp phiếu tín dụng công bằng sủa đổi Đạo luật Trung thực cho vay bằng cách: (1) yêu cầu người cho vay điều chỉnh sai sót trong vòng 90 ngày nhận than phiền của khách hàng; (2) cấm những bên phát hành thẻ tín dụng không được bù trừ khoản chưa thanh toán vào khoản vào khoản tiền gửi khi chưa nhận lệnh của tòa án; và (3) giới hạn thẻ của chủ thẻ tối đa là $50. Khách hàng phải được cung cấp báo cáo quyền lợi tín dụng. Xem PROVISIONAL CREDIT; REGULATION Z.

Đạo luật liên bang quy định chi tiết các thủ tục giải quyết tranh chấp tính toán trong tín dụng trả góp và thẻ tín dụng của khách hàng, được Quốc hội ban hành vào năm 1974, Đạo luật cấp phiếu tín dụng công bằng sủa đổi Đạo luật Trung thực cho vay bằng cách: (1) yêu cầu người cho vay điều chỉnh sai sót trong vòng 90 ngày nhận than phiền của khách hàng; (2) cấm những bên phát hành thẻ tín dụng không được bù trừ khoản chưa thanh toán vào khoản vào khoản tiền gửi khi chưa nhận lệnh của tòa án; và (3) giới hạn thẻ của chủ thẻ tối đa là $50. Khách hàng phải được cung cấp báo cáo quyền lợi tín dụng. Xem PROVISIONAL CREDIT; REGULATION Z.

Sách Combo 4 Cuốn : Tư Duy Ngược + Tư Duy Mở + Biến Mọi Thứ Thành Tiền Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55