National Association Of Securities Dealers (NASD) / Hiệp Hội Quốc Gia Các NHà Giao Dịch Chứng Khoán (NASD)
Tổ chức thành viên phi cố phiếu được hình thành theo luật Chứng khoán năm 1934 để hoạt động như cơ quan chủ yếu điều tiết chứng khoán được bán trên thị trường giao dịch OTC. Là một tổ chức tự thiết lập quy tắc, NASD đã phát hành các quy tắc thực tiễn công bằng, điều tiết các thực hành của các công ty môi giới giao dịch trong thị trường OTC. Các hội viên của tổ chức này gồm những người môi giới giao dịch chứng khoán, và những người bảo lãnh phát hành chứng khoán khác với các ngân hàng thương mại.
Federal Advisory Council / Ủy ban tư vấn Liên bang
Nhóm thành viên đến từ mỗi Quận dự trữ Liên bang, thường là ngân hàng, thường được lựa chọn hàng năm bởi hội đồng quản trị trong 12 quận liên bang. Các thành viên họp với Ủy ban Dự trữ Liên bang ít nhất bốn lần 1 năm, để đưa ra kiến nghị về những vấn đề tài chính và kinh doanh liên quan đến ngân hàng, nhưng họ không có quyền thực sự.
National Association / Hiệp Hội Quốc Gia
Khi sử dụng với tên của một ngân hàng, thể hiện một ngân hàng quốc gia được cấp phép bởi Văn phòng Tổng kiểm toán Tiền tệ.
Credit Bureau / Văn Phòng Tín Dụng
Cơ quan tập hợp dữ liệu cho ngân hàng, các định chế tiết kiệm và các tổ chức tín dụng khác về lịch sử của khách hàng - lịch sử tín dụng của họ-đáp ứng các nghĩa vụ, dựa trên thông tin do các nhà cấp tín dụng yêu cầu. Thông tin này được phân phát có thu phí cho các nhà cấp tín dụng khác, họ sẽ sử dụng nó để quyết định có chấp nhận hay từ chối đơn xin cấp tín dụng, và mức tín dụng cấp cho người vay cụ thể là bao nhiêu. Ví dụ, công ty phát hành thẻ tín dụng cung ứng các thẻ tín dụng được chấp thuận trước, thường xác định ai sẽ được thể này, bằng cách xem xét các báo cáo của văn phòng tín dụng, người chấp nhận thẻ theo những điều khoản đưa ra sẽ mở một tài khoản. Các bổ sung của đạo luật cơ hội tín dụng công bằng năm 1996 mở rộng các quyền của khách hàng (những người được phép xem xét các báo cáo tín dụng của họ, và tranh luận về những thông tin không chính xác), bằng cách yêu cầu văn phòng tín dụng duy trì số điện thoại dịch vụ khách hàng miễn phí, và công khai tên các tổ chức yêu cầu báo cáo tín dụng về khách hàng. Thông tin tín dụng được thu thập bởi khoảng 500 văn phòng tín dụng khu vực, báo cáo cho ba hệ thống tự động toàn quốc: Equifax, Inc 1600 Peachtree Street NE, Atlanta, Georgia; Experian Information Solutions; 505 City Parkway West, Orange, California; và Trans Union LLC, 555 West Adam Street, Chicago, Illinois.
Naked Option / Quyền Chọn Khống
Quyền chọn khống được viết bởi một người mua hay một người bán không sở hữu tài sản cơ sở, là một vị thế trường bởi người bán quyền chọn mua, hoặc một vị thế ngắn hạn bởi người bán quyền chọn bán. Quyền chọn bán có thể được viết cho các chứng khoán, tiền tệ, hàng hóa, và các chứng khoán chỉ số, và có lợi nhuận hạn chế, nhưng rủi ro vô giới hạn, tuy sự rủi ro của người nắm giữ được giới hạn trong đời sống của quyền chọn. Người bán quyền chọn cũng chấp nhận rủi ro cao hơn cùng với lợi thế tiềm năng nhiều hơn.
Primary Reservers / Dự Trữ Cơ Bản
Tiền mặt cần cho hoạt động ngân hàng, cộng với dự trữ pháp định được yêu cầu giữ tại ngân hàng dự trữ liên bang hay ngân hàng trung gian, cộng với số chi phiếu chưa thu. Số dự trữ cơ bản có thể được sử dụng để trang trải lượng tiền gửi rút ra bất ngờ, vốn có thể xảy ra khi người gửi tiền rút tiền hàng loạt, hoặc trong cuộc khủng hoảng thanh toán tạm thời. Số dự trữ cơ bản khác với dự trữ thứ cấp, có thể được đầu tư vào các chứng khoán khả mại như tín phiếu kho bạc và trái phiếu đô thị.
Fasit / Tín thác Đầu tư chứng khoán hóa Tài sản tài chính
Cấu trúc ít được sử dụng (viết tắt của Tín thác Đầu tư chứng khoán hóa Tài sản tài chính) cho hỗ trợ thẻ tín dụng phải thu, khoản vay mua nhà và khoản vay mua xe, bán chứng khoán nhiều loại cho các nhà đầu tư. Fasit hết hạn theo đạo luật Tạo việc làm cho Công dân Mỹ năm 2004.
Cấu trúc ít được sử dụng (viết tắt của Tín thác Đầu tư chứng khoán hóa Tài sản tài chính) cho hỗ trợ thẻ tín dụng phải thu, khoản vay mua nhà và khoản vay mua xe, bán chứng khoán nhiều loại cho các nhà đầu tư. Fasit hết hạn theo đạo luật Tạo việc làm cho Công dân Mỹ năm 2004.
Mutual Wills / Di Chúc Hỗ Tương
Di chúc riêng biệt bởi hai người, với ngôn ngữ tương tự, ví dụ, bởi chồng và vợ, mỗi người ghi tên người khác như người hưởng thụ di sản của mình, hoặc ghi tên người thụ hưởng chung.
Traveler's Check / Chi Phiếu Của Người Du Lịch
Hối phiếu thanh toán ngay được phát hành thông qua các ngân hàng hoạt động như những đại lý kinh doanh , hoặc bán trực tiếp ra công chúng. Người mua trả trước cho những chi phiếu và ký hối phiếu hai lần - một lần khi đặt mua hối phiếu và một lần khi xuất trình hối phiếu để lấy tiền mặt. Hối phiếu được trả bởi công ty phát hành bán với mệnh giá $10 tới $100 theo nhiều loại ngoại tệ khác nhau, và được đảm bảo chống bị mất và trộm cắp. Chúng sẵn sàng được chấp nhận thay thế tiền mặt bởi giới kinh doanh, và có thể được trả tiền mặt tại các cấp văn phòng ngân hàng tại Mỹ và hầu hết các nước. Chi phiếu của người đi du lịch lần đầu tiên được phát hành bởi công ty Express của Mỹ phát hành, sử dụng chi phiếu của người đi du lịch.
Mutual Saving Banks (MSB) / Ngân Hàng Tiết Kiệm Hỗ Tương
Định chế tiết kiệm phi cổ phiếu được cấp phép tiểu bang nhận tiền gửi từ các cá nhân và thực hiện những khoản vay cầm cố nhà ở. Giới quản lý là một ủy ban nhận tín thác. Những định chế tiết kiệm này đưa ra những dịch vụ tài khoản séc và các tài khoản giao dịch khác, và cũng có thể khởi phát các khoản vay tiêu dùng, khoản vay thương mại và cầm cố thương mại, và đầu tư số lượng giới hạn các tín phiếu và cổ phiếu công ty. Các bộ phận của ngân hàng tiểu bang là những cơ quan điều tiết chủ yếu của các định chế tiết kiệm hỗ tương. Xem FEDERAL SAVINGS BANK.
Primary Regulator / Cơ Quan Điều Tiết Cơ Sở
Cơ quan tiểu bang hay liên bang là một cơ quan giám sát chính của một định chế tài chính. Nó thường cũng chính là cơ quan ban hành điều lệ hoạt động của ngân hàng hay định chế tiết kiệm. Các ngân hàng và định chế tài chính ký gửi khác phải lập báo cáo về thu nhập và tình hình hoạt động hàng quý, được biết đến như báo cáo theo yêu cầu cho cơ quan điều tiết cơ sở và để trình hồ sơ và sổ sách cho việc xem xét định kỳ của ngân hàng. Tổng kiểm toán tiền tệ điều tiết các ngân hàng quốc gia; Ủy ban dự trữ liên bang điều tiết các công ty cổ phần ngân hàng và các ngân hàng được cấp phép bởi tiểu bang, vốn là thành viên của hệ thống dự trữ liên bang. Các hiệp hội tiết kiệm và cho vay và các ngân hàng tiết kiệm liên bang được giám sát bởi cục giám sát tiết kiệm, các ngân hàng được cấp phép tiểu bang và các ngân hàng tiết kiệm chịu sự giám sát của các bộ phận nghiệp vụ ngân hàng tiểu bang. Xem DUAL BANKING; FUNCTIONAL REGULATION; REPORT OF CONDITION.
Farmers Home Administration (FmHA) / Cục quản lý nhà ở nông gia
Cơ quan của bộ nông nghiệp cung cấp các khoản vay, bao gồm các khoản vay hoạt động, vay bảo tồn nguồn nước và thế chấp dân cư cho nông gia tại các khu vực nông thôn. Cục quản lý Nhà ở Nông gia được Quốc hội và các nhà cho vay tư nhân phân phối hàng năm để cho vay, những khoản vay này được đảm bảo lên tới 90% vốn gốc và tiên lãi bởi FmHA.
Mutual Mortgage Insurance Fund / Quỹ Bảo Hiểm Cầm Cố Hỗ Tương
Bảo hiểm cầm cố được bảo trợ bởi chính phủ được quản lý bởi Cục Nhà ở liên bang, bảo hiểm các khoản vay cầm cố trên nhà ở với từ một đến bốn gia đình. Kế hoạch này được thiết kế để tự cấp vốn, FHA thu phí từ những người vay cầm cố và trả bên cho vay khoản lỗ từ việc không chi trả tài sản cầm cố. Xem PRIVATE MORTGAGE INSURANCE.
Farmer Mac / Công ty Tín dụng Nông nghiệp
Tên tắt của Công ty Thế chấp Nông nghiệp Liên bang, một cơ quan chính phủ được thiết lập bởi Đạo luật Tín dụng Nông nghiệp năm 1987, để bảo lãnh các khoản vay tín dụng lên đến 2.5 triệu S được bán cho những nhà đầu tư trong thị trường thứ cấp. Farmer Mac là công ty cổ phần ở hữu bởi những tổ chức tín dụng nông nghiệp, hoạt động theo cách giống như Hiệp hội Thế chấp Quốc gia của Chính phủ (Ginnie Mae) bằng cách chứng nhận những người vay trọn gói tư nhân, những người gộp chung các khoản vay để bán lại và đảm bảo thanh toán đúng hạn vốn gốc và tiền lãi. Không giống như chứng khoán trung gian của Ginnie Mae, chứng khoán của Farmer Mac yêu cầu về đăng kí của SEC.
Mutal Association / Hiệp Hội Hỗ Tương
Những định chế tài chính phi cổ phiếu như Hiệp hội Tiết kiệm và Cho vay sở hữu bởi những người tiết kiệm duy trì tiền ký gửi, được biết đến như những thành viên. Các thành viên không có quyền với tiền lãi thu được của hiệp hội này, nhưng giám đốc được bầu có quyền đó đối với ủy ban tín thác. Những hình thức khác của những hiệp hội hỗ tương là nghiệp đoàn tín dụng, ngân hàng tiết kiệm hỗ tương và những ngân hàng hợp tác.
Farm Credit Systems ( FCS) / Hệ thống tín dụng nông nghiệp
Hệ thống ngân hàng và hiệp hội hợp tác xã toàn quốc, cung cấp tín dụng cho người nông dân, những vấn đề về nông nghiệp và những doanh nghiệp có liên quan. Hệ thống này bao gồm các ngân hàng Hợp tác xã, cung cấp các khoản vay cho việc tiếp thị sản phẩm do người nông dân sở hữu, cho cung ứng dịch vụ hợp tác xã, và những tiện ích nông thôn; và Các ngân hàng tín dụng nông trang thực hiện các khoản vay nông nghiệp trung hạn hoặc ngắn hạn đảm bảo bằng thế chấp bất động sản; và Công ty tài trợ các ngân hàng tín dụng nông nghiệp nông nghiệp liên bang hoạt động như một đường dẫn quan đó FCS phát hành trong thị trường tín dụng. Các ngân hàng Tín dụng Nông nghiệp được lập ra bằng cách sáp nhập các ngân hàng trung ương trung gian Liên bang cũ, thực hiện các khoản vay nông nghiệp trung hạn và các Ngân hàng Đất đai Liên bang. Một công ty mới, Công ty Thế chấp Nông nghiệp Liên bang (FARMER MAC) được thành lập bởi Đạo luật Tín dụng năm 1987, để tạo ra thị trường thứ cấp cho tín dụng nông nghiệp.Trái phiếu, kì phiếu và các phiếu nợ khác do các định chế trong Hệ thống nông nghiệp phát hành thay vì FAC, được bảo hiểm bằng Công ty Bảo hiểm Hệ thống Tín dụng Nông nghiệp, cung cấp sự hỗ trợ vốn bằng cách phát hành trái phiếu được chính phủ bảo lãnh. Hệ thống Tín dụng Nông nghiệp, ban đầu thường được chính phủ liên bang cấp vốn, hiện đang tự tài trợ và được sở hữu bởi những bên vay thành viên.
Municipal Securities Rulemaking Board (MSRB) / Ủy Ban Quy Tắc Chứng Khoán Đô Thị
Tổ chức tự điều tiết được thành lập bởi những điều chỉnh vào năm 1975 của đạo luật chứng khoán 1934. Ủy ban này thiết lập các quy tắc để giao dịch trái phiếu đô thị bởi nhà mua giới - thương nhân và nhà giao dịch ngân hàng, và cung cấp dịch vụ trọng tài. Những quy tắc này được chấp thuận bởi ủy ban Chứng khoán và Hối đoái, và được yêu cầu thực thi bởi Hiệp quốc gia các nhà Chứng khoán và các cơ quan điều tiết ngành ngân hàng. Ủy ban bao gồm 15 thành viên bao gồm những công ty chứng khoán, nhà giao dịch ngân hàng, và công chúng, mỗi bên có quyền đại diện như nhau.
All Savers Certificate / Chứng Chỉ Tiền Gửi Miễn Thuế Cho Người Tiết Kiệm
Tài khoản chứng chỉ tiền gửi miễn thuế liên bang một năm, đươc cấp bởi Đạo luật Thuế khôi phục Kinh Tế năm 1981 (Economic Recovery Tax Act of 1981) nhằm thu hút tiền cho những tổ chức cho vay thế chấp, trước tiên là các định chế tiết kiệm. Không có chứng chỉ nào được phát hành sau tháng 12 năm 1982.
Butterfly Spread / Mua Bán Chênh Lệch Kết Hợp
Chiến lược quyền chọn thiết kế nhằm tạo lợi nhuận từ sự ổn định hay sự giảm các biến động. Chênh lệch này liên quan đến các giao dịch bốn hợp đồng quyền chọn mua, tất cả đều có ngày đáo hạn giống nhau: một hợp đồng quyền chọn với giá thực hiện thấ; bán hai hợp đồng quyền chọn mua với giá thực hiện trung bình, và việc mua vào hợp đồng quyền chọn mua có giá thực hiện cao.
Chiến lược quyền chọn thiết kế nhằm tạo lợi nhuận từ sự ổn định hay sự giảm biến động. Chênh lệch này liên quan đến các giao dịch bốn hợp đồng quyền chọn mua, tất cả đều có ngày đáo hạn giống nhau: một hợp đồng quyền chọn với giá thực hiện thấp; bán hai hợp đồng quyền chọn mua với giá thực hiện trung bình và việc mua vào hợp đồng quyền chọn mua có giá thực hiện cao.
Allowance for Bad Debt / Dự Phòng Nợ Khó Đòi
Dự phòng cho khả năng không thu hồi được các khoản phải thu. Các khoản phải thu thể hiện tổng nợ phải thu, trừ đi các khoản dự phòng nợ khó đòi tính ra các khoản phải thu ròng. Xem LOAN LOSS RESERVES.






