Cost / Chi Phí
Nói chung đây là một thước đo nững gì phải trả để có được một cái gì đó, hoặc bằng cách mua, trao đổi hay sản xuất.
Corset / Yêu Cầu Thắt Chặt
Một tên lóng thông thường trên thị trường để chỉ yêu cầu phải có các khoản TIỀN GỬI ĐẶC BIỆT BỔ SUNG, được áp dụng từ năm 1973 nhằm tăng cường kiểm soát của NGÂN HÀNG ANH đối với các khoản gửi ngân hàng. Xem COMPETITION AND CREDIT CONTROL
Correspondent Banks / Các Ngân Hàng Đại Lý
Một ngân hàng hoạt động như một đại lý cho một ngân hàng khác ở nơi mà ngân hàng này không có văn phòng hoặc vì lý do nào đó ngân hàng không thể tiến hành cho các nghiệp vụ của bản thân nó.
Correlogram / Biểu Đồ Tương Quan
Một đồ thị biểu thị HỆ SỐ TƯƠNG QUAN giữa giá trị hiện tại của một biến và các giá trị trễ của chính nó so với độ trễ dài.
Correlation Coefficient / Hệ Số Đồng Biến
Hệ số đồng biến trong thị trường tài chính thường được hiểu là một số đo nhằm mô tả mức cùng tăng, cùng giảm (quan hệ đồng biến) giữa dạy lợi suất của một cặp tài sản tài chính nào đó, thường được ký hiệu là , trong đó là hai tài sản tài chính.
Factor Endowment / Nguồn Lực Sẵn Có; Nguồn Tài Nguyên Sẵn Có; Sự Sở Hữu Các Yếu Tố Sản Xuất; Tính Sẵn Có, Lượng Các Yếu Tố Sản Xuất
Mức độ sẵn có các yếu tố sản xuất trong một vùng hay một nước thường là đất đai, lao động, vốn và kỹ thuật.
Mức độ sẵn có các yếu tố sản xuất trong một vùng hay một nước thường là đất đai, lao động, vốn và kỹ thuật.
Correlation / Sự Tương Quan
Mức độ mà hai biến tương quan với nhau một cách tuyến tính, hoặc là thông qua quan hệ nhân quả trực tiếp, gián tiếp hay xác suất thống kê. Xem RANK CORRELATION.
Correction Of Price / Hiệu Chỉnh Giá
Hiệu chỉnh giá là một khái niệm đề cập tới việc tăng hoặc giảm giá khi mức giá này lệch ra đáng kể khỏi mức cân bằng thực. Thông thường giá tài sản tài chính như cổ phiếu, trái phiếu, hoặc giá bất động sản, nguyên liệu nông sản, ngoại hối, vàng bạc,... là đối tượng mỗi khi nhắc tới hiệu chỉnh giá. Việc hiệu chỉnh bắt đầu từ nhận thức đầy đủ hơn về thông tin. Theo lý thuyết, thông tin sẽ được phản ánh vào giá ngay lập tức. Tuy nhiên, do tính công bằng thông tin và dạng thức phản ánh về thời gian nhanh hay chậm, nên quá trình hiệu chỉnh này có thể không được thực hiện ngay lập tức. Nó có thể kéo dài trong một giai đoạn, không nhất thiết là cùng chiều. Cần phân biệt rõ hiệu chỉnh và sụp đổ. Hiệu chỉnh là những thay đổi do tương tác lực lượng thị trường, ở các điểm cân bằng liên thời để rơi về mức cân bằng ổn định hơn trong trung hạn. Sụp đổ thì không có điểm cân bằng nào cả. Hiệu chỉnh ít khi xảy ra hoảng loạn đám đông, sụp đổ thì luôn luôn kéo theo sự hoảng loạn. Hiệu chỉnh không gây ra hiệu ứng "vết dầu loang" với các mảng khác của khu vực tài chính, khủng hoảng thì có, thậm chí nặng nề.
Factor Augmenting Technical Progress / Tiến Bộ Kỹ Thuật Gia Tăng Ảnh Hưởng Của Yếu Tố
Tiến bộ kỹ thuật dẫn đến việc gia tăng mức sản lượng khi VỐN và LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG KHÔNG ĐỔI.
Facilitimes Management / Điều Hành Phương Tiện
Thuật ngữ này được dùng trong trường hợp hoạt động của phòng xử lý dữ kiện của ngân hàng phục vụ do bên thứ 3 thực hiện, thông thường là theo thoả thuận hợp đồng trong nhiều năm. Điều nay giúp cho ngân hàng bớt được gánh nặng phải duy trì một hệ thống hợp máy vi tính và để cạnh tranh với các công ty khác trong lãnh vực chuyên môn xử lý dữ kiện, đồng thời giúp cho ngân hàng dễ dàng đáp ứng đầy đủ quy định về an toàn EDP.
Face-Amount Certificate Company / Công Ty Phát Hành Chứng Chỉ Theo Mệnh Giá
Thuật ngữ này chỉ chứng chỉ (công cụ nợ) do công ty đầu tư phát hành cam kết trả cho nhà đầu tư một số tiền như đã công bố (mệnh giá) vào thời điểm ấn định. Nhà đầu tư cho chứng chỉ (mua chứng chỉ) từng số tiền theo từng giai đoạn hoặc trả một lần tiền.
Face-Amount Certicate / Chứng Chỉ Theo Mệnh Giá
Đây là loại trái phiếu nợ của công ty chuyên phát hành chứng chỉ theo mệnh giá, một trong ba loại quỹ hỗ tương đầu tư được đạo luật Investment Company Act of 1940 giải thích rõ. Chủ sở hữu trả cho nhà phát hành theo từng thời kỳ và người phát hành hứa sẽ trả cho người mua theo mệnh giá khi đáo hạn hay trị giá bỏ cuộc (surrender value) nếu như chứng chỉ được giao lại trước thời hạn.
Corporation Tax / Thuế Doanh Nghiệp; Thuế Công Ty
Thuế đánh vào doanh thu của các công ty sau khi đã trừ đi chi phí hoạt động, LÃI SUẤT, PHẦN GIẢM THUẾ CHO ĐẦU TƯ VỐN và MỨC GIẢM VỐN.
Corporation / Công Ty Cổ Phần
Tổ chức kinh doanh được xem là một thực thể - một thể nhân phân biệt với chủ sở hữu của nó - dưới con mắt luật pháp. Quyền sở hữu được đại diện bởi các cổ phiếu. Một công ty cổ phần có ba đặc tính phân biệt: (1) tách rời quyền sở hữu với việc quản lý, và có nghĩa vụ nợ giới hạn, nghĩa là, nghĩa vụ nợ đối với chủ nợ được giới hạn theo nguồn vốn của nó, không như các công ty hợp doanh hay các doanh nghiệp tư nhân có nghĩa vụ nợ các nhân không giới hạn; (2) khả năng thương thảo các hợp đồng và sở hữu tài sản; và (3) quyền sở hữu có thể chuyển đổi, bảo đảm sự tồn tại dài hơn tuổi thọ của các cổ đông. Các cổ đông chọn các giám đốc công ty, là người quyết định chính sách. Xem ARTICLES OF INCORPORATION; CORPORATE RESOLUTION; LIMITED LIABILITY COMPANY; SUB- CHAPERS.
Corporate Vision / Tầm Nhìn Của Doanh Nghiệp
Tầm nhìn của doanh nghiệp là một phát biểu ngắn gọn, súc tích và có khả năng khích lệ tinh thần nhằm hướng tới một thành tựu trong tương lai. Phát biểu này thường có thể hiện tính cạnh tranh cao. Tầm nhìn của doanh nghiệp đề cập tới phạm trù định hướng bao trùm và tư duy hướng về phía trước. Đó là hình ảnh một doanh nghiệp có mục tiêu rõ ràng trước khi xác định cách thức và phương tiện đạt tới mục tiêu. Tầm nhìn miêu tả khát vọng cho tương lai và không nhất thiết phải chỉ ra phương tiện cụ thể để vươn tới kết cục ước muốn.
Efficiency Coefficient Of Investment / Hệ Số Hiệu Qủa Đầu Tư
Một cụm thuật ngữ được các nhà kinh tế Đông ÂU sử dụng để chỉ tỷ số sản lượng/ vốn gia tăng.
Effective Rate Of Protection / Tỷ Lệ Bảo Hộ Hữu Dụng; Thuế Bảo Hộ Hữu Hiệu
Được định nghĩa là phần giá trị gia tăng, do cơ cấu thuế quan mang lại, là một phần giá trị gia tăng của thương mại tự do.
Effective Rate / Nominal Rate / Lãi Suất Thực Tế / Lãi Suất Danh Nghĩa
Lãi suất danh nghĩa là lãi suất được công bố đối với một khoản vay hoặc một khoản đầu tư. Lãi suất thực tế (lãi suất hiệu quả) là lãi suất mà bạn thực sự thu được từ một khoản đầu tư hoặc phải trả cho một khoản vay sau khi tính đến tác động của lãi suất ghép. Thông thường cái mà chúng ta hay nhìn thấy là lãi suất danh nghĩa, còn lãi suất thực tế sẽ được tính toán từ lãi suất danh nghĩa theo một số phương pháp nhất định. Lãi suất danh nghĩa gắn liền với phương pháp tính lãi đơn giản, còn lãi suất thực tế là kết quả của phương pháp tính lãi ghép. Để có một phép so sánh chính xác giữa hai lãi suất sử dụng với hai kì hạn khác nhau, trước hết bạn phải qui đổi lãi suất danh nghĩa (lãi suất công bố) của cả hai về lãi suất thực tế tương đương để nhìn rõ ảnh hưởng của lãi suất ghép. Lãi suất hiệu quả của một khoản đầu tư bao giờ cũng cao hơn lãi suất công bố nếu nó được gộp lên nhiều lần trong một năm. Khi số chu kì gộp lãi tăng lên thì sự khác biệt giữa lãi suất danh nghĩa và lãi suất hiệu quả sẽ càng rõ rệt. Lãi suất danh nghĩa được chuyển sang lãi suất thực tế theo công thức sau: re = (1 + (r / n))n - 1 trong đó: re : lãi suất thực tếrn : lãi suất danh nghĩan : số chu kì gộp lãi Ví dụ: một trái phiếu có lãi suất danh nghĩa 8%/ năm, thanh toán lãi theo chu kì 6 tháng, thì lãi suất thực tế là re1 = (1 + (8%/2))2 - 1 = 0.0816 ~ 8.16% / năm Cũng với trái phiếu trên khi chu kì trả lãi là 3 tháng thì lãi suất thực tế là: re2 = (1 + (8%/4))4 - 1 = 0.0824 ~ 8.24% / năm 2 kết quả đó cho thấy, trả lãi định kì 3 tháng đem lại thu nhập cho nhà đầu tư cao hơn 6 tháng, vì nó giúp nhà đầu tư tái đầu tư tiền lãi nhanh hơn.
Corporate Structure / Cấu Trúc Doanh Nghiệp
Cấu trúc doanh nghiệp bao gồm một nhóm các vị trí khác nhau và các phòng ban trong công ty, mà tất cả đều có nhiệm vụ riêng biệt nhưng cùng làm việc để hoạt động như một tổ chức. Nhiều công ty lớn có xu hướng có cấu trúc tương tự nhau, thường bao gồm bộ phận marketing, bộ phận tài chính, bộ phận nguồn nhân lực, và bộ phận công nghệ thông tin. Các hệ thống phân cấp các vị trí công việc cũng là một phần của cấu trúc doanh nghiệp, có cấu trúc điển hình bao gồm Giám đốc điều hành hoặc chủ tịch, các thành viên hội đồng quản trị, các giám đốc và nhân viên.
Corporate Social Responsibility / CSR / Trách Nhiệm Xã Hội Của Doanh Nghiệp
Có rất nhiều định nghĩa về Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (Corporate Social Responsibility - CRS). Trong số đó, Uỷ ban kinh tế thế giới về phát triển bền vững định nghĩa: "trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là một cam kết kinh doanh nhằm cư xử đạo đức và đóng góp cho sự phát triển kinh tế cùng với việc nâng cao chất lượng cuộc sống của người lao động và gia đình của họ cũng như chất lượng cuộc sống của cộng đồng và xã hội nói chung." Doanh nghiệp mong muốn phát triển bền vững luôn phải tuân thủ những chuẩn mực về bảo vệ môi trường, bình đẳng về giới, an toàn lao động, quyền lợi lao động, trả lương công bằng, đào tạo và phát triển nhân viên và phát triển cộng đồng.






