Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Rent Seeking / Sự Tìm Kiếm Đặc Lợi; Sự Tìm Kiếm Tiền Thuê

Là việc sử dụng các nguồn lực thực tế nhằm thu được thặng dư dưới hình thức một khoản đặc lợi.

Rent Gradient / Gradient Tiền Thuê

Là một mối quan hệ được sử dụng trong KINH TẾ HỌC ĐÔ THỊ, biểu thị mức tô phải trả cho một đơn vị đất đai như một hàm số của khoảng cách từ một điểm tham chiếu nhất định - thường là một thành phố hoặc trung tâm thị xã.

Embodied Technical Progress / Khoản Thù Lao; Thù Lao Ngoài Lương Chính

Được định nghĩa là một phần tiền lương của ban quản lý và các lợi ích phi tiền tệ mà lợi ích này không phải là một phần giá cung cấp của doanh nghiệp (lương chính).

Embodied Technical Progress / Tiến Bộ Kỹ Thuật Nội Hàm; Tiến Bộ Hàm Chứa Kỹ Thuật

Tiến bộ kỹ thuật mà không thể có được nếu không hàm chứa nguồn vốn mới.Tiến bộ kỹ thuật mà không thể có được nếu không hàm chứa nguồn vốn mới.

Tiến bộ kỹ thuật mà không thể có được nếu không hàm chứa nguồn vốn mới.

Renewable Resource / Tài Nguyên Tái Tạo Được

Là bất cứ tài nguyên nào có khả năng tái tạo lại, một phần hoặc toàn bộ, một cách "tự nhiên".

Remittance / Phương Thức Chuyển Tiền

Phương thức chuyển tiền là phương thức mà trong đó khách hàng (người yêu cầu chuyển tiền) yêu cầu Ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác (người hưởng lợi) ở một địa điểm nhất định bằng phương tiện chuyển tiền do khách hàng quy định.Phương thức chuyển tiền là một bộ phận của phương thức thanh toán khác, thường là kết thúc của phương thức thanh toán khác như phương thức nhờ thu, ghi sổ, bảo lãnh Ngân hàng, tín dụng chứng từ, tín dụng dự phòng, thư ủy thác mua. Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp phương thức này cũng được áp dụng một cách độc lập.

Eligible Paper / Giấy Tờ Đủ Tiêu Chuẩn Chiết Khấu

Các tài sản tài chính mà ngân hàng trung ương sẵn sàng mua (tái chiết khấu) hay chấp nhận làm vật thế chấp cho các khoản vay, trong một số trường hợp đặc biệt, và thường là khi giao dịch với các cơ quan đã đựoc định rõ.

Relativities / Chênh Lệch Lương Trong Một Nghề

Là thuật ngữ được sử dụng để mô tả những chênh lệch giữa các mức lương trung bình của các nhóm công nhân trong cùng một nghề, do các nhóm chủ khác nhau trả.

Elephants / Nhà Đầu Tư Tổ Chức

Elephants nguyên văn là "con voi", là một từ lóng được sử dụng trong lĩnh vực tài chính,chứng khoán để chỉ các nhà đầu tư tổ chức (chứ không phải là nhà đầu tư cá nhân) như là các quỹ tương hỗ, quỹ hưu trí, ngân hàng đầu tư, công ty bảo hiểm. Các tổ chức đầu tư này bao giờ cũng tiến hành các giao dịch với khối lượng rất lớn nên có ảnh hưởng mạnh đến thị trường. Người ta ví một công ty như một cái bể bơi, nếu con voi bước vào (khi các tổ chức đầu tư này mua cổ phiếu của công ty) mức nước(giá cổ phiếu) sẽ ngay lập tức dâng lên rõ rệt và ngược lại, khi con voi bước ra(các tổ chức đầu tư tiến hành bán cổ phiếu) lập tức mức nước (giá cổ phiếu) tụt xuống rất mạnh. Ngược lại với các tổ chức đầu tư thì các nhà đầu tư được ví như những con chuột theo nghĩa họ khó có thể gây ảnh hưởng lên giá cổ phiếu. Sở dĩ các "ông voi" có khả năng gây ra sự ảnh hưởng lớn như vậy là vì hai lý do. Thứ nhất, người ta tin rằng, các tổ chức đầu tư bao giờ cũng được dẫn dắt bởi những nhà quản lý tài chính chuyên nghiệp, có kinh nghiệm. Ngoài ra đằng sau các nhà quản lý quĩ này còn là cả một bộ máy các nhà phân tích, tư vấn chuyên nghiệp. Vì vậy mà quyết định của các tổ chức đầu tư thường được đánh giá là có độ chính xác, hợp lý khá cao, kết quả là rất nhiều nhà đầu tư cá nhân thường đầu tư "ăn theo" các "ông voi" này. Thứ hai, các quỹ đầu tư bao giờ cũng giao dịch với khối lượng lớn, vì vậy mỗi khi họ đưa ra một quyết định là cung - cầu trên thị trường ngay lập tức có sự biến động mạnh, ảnh hưởng trực tiếp đến giá cổ phiếu. Tuy nhiên, không phải mọi nhà đầu tư nhỏ đều muốn "ăn theo" các tổ chức đầu tư. Trên thị trường luôn tồn tại những nhà đầu tư "đối nghịch" - contrarian investor - mua / bán ngược chiều với các tổ chức đầu tư. Theo lý luận của họ, khi một cổ phiếu được nhiều tổ chức đầu tư mua vào thì giá của nó có thể đang lên gần đến đỉnh điểm, đó là thời điểm khôn ngoan nhất để bán ra, và ngược lại, họ sẽ mua vào nếu nhiều quĩ đầu tư bán ra.

Relative Income Hypothesis / Giả Thuyết Về Thu Nhập Tương Đối

Là giả thuyết cho rằng tiêu dùng của cá nhân và / hoặc hộ gia đình là hàm số của thu nhập của cá nhân/ hộ gia đình đó trong mối quan hệ với thu nhập của các cá nhân hoặc hộ gia đình khác, đồng thời cũng là hàm số của thu nhập hiện tại trong mối quan hệ với mức thu nhập trong các giai đoạn ngay trước đó.

Related-Party Transaction / Giao Dịch Giữa Các Bên Liên Quan

Đề cập đến một thỏa thuận kinh doanh giữa hai bên liên quan. Có những quy định đặc biệt phải được quy định kèm theo khi thực hiện giao dịch với một bên liên quan, bao gồm việc tất cả các công ty phải báo cáo giao dịch với các bên liên quan. Do xung đột về lợi ích đó thường tồn tại nên giao dịch với các bên liên quan đôi khi có thể dẫn đến những vụ tai tiếng hoặc những trường hợp giao dịch bất hợp pháp. Một thỏa thuận kinh doanh được thực hiện giữa hai bên tham gia đã được xác lập bằng một mối quan hệ đặc biệt trước khi tiến hành giao dịch. Ví dụ, một giao dịch kinh doanh giữa một cổ đông lớn và doanh nghiệp, chẳng hạn như một hợp đồng cho công ty của cổ đông để thực hiện đổi mới đối với các văn phòng của công ty, sẽ được coi là motoj giao dịch giữa các bên liên quan.

Electronic Communication Network - ECN / Hệ Thống ECN

Hệ thống điện tử hiển thị và khớp lệnh trên sàn giao dịch và thị trường OTC. Những lệnh này được đặt bởi những người tạo lập thị trường và người giao dịch. Mục đích của nó là nhằm hạn chế vai trò của bên thứ 3 trong việc thực thi các lệnh, cho phép những lệnh như thế được thực thi một phần hoặc toàn bộ. Một hệ thống ECN kết nối các nhà môi giới và nhà giao dịch cá nhân chủ yếu mà nhờ đó, họ có thể giao dịch trực tiếp với nhau mà không cần phải qua một người trung gian. Một ví dụ điển hình của hệ thống ECN là Inet, một công ty thuộc tập đoàn Instinet Group. Inet là sự hợp nhất dòng lệnh của Instinet ECN cũ và Island ECN cũ, được mua vào giữa năm 2002, mang lại cho nó 26% số lượng giao dịch trong các cổ phiếu NASDAQ. Năm 2005, Nasdaq tuyên bố họ mua Instinet Group, và sẽ tích hợp Inet vào trong hoạt động của mình.

Re-Insurance / Tái Bảo Hiểm

Tái bảo hiểm là một loại nghiệp vụ mà người bảo hiểm sử dụng để chuyển một phần trách nhiệm đã chấp nhận với người được bảo hiểm cho người bảo hiểm khác, trên cơ sở nhượng lại cho người bảo hiểm đó một phần chi phí bảo hiểm thông qua hợp đồng tái bảo hiểm.Thực tế tái bảo hiểm được hình thành trên cơ sở bảo hiểm gốc nên nó luôn gắn liền với nghiệp vụ bảo hiểm gốc. Người ta thường nói "tái bảo hiểm chính là bảo hiểm cho các nhà bảo hiểm" bởi những tổn thất mà các công ty bảo hiểm phải gánh chịu đã được dàn trải ra.Ưu điểm: Tạo tâm lý an toàn cho các công ty bảo hiểm, cân bằng các dịch vụ bảo hiểm, bảo vệ các dịch vụ đó khỏi ảnh hưởng của các sự cố lớn có tính thảm họa, đảm bảo tài chính cho các công ty bảo hiểm.Nhược điểm: Ở mặt khác, tái bảo hiểm có liên quan tới việc chuyển nhượng một phần, thậm chí là phần lớn chi phí bảo hiểm cho công ty tái bảo hiểm. Do đó, tái bảo hiểm có thể làm tăng hoặc giảm một cách đáng kể các chỉ tiêu tài chính của công ty bảo hiểm.

Electronic Business - E-Business / Kinh Doanh Điện Tử

E–Business là thuật ngữ được sử dụng bắt nguồn từ khi các doanh nghiệp tiến hành kinh doanh thông qua các hình thức như gửi email, thương mại điện tử, mua bán, phục vụ khách hàng và cộng tác kinh doanh trên mạng Internet. Tiện ích của việc kinh doanh điện tử này ngày càng được phổ biến rộng rãi và trở thành nhu cầu thiết yếu của  của mỗi doanh nghiệp trong xu thế hội nhập và phát triển. Tính nhanh chóng và thuận tiện của việc kinh doanh trên Internet ngày càng được thể hiện khi phần lớn các doanh nghiệp sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông  trong hỗ trợ kinh doanh và hoạt động thương mại.

Regulation Q / Quy Chế Q

Là một quy chế của Hoa Kỳ do HỆ THỐNG DỰ TRỮ LIÊN BANG đặt ra vào năm 1933 đối với các mức lãi mà các ngân hàng phải trả cho các tiền gửi nhỏ.

Regulating Monopoly / Kiểm Soát Độc Quyền

Trong thị trường cạnh tranh, sản lượng và giá cân bằng thể hiện mức sản xuất và tiêu dùng có hiệu quả kinh tế tối ưu. Tuy nhiên, trong thị trường độc quyền, do sản lượng thấp hơn trong khi giá thì cao hơn so với mức cân bằng cạnh tranh nên xã hội luôn bị tổn thất. Vì thếchính phủ thường áp dụng các biện pháp điều tiết hay kiểm soát độc quyền. Biện pháp đầu tiên là cho phép thị trường trở nên cạnh tranh hơn. Chẳng hạn, vài năm trước các nhà sản xuất xe máy của hãng Honda có thể xem là độc quyền trên thị trường Việt Nam, giá mỗi chiếc lên đến 2.500 USD. Thế nhưng từ khi cho phép bán các loại xe mang nhãn hiệu khác được nhập hay lắp ráp trong nước, sức ép cạnh tranh đã buộc các nhà sản xuất xe máy Honda phải giảm giá bán hơn 50% so với trước. Đối với những ngành được độc quyền khai thác các nguồn lực chiến lược như năng lượng và khí đốt, chính phủ có thể đánh thuế để giảm bớt lợi nhuận siêu ngạch của nhà độc quyền. Ví dụ, thuế thu nhập áp dụng cho các công ty dầu khí ở Việt Nam là 50%, trong khi thuế suất phổ biến cho các ngành khác chỉ là 32%. Kiểm soát giá là một biện pháp khác mà chính phủ thường áp dụng cho các ngành độc quyền tự nhiên như đường sắt, điện, nước. Lúc này, một mức giá tối đa sẽ được ấn định trên cơ sở xác định một suất sinh lợi hợp lý của nhà độc quyền, có xét đến vốn và độ rủi ro trong đầu tư của họ. Tuy nhiên việc xoá bỏ độc quyền đôi khi có thể gây tác động bất lợi cho phúc lợi xã hội, nếu chính phủ không có thêm những biện pháp ngăn ngừa các ngoại tác tiêu cực. Vấn nạn xe máy trong giao thông Việt Nam ngày nay là một ví dụ. Vì thế, sự cần thiết và biện pháp điều tiết độc quyền hiện vẫn là một chủ đề gây tranh cãi trong lĩnh vực kinh tế.

Electronic Broker - E-Broker / Nhà Môi Giới Điện Tử

E-broker là thuật ngữ dùng trong trường hợp những nhà trung gian điện tử thiết lập website thương mại điện tử dưới dạng siêu cửa hàng điện tử cho nhiều nhà cung cấp khác nhau. Và nhà trung gia điện tử đó chỉ thiết lập các cơ sở hạ tầng kỹ thuật cho siêu cửa hàng điện tử, mà không có trách nhiệm về thực hiện đơn hàng và bảo hành.

Regressor / Ước Tính Hồi Quy

Là một BIẾN ĐỘC LẬP trong một phép phân tích hồi quy.

Regressive Tax / Thuế Luỹ Thoái

Là trường hợp thuế suất trung bình giảm khi thu nhập tăng lên.

Cơ cấu thuế trong đó tỉ lệ thuế trên thu nhập có xu hướng giảm khi thu nhập tăng. Người nghèo sẽ trả một tỷ lệ lớn hơn về thuế trong thu nhập của họ so với người giàu. Thuế luỹ thoái vì vậy có xu hướng làm xấu đi phân phối thu nhập. Xem thêm PROGRESSIVE TAXATION

Regressive Expectations / Kỳ Vọng Hồi Quy

Là kỳ vọng cho rằng sự biến đổi của giá trị thực tế của một biến số tách ra khỏi giá trị tại điểm cân bằng của nó, thường là một giá trị mới, sẽ được tiếp nối bởi việc quay trở lại giá trị tại điểm cân bằng.

Sách Combo 4 Cuốn : Tư Duy Ngược + Tư Duy Mở + Biến Mọi Thứ Thành Tiền Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55