Redeemable Stock / Cổ Phiếu Hưởng Thụ
Là cổ phiếu không vốn do doanh nghiệp phát hành cho các cổ đông được hoàn vốn của cổ phiếu thường hoặc cổ phiếu ưu đãi. Cổ phiếu hưởng thụ thường là cổ phiếu ghi danh. Cổ đông cũng được quyền phân chia lợi nhuận của doanh nghiệp nếu như doanh nghiệp vẫn còn lợi nhuận giữ lại chưa chia. Mặc dù đã được doanh nghiệp hoàn vốn, nhưng cổ đông cổ phiếu hưởng thụ vẫn được hưởng các quyền nhất định, đặc biệt là quyền bỏ phiếu biểu quyết.
Redeemable Securities / Chứng Khoán Có Thể Hoàn Trả
Có thể là chứng khoán mà sẽ được trả lại - thanh toán - vào một ngày nhất định, hoặc có thể là chứng khoán mà có thể được trả lại tuỳ theo hợp đồng của người vay tiền.
Efficient Market Hypothesis / Giả Thuyết Về Thị Trường Có Hiệu Quả
Một quan điểm cho rằng giá cổ phiếu trên thị trương chứng khoán là những ước tính tốt nhất về giá trị thực của cổ phiếu vì thị trường chứng khoán có cơ chế định giá tốt nhất.
Efficiency, Efficient Market / Thị Trường Hiệu Quả
Tính hiệu quả của thị trường là khả năng và tốc độ mà tổng thể các thông tin trên thị trường ảnh hưởng tới giá chứng khoán. Một thị trường được coi là hiệu quả khi nó đạt hiệu quả về mặt thông tin, hay nói các khác, giá của các loại tài sản được giao dịch như cổ phiếu,trái phiếu, bất động sản, phản ánh được tất cả các thông tin đã biết trên thị trường. Do vậy, một thị trường hiệu quả sẽ không thiên vị ai, tức là nó không làm ai có lợi hoặc chịu thiệt một cách bất hợp lý so với người khác, theo nghĩa nó phản ánh niềm tin của tất cả các nhà đầu tư về triển vọng thị trường. Giáo sư Eugene Fama của trường đại học Chicago đã có công phát triển khái niệm "thị trường hiệu quả" như một khái niệm mang tính học thuật trong các nghiên cứu của ông vào đầu thập niên 1960 cũng tại trường đại học này. Giả thuyết thị trường hiệu quả được nêu lên rằng nhà đầu tư không thể nào vượt mặt được thị trường bằng cách sử dụng mọi thông tin mà thị trường đã biết, trừ khi nhờ may mắn. Thông tin hay tin tức trong một thị trường hiệu quả được định nghĩa là bất cứ thông tin nào có thể gây ảnh hưởng đến giá cổ phiếu, mà thông tin này không thể nào biết được trong hiện tại và chỉ xuất hiện ngẫu nhiên trong tương lai. Chính những thông tin ngẫu nhiên này sẽ làm cho giá cổ phiếu trong tương lai biến động. Theo giả thuyết này, những thị trường trong đó xuất hiện giao dịch nội gián (insider trading) không thể coi là thị trường hiệu quả được. Không tính các đối tượng tìm cách tối đa hoá lợi nhuận, thì giả thuyết về thị trường hiệu quả đòi hỏi rằng mọi đối tượng phải có kì vọng, dự đoán hợp lý. Điều đó có nghĩa là, cho dù không một ai đúng, thì tính bình quân ra thị trường vẫn đúng và bất cứ khi nào có thông tin mới xuất hiện, các đối tượng sẽ tự động cập nhật lại dự đoán của mình một cách thích hợp. Khi đối mặt với các thông tin mới, mỗi nhà đầu tư sẽ có cách phản ứng khác nhau, tất cả những gì mà giả thuyết thị trường hiệu quả đòi hỏi chỉ là, phản ứng của các nhà đầu tư hoàn toàn ngẫu nhiên, để ảnh hưởng ròng của chúng(sau khi đã bù trừ lẫn nhau) lên giá thị trường không bị nhà đầu tư khai thác để kiếm lợi nhuận cao một cách bất thường, đặc biệt sau khi đã trừ chi phí giao dịch. Do đó, bất cứ ai cũng có thể sai dự đoán sai về thị trường, nhưng do giá cổ phiếu bị ảnh hưởng bởi cả thị trường nên giá của nó chính là giá thị trường kì vọng, hay nói cách khác, xét trên tổng thể, thì thị trường luôn đúng. Thị trường hiệu quả được phân ra 3 loại: thị trường hiệu quả dạng yếu, dạng trung bình và dạng mạnh. Thị trường hiệu quả dạng yếu: có thể kiếm được thu nhập thặng dư bằng cách sử dụng các chiến lược đầu tư dựa trên nghiên cứu giá cổ phiếu trong giai đoạn trước hoặc các số liệu tài chính khác. Trên lý thuyết, nhà đầu tư giỏi hoàn toàn có thể tìm kiếm lợi nhuận bằng việc nghiên cứu các báo cáo tài chính, và các thông tin liên quan khác. Thị trường hiệu quả dạng trung bình: giá cổ phiếu điều chỉnh trong vòng một thời gian rất nhỏ và mang tính chất công bằng trước những thông tin được công bố rộng rãi trên thị trường. Thị trường hiệu quả mạnh: giá cổ phiếu phản ánh tất cả những thông tin trên thị trường và không ai có thể kiếm được lợi nhuận thặng dư trong dài hạn. Tuy nhiên, cũng không có gì lạ khi trong một thị trường hiệu quả mạnh một số nhà đầu tư vẫn kiếm được mức lợi nhuận cao hơn thị trường một cách thường xuyên, vì với hàng ngàn quỹ đầu tư khắp toàn cầu thì việc ngẫu nhiên xuất hiện một vài "ngôi sao" là chuyện bình thường. Một thị trường phát triển lành mạnh đòi hỏi trước hết nó phải là một thị trường hiệu quả. Tuy nhiên, trên thị trường chứng khoán có một nhân tố rất quan trọng, không thể bỏ qua, đó là yếu tố tâm lý, nó khiến thị trường có thể hoạt động lệch lạc ngay cả khi đó là một thị trường hiệu quả. Hiện tượng này được giải thích trong một lý thuyết khác, lý thuyết " Hành vi trong tài chính".
Recursive Model / Mô Hình Nội Phản.
Là một mô hình trong đó những giá trị hiện tại của một tập hợp các biến số quyết định giá trị hiện tại của một tập hợp khác trong khi các giá trị trước đó (giá trị trễ) của tập hợp sau lại quyết định các giá trị hiện tại của giá trị trước.
Record Date / Ngày Đăng Ký Cuối Cùng
Ngày đăng ký cuối cùng là ngày mà các nhà đầu tư có tên trong danh sách sở hữu chứng khoán sẽ được quyền nhận cổ tức (tiền mặt hoặc cổ phiếu). Nếu nhà đầu tư không đăng ký sẽ không có tên trong danh sách và không có quyền nhận cổ tức.
Recontract / Tái Khế Ước
Là thoả thuận mà theo đó bên mua hoặc bên bán có thể thay đổi số lượng hàng mua bán nếu biểu giá đã thoả thuận không giúp cho hàng được tiêu thụ hết trên thị trường: số lượng hàng sẽ được điều chỉnh tuỳ thuộc vào việc xảy ra tình trạng dư cầu hay dư cung.
Recognition Lag / Trễ Trong Nhận Thức
Là khoảng thời gian kể từ từ khi một yếu tố có khả năng gây bất ổn xảy ra cho đến khi nó được các nhà hoạch định chính sách nhận định là có khả năng gây bất ổn.
Efficiency Wage Theory / Lý Thuyết Tiền Công Hiệu Quả
Theo học thuyết này, sản phẩm biên của người lao động và tiền công mà họ được trả có liên quan với nhau.
Reciprocal Trade Argreements Act Of 1934 (RTA) / Đạo Luật Năm 1934 Về Các Hiệp Định Thương Mại Qua Lại
Đạo luật thuế quan Smoot-Hawley năm 1930 đã áp đặt biểu thuế nhập khẩu cao đến mức các hoạt động thương mại quốc tế của Hoa Kỳ hầu như không có. Đến năm 1962, tác động của RTA đã làm giảm mức thuế quan trung bình xuống còn 11,1%. Năm 1990, mức thuế quan trung bình cho hàng công nghiệp chỉ còn ở mức 5%.
Efficiency Units / Đơn Vị Hiệu Quả
Một phương pháp đo lường lực lượng lao động thông qua đầu vào dịch vụ lao động được sử dụng.
Reciprocal Demand / Cầu Qua Lại
Là cầu của một nước đối với hàng hoá của một nước khác trong quan hệ trao đổi hàng giữa hai nước.
Recession / Suy Thoái Kinh Tế
Trong kinh tế học vĩ mô, suy thoái kinh tế là sự suy giảm sản lượng GDP của một quốc gia, hoặc tăng trưởng âm, trong vòng từ hai quý liên tiếp trở lên trong một năm. Suy thoái kinh tế có thể bao gồm những suy giảm ngẫu nhiên trong các thước đo của các hoạt động kinh tế nói chung như tỷ lệ thất nghiệp, đầu tư, và lợi nhuận của doanh nghiệp. Suy thoái kinh tế cũng có thể liên quan với giảm phát hoặc lạm phát trầm trọng.
Receiver / Người Tiếp Nhận (Tài Sản)
Là người được bổ nhiệm để tiếp quản tài sản của một con nợ, đồng thời thu nhận hoa lợi từ tài sản nói trên nhằm thanh toán nợ.
Recapitalization / Tái Vốn Hóa
Tái cấu trúc lại lượng vốn và nợ của một doanh nghiệp với mục tiêu ổn định hóa cấu trúc vốn của doanh nghiệp đó. Ví dụ điển hình là khi một doanh nghiệp muốn phát hành cổ phiếu để mua lại các chứng khoán nợ. Thông qua cách này, công ty cũng đồng thời có thể tăng giá cổ phiếu của mình.Lưu ý:Công ty cũng thường tìm cách điều chỉnh hệ số nợ trên vốn của mình để tăng cường tính thanh khoản của chứng khoán.
Bất kỳ thay đổi quan trọng nào trong vốn góp công ty, có được do phát hành các cổ phần, việc Tái Cơ Cấu khi phá sản, hay việc trao đổi cổ phần thường lấy trái phiếu và tín phiếu, như trong việc Mua Lại Bằng Đòn Bẩy Nợ. Trong nghiệp vụ ngân hàng, trong đó bất kỳ việc tái cấu trúc một ngân hàng gặp khó khăn được hỗ trợ bởi quỹ bảo hiểm tiền gởi, như trong Bảo Lãnh (Bail Out), một ngân hàng sắp phá sản, trong đó quỹ bảo hiểm trả cho ngân hàng thâu tóm, mức chênh lệch giữa giá trị sổ sách và giá trị thị trường ước tính của các tài sản có vấn đề của ngân hàng. Quỹ bảo hiểm cũng có thể lấy vị thế của vốn cổ phần trong ngân hàng được tái cơ cấu.
Rebate Check / Séc Trợ Cấp
Để đối phó với nguy cơ suy thoái kinh tế mà nguyên nhân chính gây ra là cuộckhủng hoảng thị trường tín dụng hồi năm ngoái, chính phủ Mỹ đã tiến hành một số các biện pháp nhằm vực dậy nền kinh tế trong đó có việc cắt giảm lãi suất của Fed và kế hoạch phát hành séc trợ cấp cho các hộ gia đình. Mục đích của việc phát hành séc trợ cấp là giúp tầng lớp trung lưu có cuộc sống tốt hơn, tạo ra việc làm, và phục hồi nền kinh tế. Cục ngân khố thông báo rằng kế hoạch sẽ gửi những tấm séc trị giá 600 USD cho các cá nhân và 1200 USD cho các đội vợ chồng đã đóng thuế thu nhập và có tài khoản chung. Những người không nộp thuế thu nhập nhưng kiếm được trên 3000 USD/năm sẽ được trợ cấp 300 USD/người và 600 USD/cặp vợ chồng. Nếu có con, khoảng trợ cấp thêm sẽ khoảng xấp xỉ 300 USD/trẻ. Những người kiếm được 75 000 USD/năm hoặc 150 000 USD/cặp vợ chồng cũng sẽ có séc. Khoảng 116 triệu gia đình Mỹ sẽ được nhận séc trợ cấp.
Real Wages / Tiền Lương Thực Tế
Là tiền lương được tính theo giá trị hàng hoá và dịch vụ mà số tiền đó có thể mua được.
Real Property / Bất Động Sản Và Lợi Ích Chủ Sở Hữu
Real Property cũng có thể được dịch là Bất động sản (như đã đề cập trong thuật ngữ Real Estate) nhưng để tỉ mỉ hơn, vẫn có những người phân biệt Real Property với Real Estate. Real Property bao gồm bất động sản và lợi ích chủ sở hữu đối với bất động sản đó. Như vậy, Real Property khác với Real esate ở chỗ nó còn bao gồm cả lợi ích của chủ sở hữu gắn với bất động sản.
Real National Output / Sản Lượng Quốc Dân Thực Tế
Giá trị của tổng sản lượng - THU NHẬP QUỐC DÂN - được tính theo "giá cố định" - tức là trừ đi tỷ lệ lạm phát chung để tính được hiệu quả thực tế của việc sử dụng các nguồn lực.
Real Money Balances / Các Số Dư Tiền Thực Tế
Là giá trị của các lượng tiền được nắm giữ được xác định bằng số lượng hàng hoá và dịch vụ mà chúng có thể mua được.






