Energy Intensity / Cường Độ Sử Dụng Năng Lượng
Một chỉ báo về tính hiệu quả trong việc sử dụng năng lượng cơ bản trong sản xuất một đơn vị tổng sản phẩm quốc nội.
Restricted Least Squares - RLS / Bình Phương Nhỏ Nhất Hạn Chế
Là một phương pháp ước tính các thông số của một phương trình, trong đó có tính đến một loại thông tin ưu tiên.
Endowment Effect / Hiệu Ứng Hàng Đã Có
Các cá nhân đòi hỏi nhiều hơn để có thể lôi kéo họ từ bỏ một hàng hoá mà họ đã có so với số tiền mà họ sẵn lòng trả để có được hàng hóa tương tự.
Resistance / Mức Kháng Cự
Mức kháng cự, một trong hai mức giá cơ bản trong đồ thị phân tích kỹ thuật, là điểm mà tại đó người mua (những tay đầu cơ giá xuống) nắm quyền kiểm soát giá và ngăn chúng tăng thêm. Tại mức giá này, hầu hết các nhà đầu tư trên thị trường đều có cảm giác giá sẽ hạ. Tại mức kháng cự, số lượng người bán sẽ đủ lớn để giành quyền kiểm soát từ người mua. Mỗi khi giá lên một mức cao mới và sau đó hạ xuống, những người bán bỏ lỡ đỉnh giá lần trước sẽ có xu hướng bán cổ phiếu khi giá quay lại được mức đó. Lo ngại về việc bỏ lỡ cơ hội lần thứ hai, họ có thể tham gia vào thị trường với số lượng đủ lớn áp đảo số lượng người mua, và do đó, kéo giá xuống. Kết quả là một cú điều chỉnh như vậy củng cố thêm quan điểm của thị trường cho rằng mức giá trên là mức chặn, không cho giá thị trường vượt qua nó và thiết lập tại đó một mức kháng cự. Ví dụ: X nắm giữ một số cổ phiếu của Amazon.com (AMZN) từ tháng 3 đến tháng 11 năm 2006 và đương nhiên anh ta mong muốn giá cổ phiếu sẽ tăng lên, vượt qua mức đó. Hãy tưởng tượng là nếu X nhận thấy giá đã nhiều lần biến động nhưng không vượt qua nổi mức $39 trong vài tháng trước đó, dù cho nó đã tiến đến rất gần mức đó, thì trong trường hợp này, các nhà đầu tư sẽ gọi mức giá gần $39 là một mức kháng cự. Như biểu đồ dưới đây, mức kháng cự đồng thời cũng được coi là một mức trần tạm thời vì nó chặn tất cả các đợt tăng giá thị trường trong thời gian gần đó tại mức này.
Endorsement / Kí Hậu
Kí hậu (trong kinh tế) 1. Là hành động kí của người sở hữu công cụ ghi nợ (người được trả tiền hoặc được hưởng quyền lợi) lên mặt sau của công cụ đó để chuyển quyền hưởng lợi của công cụ này cho một người khác. Kí hậu rất phổ biến đối với hối phiếu, séc hoặc đơn bảo hiểm. Có các hình thức kí hậu sau:1. Kí hậu để trắng (Blank endorsement): Là việc kí hậu không ghi rõ tên của người hưởng quyền lợi, ai cầm công cụ có kí hậu để trắng sẽ trở thành người hưởng lợi.2. Kí hậu theo lệnh (To order endorsement): Ví dụ người kí hậu ghi câu "trả theo lệnh ông X" và kí tên thì người hưởng lợi của công cụ ghi nợ sẽ là ông X hoặc ai đó khác do ông X ra lệnh.3. Kí hậu hạn chế (Restrictive Endorsement): là việc chỉ định đích danh người được hưởng lợi. Ví dụ: người kí hậu ghi "trả cho ông Nguyễn Văn A" thì chỉ có ông A được quyền hưởng lợi và không một ai khác. Ông A cũng không được phép kí hậu để chuyển nhượng quyền lợi tiếp nữa.4. Kí hậu miễn truy đòi (without recourse endorsement): Nếu người kí hậu ghi "Trả theo lệnh ông B, miễn truy đòi" và kí tên thì khi công cụ ghi nợ bị từ chối trả tiền ông B cũng không có quyền truy đòi lại người đã kí hậu trực tiếp cho mình. Trong đời thường còn có việc những người nổi tiếng được các công ty trả tiền để ghi xác nhận lên một sản phẩm nào đó để chứng tỏ chất lượng cho sản phẩm đó. Đây cũng là một hình thức của endorsement.
Residual / Số Dư
Chênh lệch giữa một điểm số liệu trên thực tế với giá trị được đưa ra bởi một phương trình ước tính.
Endorsable Draft / Exchange; Endorse Draft / Hối Phiếu Ký Hậu
1. Ký hậu ( endorse) được sử dụng trong trường hợp chuyển nhượng quyền sở hữu đối với tài sản ( thường là hối phiếu, vận đơn, cổ phiếu, trái phiếu...). Tên của người hưởng lợi sẽ được ghi trên mặt sau của những giấy tờ trên như một bằng chứng hợp pháp cho quyền sở hữu tài sản hoặc được hưởng lợi tức từ tài sản đó. 2. Ký hậu hối phiếu ( Endorse draft , Endorsable draft) : Ký hậu là một thủ tục pháp lý dùng để chuyển nhượng hối phiếu. Người hưởng lợi muốn chuyển nhượng hối phiếu cho người khác thì phải ký vào mặt sau của tờ hối phiếu rồi chuyển hối phiếu cho người đó. Người ký hâu không cần phải nêu lý do của sự chuyển nhượng và cũng không cần phải thông báo cho người trả tiền biết về sự chuyển nhựợng đó. Người ký hậu không những đảm bảo rằng người trả tiền hối phiếu có mắc nợ số tiền ghi trên hối phiếu mà còn đảm bảo rằng mình sẽ trả tiền hối phiếu đó cho những người được chuyển nhượng, nếu như người trả tiền từ chối thanh toán hối phiếu đó. 3.Các loại ký hậu: Ký hậu để trắng: là việc ký hậu không chỉ định người được hưởng quyền lợi hối phiếu do thủ tục hối phiếu mang lại. Người nào cầm hối phiếu sẽ trở thành người được hưởng lợi hối phiếu. Ký hậu theo lệnh : là việc ký hậu chỉ định một cách suy đoán ra người hưởng lợi hối phiếu do thủ tục ký hậu đem lại. Người ký hậu chỉ ghi câu: trả theo lệnh ông X và ký tên. Ký hậu hạn chế: là việc ký hậu chỉ định rõ rệt người được hưởng lợi hối phiếu và chỉ người đó mà thôi. Ký hậu miễn truy đòi: là việc ký hậu mà người ký hậu ghi thêm câu “miễn truy đòi” cùng với một trong ba loại ký hậu nêu trên.
Reserves To Production (R/P) / Tỉ Lệ Dự Trữ So Với Sản Xuất
Đây là thuật ngữ được sử dụng trong ngành công nghiệp dầu khí. Tỉ lệ giữa nguồn dự trữ so với sản xuất là con số cho biết với tốc độ sản xuất hiện tại thì nguồn dự trữ (theo như tính toán được) sẽ cạn kiệt trong bao nhiêu năm. Tốc độ khai thác dầu mỏ ở các nước không thuộc khu vực Trung Đông cao hơn rất nhiều so với các nước Trung Đông, tỉ lệ này lần lượt là 15 năm và 80 năm. Nếu tốc độ sản xuất như hiện nay còn được duy trì trong tương lai, những quốc gia sản xuất nhiều dầu mỏ như Nga, Mexico, Mỹ, Nauy, Trung Quốc và Brazil sẽ dần dần hết nguồn sản xuất trong chưa đến 20 năm nữa. Khi đó, các quốc gia Trung Đông sẽ là kho dự trữ dầu thô lớn nhất thế giới.
Endogenous Variable / Biến Nội Sinh
Một biến số mà giá trị của nó được xác định trong khuôn khổ của một mô hình kinh tế hay kinh tế lượng.
Reserve Ratio / Tỷ Lệ Dự Trữ
Là tỷ lệ giữa một tài sản, hoặc một nhóm các tài sản, được giữ làm quỹ dự trữ so với tổng số các khoản nợ hoặc cam kết nhất định, và xét về một mức độ nào đó thì đây là đối tượng của chính sách hoạt động của các tổ chức có liên quan.
Tỷ lệ số dư tài khoản dự trữ so với tổng số tiền gửi chịu yêu cầu về dự trữ. Ngoại trừ một số rất nhỏ các định chế, còn mọi ngân hàng, định chế tiết kiệm, và nghiệp đoàn tín dụng, được yêu cầu duy trì số dư dự trữ bằng 3% của số tiền gửi kỳ hạn phi cá nhân và số tiền gửi bằng tiền tệ châu Âu- và 12% của bất kỳ số dư nào trên mức đó. Tiền gửi kỳ hạn có kỳ đáo hạn gốc 1,5 năm hoặc hơn được miễn dự trữ. Các định chế ký thác không là thành viên (các ngân hàng tiểu bang và định chế tiết kiệm) có thể duy trì tài khoản qua trung gian tại một ngân hàng thành viên, hoạt động như trung gian cho ngân hàng báo cáo.
Reserve Fund / Quỹ Dự Phòng
Quỹ dự phòng là một tài khoản được trích lập để đáp ứng bất kỳ một khoản chi phí nào có thể bất ngờ xảy ra trong tương lai cũng như các chi phí để duy trì hoạt động trong tương lai. Trong hầu hết trường hợp, các quỹ chỉ đơn giản là một tài khoản tiết kiệm hoặc một loại tài sản khác có tính thanh khoản cao vì không thể dự đoán được khi nào một loại chi phí nào đó bất ngờ phát sinh. Tuy nhiên, nếu quỹ dự phòng được trích lập để đáp ứng các chi phí nâng cấp theo lịch trình, tài sản sử dụng có thể là loại tài sản có tính thanh khoản thấp. Trong một hoạt động kinh doanh, chẳng hạn như một giao dịch với tài sản cho thuê, một số tiền từ thu nhập cho thuê sẽ được trích vào một quỹ sử dụng để trả tiền cho bất kỳ công việc sửa chữa đột xuất nào đối với tài sản đó. Các chung cư cao tầng thường thiết lập quỹ dự phòng, trong đó chủ sở hữu căn hộ phải trả một số tiền hàng tháng để duy trì chất lượng của chung cư này.
Endogenous Money Supply / Cung Tiền Tệ Nội Sinh
Theo quan điểm này, mức cung tiền được quyết định bởi các tác nhân bên trong nền kinh tế, chẳng hạn như lãi suất và mức độ hoạt động kinh doanh.
Reserve Currency / Đồng Tiền Dự Trữ
Một loại tiền tệ nước ngoài do ngân hàng trung ương và các tổ chức tài chính lớn khác thiết lập như một phương tiện để thanh toán nghĩa vụ nợ quốc tế, hoặc để ảnh hưởng đến tỷ giá trong nước của họ. Một tỷ lệ lớn các hàng hóa, như vàng và dầu, thường được định giá bằng đồng tiền dự trữ, làm cho các quốc gia khác phải tích trữ loại tiền này để trả cho các hàng hoá . Tổ chức dự trữ ngoại tệ, do đó, giảm thiểu rủi ro tỷ giá, như là quốc gia mua hàng sẽ không phải trao đổi tiền tệ của họ đối với các loại tiền tệ dự trữ hiện hành để thực hiện việc mua . Trong năm 2011, đồng đô la Mỹ là tiền tệ dự trữ chính được sử dụng bởi các quốc gia khác. Kết quả là, các quốc gia nước ngoài giám sát chặt chẽ các chính sách tiền tệ của Hoa Kỳ để bảo đảm rằng giá trị dự trữ của họ không bị ảnh hưởng bởi lạm phát.
Đồng Tiền Dự Trữ (Reserve Currency) là một thuật ngữ trong tài chính. Nó mô tả khái niệm, cơ chế hoặc quy trình cụ thể, được sử dụng trong phân tích, định giá, giao dịch và quản trị rủi ro. Ví dụ: Đồng Tiền Dự Trữ (Reserve Currency) có thể dùng trong phân tích báo cáo tài chính hoặc định giá doanh nghiệp, tùy ngữ cảnh. Ứng dụng: hỗ trợ lập báo cáo, phân tích, thẩm định và ra quyết định tài chính. Khi áp dụng, cần lưu ý đến bối cảnh pháp lý và thị trường để hiểu đúng.
Endogenous Income Hypothesis / Giả Thiết Thu Nhập Nội Sinh
Một giả thiết cho rằng độ thoả dụng là một hàm của chi tiêu của tiêu dùng và của cải.
Giả Thiết Thu Nhập Nội Sinh (Endogenous Income Hypothesis) là một thuật ngữ trong tài chính. Nó mô tả khái niệm, cơ chế hoặc quy trình cụ thể, được sử dụng trong phân tích, định giá, giao dịch và quản trị rủi ro. Ví dụ: Giả Thiết Thu Nhập Nội Sinh (Endogenous Income Hypothesis) có thể dùng trong phân tích báo cáo tài chính hoặc định giá doanh nghiệp, tùy ngữ cảnh. Ứng dụng: hỗ trợ lập báo cáo, phân tích, thẩm định và ra quyết định tài chính. Khi áp dụng, cần lưu ý đến bối cảnh pháp lý và thị trường để hiểu đúng.
Reserve Base / Cơ Số Dự Trữ
Là số lượng những tài sản trong hệ thống tài chính mà xét trên thực tế hoặc về mặt pháp lý, có thể hình thành nên dự trữ của hệ thống ngân hàng, và theo lý thuyết truyền thống về SỐ NHÂN TÍN DỤNG, hình thành nên số bị nhân giúp cho việc sử dụng số nhân để xác định tổng số tiền gửi ngân hàng.
Encompassing Test / Phép Kiểm Nghiệm Vây; Phép Kiểm Nghiệm Vòng Biên
Phép kiểm nghiệm không tập trung này dựa trên nguyên tắc cho rằng một mô hình nên có các đặc điểm nổi bật của các mô hình khác nhau và có thể là các mô hình đối nghịch.
Reserve Assets Ratio / Tỷ Lệ Tài Sản Dự Trữ
Là tỷ lệ tối thiểu mà tất cả các ngân hàng và các CÔNG TY TÀI CHÍNH có quy mô lớn hơn hoạt động tại Anh trong thời gian từ 1971 đến 1981 phải duy trì giữa các tài sản được xác định là hợp lệ và các khoản nợ được xác định bằng cách tương tự là hợp lệ.
Reservation Wage / Mức Lương Bảo Lưu; Mức Lương Kỳ Vọng Tối Thiểu
Người công nhân tìm việc trên THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG sẽ có một ý tưởng nhất định về mức lương mà anh ta mong muốn hoặc xứng đáng được hưởng, dựa trên mức lương trước đây của anh ta và những đề nghị trả lương được biết đến theo một ý nghĩa kỳ vọng nhất định.
Research And Development - R&D / Nghiên Cứu Và Phát Triển
Đây là hoạt động điều tra của một doanh nghiệp nhằm mục đích xem xét khả năng phát triển sản phẩm và quy trình mới hoặc nhằm cải tiến sản phẩm và quy trình hiện tại. Hoạt động nghiên cứu và phát triển là một phương thức trong đó các doanh nghiệp có thể xem xét đánh giá triển vọng tăng trưởng trong tương lai bằng cách phát triển sản phẩm mới hoặc cải tiến, hoàn thiện và mở rộng hoạt động của công ty. Người ta thường nghĩ rằng hoạt động R&D luôn gắn liền với các công ty công nghệ cao, nắm trong tay những công nghệ mới, mũi nhọn hàng đầu. Rất nhiều công ty sản xuất hàng tiêu dùng đã phải chi một lượng tiền lớn để cải tiến sản phẩm. Đơn cử, công ty Gillette không ngừng nỗ lực cải tiến sản phẩm dao cạo râu của mình để giữ củng cố và mở rộng thị phần, và tất nhiên nỗ lực đó đi kèm với một khoản chi không nhỏ cho hoạt động R&D. Trung bình, phần lớn các công ty chỉ chi một tỉ lệ nhỏ trong thu nhậpcủa mình cho hoạt động R&D (khoảng 5%). Tuy nhhiên các công ty dược, phần mềm, chất bán dẫn có xu hướng chi nhiều hơn cho hoạt động này. Hoạt động nghiên cứu phát triển đóng vai trò nền tảng cho sự thành công lâu dài của doanh nghiệp. Trong giai đoạn khó khăn, các công ty thường có xu hướng cắt giảm khoản chi này, thường là các khoản chi cho khoa học, công nghệ nhằm tạo ra sản phẩm mới, quy trình mới và dịch vụ mới_khoản chi này thuộc bộ phận tập có mức độ tập trung vốn cao nhất trong cơ cấu chi phí của doanh nghiệp. Tuy nhiên các nhà đầu tư cần chú ý rằng doanh nghiệp nào cắt giảm đầu tư cho R&D quá nhiều thì doanh nghiệp đó không những sẽ gặp khó khăn trong hiện tại mà còn có thể bị ảnh hưởng đến tốc độtăng trưởng trong tương lai. Trong giai đoạn suy thoái kinh tế, lượng sản phẩm tung ra thị trường sẽ ít hơn do sự giảm sút trong mức cầu nên việc cắt giảm chi phí là điều hợp lý. Tuy nhiên các nhà đầu tư cũng cần nhận thức được rằng khi nền kinh tế khởi sắc trở lại thì công ty nào nhanh chân đưa ra thị trường sản phẩm mới thì công ty đó sẽ thắng thế. Thêm vào đó, ngân sách R&D lớn thường biểu hiện một nguồn tài chính mạnh. Chính vì vậy một dấu hiệu cho thấy công ty đang gặp khó khăn đó là tăng trưởng dựa trên cắt giảm ngân sách cho R&D.
Resale Prices Act 1964 / Đạo Luật Năm 1964 Về Giá Bán Lẻ
Là Đạo luật của Anh cấm việc duy trì giá bán lẻ bởi một hãng riêng lẻ.






