Settlement Options / Quyền Chọn Thanh Toán
Ngoại hối: Hợp đồng trong đó nguời bán có quyền chọn thanh toán hợp đồng kỳ hạn bất cứ lúc nào trong thời gian chỉ định. Chứng khoán: Quyền chọn của nguời bán giao chứng khoán vào bất kỳ lúc nào sau 5 ngày kế tiếp ngày giao dịch (được biết như thanh toán trong doanh nghiệp theo cách thông thường, chậm nhất là 60 ngày kể từ ngày giao dịch)
Settlement Date / Ngày Thanh Toán
Ngân hàng: Ngày tiền chuyển qua chuyển tiền vô tuyến của Cục dự trữ Liên bang, hay mạng lưới tư nhân, được ký gửi vào tài khoản của khách hàng và sẵn sàng để sử dụng. Chuyển tiền vô tuyến của FED và chuyển tiền qua hệ thống thanh toán bù trừ liên ngân hàng (CHIPS) được xử lý vào cùng ngày. Chuyển tiền qua trung tâm thanh toán bù trừ tự động được thanh toán vào ngày hôm sau. Xem FINALITY OF PAYMENT Chứng khoán: ngày mà các chứng khoán đã bán thực sự sang tay. Theo cách thanh toán thông thường, việc chuyển quyền sở hữu xảy ra 5 ngày làm việc sau ngày giao dịch. Theo cách quyết toán quyền của nguời bán, việc giao chứng khoán để hoàn tất giao dịch có thể trì hoãn đến 60 ngày kể từ ngày thực hiện giao dịch.
Account Settlement / Tất Toán Các Tài Khoản
Tóm tắt các hoạt động kinh doanh và hoạt động trong một kỳ tài chính. Báo cáo thường bao gồm kết quả tài chính của các hoạt động kinh doanh chính của công ty đi kèm với chỉ số đánh giá hiệu suất, giúp cung cấp cho các nhà đầu tư và nhiều người sử dụng khác góc nhìn về hiệu suất hoạt động trong năm tài chính của công tyNó còn được gọi là " Settlement of account". Điều khoản và các loại hình báo cáo này thường được sử dụng chủ yếu bởi các công ty bên ngoài Bắc Mỹ và cũng tương tự như bản chất của một bản báo cáo hàng năm.Đi kèm với các thông tin báo cáo tài chính cơ bản,các kiểu báo cáo này thường cung cấp một phần tích về từng phần khúc kinh doanh và có một cái nhìn chi tiết kỳ vọng trong tương lai.
Settlement / Thanh Toán
Ngân hàng. Quá trình kế toán ghi nhận vị thế nợ và có của hai bên liên quan trong công việc chuyển tiền. Tiền dành để sử dụng và có thể được rút bất cứ lúc nào sau đó. Tiền được chuyển thông qua chuyển gtiền vô tuyến FED dành cho việc sử dụng vào lúc giao dịch diễn ra, và được thanh toán bằng việc điều chỉnh số dư của tài khoản dự trữ của các ngân hàng gửi và nhận. Các chi phiếu, việc chuyển tiền của cơ quan thanh toán bù trừ tự động và các khoản thanh toán khác giữa các ngân hàng được dàn xếp trên cơ sở dự phòng, vì có khả năng nguời khởi sự chuyển tiền không có đủ tiền để chi trả thanh toán, hoặc khoản thanh toán không thể xử lý vì nhiều nguyên nhân khác nhau. Xem NETTING, NET SETLEMENT. Bất động sản: Việc chuyển nhượng hay việc chuyển tài sản cho người mua và ghi nhận quyền giữ cầm cố khi việc bán tài sản kết thúc. Cũng được biết đến như khoá sổ cầm cố. Chứng khoán: Việc giao chứng khoán với nguời môi giới mua, thông thường là ba ngày làm việc (giao theo cách thông thường) sau ngày giao dịch.
Service Charge / Phí Phục Vụ
Phí ngân hàng đối với tài khoản của khách hàng vì khi số dư tài khoản xuống dưới số dư tối thiểu nào đó, thì chi phiếu bị trả lại vì không đủ tiền hay phí phục vụ tài khoản. Các phí ngân hàng dùng để chi trả chi phí duy trì tài khoản của nguời gửi, hay để thực hiện một dịch vụ cụ thể theo yêu cầu của khách hàng. Các ngân hàng cũng áp dụng phí dịch vụ đối với các khoản thanh toán chậm trên các khoản vay, và việc mua bằng thẻ tín dụng vượt mức tín dụng của chủ thẻ. Các phí dịch vụ khác bao gồm phí hàng năm đối với việc thuê hộp ký gửi an toàn và phí giao dịch cho việc sử dụng máy rút tiền tự động.
Serial Bonds / Trái Khoán Theo Loạt Đáo Hạn
Trái phiếu được phát hành như trong một tập trái phiếu, mỗi trái phiếu có kỳ đáo hạn cụ thể. Các trái phiếu theo loạt đáo hạn, thường được phát hành bởi chính quyền tiểu bang và đô thị, là các trái phiếu cho phép công ty phát hành khấu trừ vốn gốc trái phiếu trong một số năm với các trái phiếu có kỳ đáo hạn theo các thời hạn định kỳ, thường là mỗi 6 tháng. Mỗi trái phiếu có ngày đáo hạn riêng, được lập theo kế hoạch trong lần chào bán đầu tiên. Ngược với TERM BOND.
Sequestered Account / Tài Khoản Bị Tách Riêng
Tài khoản tiền gửi bị tạm khoá bởi lệnh toàn án theo luật, và vì đó tiền không thể được giải ngân nếu không có sự chấp thuận trước. Các tài khoản này thường được giữ trong một hồ sơ riêng.
Savings Account / Tài Khoản Tiết Kiệm
Tài khoản tiền gửi sinh lãi không rõ ngày đáo hạn, trái với tiền gửi kỳ hạn. Tiền có thể được gửi hay rút tuỳ ý, và hầu hết các tài khoản tiết kiệm trả lãi từ ngày gửi đến ngày rút. Định chế tài chính nắm giữ tài khoản có thể yêu cầu thông báo trước đến 7 ngày để chấp thuận việc rút tiền, tuy nhiên hầu hết đã bỏ yêu cầu này. Có 2 loại tài khoản tiết kiệm chính: Tài khoản tiền gửi thị trường tiền tệ (MMDA) cho phép nguời gửi có thể chuyển tiền đến 6 lần trong 1 tháng (bao gồm 3 lần bằng chi phiếu, hối phiếu hay thẻ nợ) và 1 tài khoản tiết kiệm thông thường, như tài khoản tiết kiệm hay tài khoản sổ tiết kiệm. Trong MMDA và sổ tiết kiệm, nguời gửi có thể thựuc hiện số lần chuyển không giới hạn để thanh toán khoản vay, và chuyển tiền vào tài khoản khác sở hữu bởi cùng nguời gửi, hay rút tiền từ tài khoản bằng thư, rút tại phòng giao dịch, hay máy rút tiền tự động. Trong mắt cơ quan điều tiết ngân hàng, tài khoản tiết kiệm được chuyển hơn 3 lần cho bên thứ 3 là một tài khoản giao dich, và có thể báo cáo như một phần của tiền gửi ngân hàng chịu các khoản yêu cầu về dự trữ. Các tài khoản MMDA và các tài khoản tiết kiệm khác được miễn yêu cầu này.
Tài khoản tiền gửi sinh lãi không định rõ ngày đáo hạn trái với tiền gửi kì hạn. tiền có thể được gửi hay rút tùy ý, và hầu hết các khoản tiết kiệm trả lãi từ ngày gửi đến ngày rút. Định chế tài chính nắm giữ tài khoản có thể yêu cầu thông báo trước lên đến 7 ngày để chấp thuận việc rút tiền tuy nhiên hầy hết đã bỏ qua yêu cầu này.
Spread / Mức Chênh Lệch; Phí Bảo Lãnh Phát Hành
Ngân hàng. Số chênh lệch phần trăm giữa lãi suất được tính với khoản cho vay của ngân hàng và chi phí nguồn vốn nguời cho vay. Ngược với NET INTEREST MARGIN. Hợp đồng futures. Việc mua và bán đồng thời hợp đồng futures với cùng một công cụ tài chính để giao trong các tháng khác nhau hay trong các thị trường khác nhau nhưng có liên quan. Chứng khoán. (1) Trong việc bảo lãnh phát hành, là hiệu số giữa giá mua được trả lương bởi thương nhân có vai trò như chủ công ty phát hành chứng khoán và giá được trả bởi các nhà đầu tư khi chào bán chứng khoán mới. Cũng được biết đến như chênh lệch gộp (Gross Spread); và (2) hiệu số giữa giá chào mua và giá chào bán trái phiếu hay cổ phiếu được giao dịch tại quầy (OTC). Tài chính. Quyền chọn bán và quyền chọn mua trên cùng một chứng khoán. Ngoại hối. Sự chênh lệch giữa giá chào mua và chào bán. Trong thị trường giao ngay được biết đến như mức chênh lệch giao ngay. (spot spread)
Sen / Tiền; Xen của Nhật, Indonesia, Cam-Pu-Chia
1 Đồng xu của Nhật = 1/100 Yen 1 Đồng xu của Indonesia = 1/100 Rupee 1 Đồng xu của Cam-Pu-Chia = 1/100 Riel
Principal / Vốn Gốc, Chủ Sở Hữu
1. Số tiền mệnh giá của khoản vay thể hiện số tiền phải trả, chưa kể tiền lãi, theo các điều khoản của giấy nợ bảo đảm cho nghĩa vụ. Xem HOLDER IN DUE COURSE. 2. Số tiền gốc của tiền gởi kỳ hạn hay tài khoản tiết kiệm theo đó tiền lãi được trả hàng ngày, hàng tháng hay theo kỳ hạn khác Xem COMPOUND INTEREST.
Primary Dealer / Nhà Giao Dịch Sơ Cấp
Nhà giao dịch chứng khoán chính phủ báo cáo số lượng giao dịch hàng ngày và vị thế danh mục đầu tư cho Ngân hàng Dự trữ Liên bang New York. Fed New York quản lý tài khoản thị trường mở cho hệ thống dự trữ liên bang, làm việc với nhà giao dịch sơ cấp khi bán hay mua các chứng khoán trong hoạt động thị trường mở. Được Fed chấp nhận như là 1 trong hơn 30 nhà giao dịch sơ cấp, một nhà giao dịch phải sẵn sàng hành xử như người tạo thị trường trong mọi cuộc đấu thầu tín phiếu, giấy nợ, và trái phiếu của Kho bạc Mỹ, và duy trì dự trữ vốn thích hợp do Fed xác định. Các nhà giao dịch sơ cấp phi ngân hàng tài trợ dự trữ bằng cách tham gia các thỏa thuận mua lại và bằng cách cầm cố các chứng khoán để có được khoản vay có thế chấp từ các ngân hàng lớn.
Specie / Tiền Kim Loại
Tiền dưới hình thức đồng xu thường là vàng hay bạc, trái với tiền giấy. Cũng được gọi là tiền tệ mạnh. Vì bản vị vàng bị bãi bỏ những năm 1930 nên đồng tiền vàng ngoài giá trị nội tại cao hơn và nhu cầu cất giữa nên không còn giá trị cụ thể như tiêu chuẩn giá trị trong thương mại thế giới.
Prepayment / Thanh Toán Trước
Việc chi trả khoản vay hay cầm cố trước kỳ đào hạn. Điều khoản thanh toán trước trong cầm cố cho phép người vay sự lựa chọn rút số tiền nợ cầm cố mà không bị phạt. Thanh toán phụ trội cho khoản vay trả góp, hay chi trả đủ số dư hiện tại. Cấc khoản thanh toán sớm có thể làm giảm số tiền trả lãi phải chịu. Xem RULE OF THE SEVENTY EIGHT'S.
Self-Liquidating Loan / Khoản Cho Vay Tự Thanh Lý
Khoản vay vốn lưu động ngắn hạn được chi trả từ việc thanh lý hàng tồn kho, được dùng để tài trợ nhu cầu vay theo mùa của doanh nghiệp cần vốn để mua hàng tồn kho, bởi nguời nông dân hay doanh nghiệp cần tài trợ từ ngân hàng để mua hạt giống, phân bón và các vật dụng khác. Nguời vay hoàn lại khoản vay khi hàng tồn kho được chuyển thành tiền mặt hay vụ thu hoạch nông nghiệp được bán. Đầu thế kỷ 20, những ngân hàng thương mại chỉ thực hiện các khoản vay ngắn hạn, và các khoản vay tự thanh lý trở nên phổ biến. Xem EVERGREEN LOAN.
Khoản vay vốn lưu động ngắn hạn được chi trả từ việc thanh lý hàng tồn kho, được dùng để tài trợ nhu cầu vay theo mùa của doanh nghiệp cần vốn để mua hàng tồn kho, bởi nguời nông dân hay doanh nghiệp cần tài trợ từ ngân hàng để mua hạt giống, phân bón và các vật dụng khác. Nguời vay hoàn lại khoản vay khi hàng tồn kho được chuyển thành tiền mặt hay vụ thu hoạch nông nghiệp được bán. Đầu thế kỷ 20, những ngân hàng thương mại chỉ thực hiện các khoản vay ngắn hạn, và các khoản vay tự thanh lý trở nên phổ biến. Xem EVERGREEN LOAN.
Seed Money / Tiền Gốc
Bất động sản: Vốn ban đầu được góp bởi nhà phát triển dự án. Cũng được goi là vốn tiền ban đầu. Vốn liên doanh: Đầu tư vốn ban đầu vào một công ty mới bằng vốn liên doanh. Các nhà góp vốn liên doanh thường giữ các quyền hoặc đặc quyền mua đối với cổ phiếu thường, khi công ty được tài trợ phát hành cổ phiếu chào bán lần đầu. Mức này đi trước tài trợ trung bình hay tài trợ giai đoạn hai . Xem START-UP FINANCING.
Sovereign Risk / Rủi Ro Chủ Quyền
Rủi ro không chi trả bởi chính quyền hay cơ quan trung ương nước ngoài, được đảm bảo bởi tín dụng có uy tín của chính phủ. Một chủ ngân hàng quốc gia nổi tiếng từng nói: “Các quốc gia có chủ quyền sẽ không phá sản”. Nhưng các quốc gia này có thể từ chối trả nợ cho các ngân hàng chủ nợ. Điều này gây khó khăn đặc biệt cho ngân hàng trong việc thu đầy đủ khoản thanh toán đối với các khoản cho vay. Người vay do thay đổi chủ quyền không thể bị kiện ra toà nếu không có sự đồng ý của nước đó. Xem COUNTRY RISK; STRUCTURAL ADJUSTMENT.
Security / An toàn; Chứng Khoán; Sự bảo đảm
Ngân hàng 1. Các tài sản cá nhân hay bất động sản có thể được cầm cố như tài sản thế chấp, cũng là sự đảm bảo bằng uy tín bởi nguời đồng cam kết trả nợ nếu nguời vay không thể chi trả. Xem SECURITY AGREEMENT 2. Việc bảo vệ về vật chất, kiểm toán nội bộ, và các văn bản thủ thục bảo hiểm sự an toàn các tài khoản và sổ sách kế toán ngân hàng. Những thủ tục này phải tuân thủ điều chuẩn tối thiểu, được thiết lập bởi công ty bảo hỉểm Tiền gửi Liên bang và Tổng Kiểm toán Tiền tệ. Tài chính: Chứng chỉ minh chứng quyền sở hữu vốn cổ phần (cổ phiếu), quyền sở hữu nghĩa vụ nợ phải trả (trái phiếu) và các quyền sở hữu hàm ý bởi các hợp đồng có tài khoản, khi được cầm cố như tài sản thế chấp, có thể được sử dụng để có được sự tài trợ của ngân hàng.
Securitization / Sự Chứng Khoán Hóa
Việc chuyển khoản hay vay ngân hàng và các tài sản khác thành các chứng khoán khả mại để bán cho các nhà đầu tư. Các chứng khoán được chào bán có thể được mua bởi các định chế ký thác hay các nhà đầu tư phi ngân hàng. Theo nghĩa rộng hơn, việc tài trợ công ty qua tín phiếu có lãi suất thả nổi và thương phiếu châu Âu, thay thế cho các khoản vay ngân hàng như một phương tiện vay, là hình thức chứng khoán hoá. Bằng việc chứng khoán hoá các khoản vay và các khoản tín dụng phải thu của ngân hàng, các định chế tài chính Mỹ có thể dịch chuyển các tài sản ngân hàng khỏi bảng cân đối kế toán nếu một số điều kiện nhất định được đáp ứng- làm tăng tỷ lệ vốn của nó, và thực hiện các khoản cho vay mới từ tiền thu được do bán chứng khoán cho các nhà đầu tư. Quá trình sáp nhập hiệu quả các thị trường tín dụng (ví dụ như thị trường cầm cố trong đó nguời cho vay thực hiện các cầm cố mới) và thị trường vốn bởi vì các khoản phải thu của ngân hàng được tái đống gói thành các trái phiếu được thế chấp bằng tổ hợp các cầm cố, khoản vay mua xe, thẻ tín dụng phải thu, hợp đồng thuê mua, và các mức nợ tín dụng khác. Vì các ngân hàng coi các nhà đầu tư như nguời nắm giữ chủ yếu các khoản nợ được ngân hàng cho vay nên các ngân hàng là một ngành công nghiệp có xu hướng hành động như nguời bán các tài sản vốn, thay về những nguời cho vay theo danh mục, giữ tất cả các khoản vay mà họ đã cấp phát trong danh mục đầu tư chính họ. Việc chứng khoán hoá cũng tái xác định định nghĩa của ngân hàng về chất lượng tài sản và các tiêu chuẩn bảo lãnh khoản vay, vì những nguời cho vay sẽ chú ý đến chất lượng khoản vay, thay vì xác xuất hoàn trả của nguời vay. Với mục đích báo cáo cho cơ quan điều tiết, một khoản vay được chuyển thành chứng khoán và được bán như chứng khoán được đảm bảo tài sản, sẽ đủ điều kiện như việc bán tài sản. Nguời bán không chịu rủi ro lỗ từ các tài sản được chuyển, và không có nghĩa vụ với người mua trong trường hợp nguời vay không chi trả, hay những thay đổi giá trị thị trường chứng khoán đã bán. Việc chuyển nhượng tài sản, trong đó nguời mua có quyền truy đòi từ định chế bán được coi là sự tài trợ hay việc vay được bảo đảm bằng tài sản. Việc chứng khoán hoá các tài sản ngân hàng thì phức tạp hợp bởi các quy định của uỷ ban chứng khoán và hối đoái, và cá nguyên tắc kế toán. Nên có tư vấn thuế trong việc cơ cấu các đợt phát hành chứng khoán mới ra thị trường. Xem ASSET SALES; ASSET-BACKED SECURITIES
State Bank / Ngân Hàng Tiểu Bang
Công ty được cấp phép tiểu bang tham gia hoạt động ngân hàng thương mại, và chịu sự giám sát theo luật ngân hàng trong tiểu bang cấp phép. Các ngân hàng tiểu bang khác với ngân hàng quốc gia, được cấp phép và giám sát bởi Tổng Kiểm toán Tiền tệ. các ngân hàng tiểu bang có quyền tiếp cận các dịch vụ dự trữ liên bang như thu chi phiếu, phân phối tiền giấy tiền xu, chuyển tiền vô tuyến FED, và có thể trở thành các định chế thành viên trong hệ thống Dự trữ liên bang. Các quy định tại vài tiểu bang cho phép các ngân hàng được cấp phép tiểu bang nhiều quyền hơn ngân hàng quốc gia, để tham gia vào hoạt động phi ngân hàng có chọn lọc, như bảo lãnh ohát hành, mỗi giới bảo hiểm, bao tiêu chứng khoán, bao tiêu bất động sản, tạo sự đa dạng nghiệp vụ ngân hàng trong hệ thống nghiệp vụ ngân hàng kép. Sự giám sát các ngân hàng được cấp phép tiểu bang và công ty Bảo hiểm Tiền gửi Liên bang, bảo hiểm tiền gửi của các định chế tài chính được điều tiết nhiều nhất.






