Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Prior Lien / Quyền Giữ Thế Chấp Trước Đó

Quyền giữ thế chấp được ghi nhận trước các trái quyền đảm bảo khác, và được trả trước các quyền giữ thế chấp khác nếu diễn ra việc thanh lý tài sản thế chấp đảm bảo. Cầm cố đầu tiên có quyền ưu tiên hơn cầm cố thứ hai và thứ ba, được biết đến như quyền giữ thế chấp phụ thuộc. Chủ nợ được bảo đảm nắm giữ quyền lợi đảm bảo hoàn toàn có quyền ưu tiên so với quyền giữ thế chấp sau đó. Xem PRIORITY OF LIEN

Trade Reference / Tham Chiếu Thương Mại

Tham chiếu tín dụng được cung cấp bởi một cơ quan báo cáo tín dụng, liệt kê trải nghiệm tín dụng của các nhà cung cấp thương mại của một công ty, bao gồm những điêu khoản thương mại, số dư tín dụng cao nhất, số tiền đến hạn năm trước, số tiền quá hạn, những điều khoản kinh doanh, và lịch sử thanh toán. Báo cáo này phục vụ như tham khảo tín dụng tổng quát của một tổ chức, và trách nhiệm của nó là để đáp ứng các khoản nợ hiện tại. Xem DUN & BRADSTREET, MERCANTILE AGENCY.

Tham chiếu tín dụng được cung cấp bởi một cơ quan báo cáo tín dụng, liệt kê trải nghiệm tín dụng của các nhà cung cấp thương mại, của một công ty, bao gồm những điều khoản thương mại, số dư tín dụng cao nhất, số tiền đến hạn năm trước, số tiền quá hạn, những điều khoản kinh doanh, và lịch sử thanh toán. Báo cáo này phục vụ như tham khảo tín dụng tổng quát của một tổ chức, và trách nhiệm của nó là để đáp ứng các khoản nợ hiện tại. Xem DUN & BRADSTREET; MERCANTILE AGENCY.

Payee / Người Nhận Chi Trả

Bên hưởng lợi ích từ chi phiếu hay công cụ khả nhượng; người được trả theo số tiền viết trên mặt của công cụ chi trả.

Trade Date / Ngày Thực Hiện Giao Dịch

Ngày một lệnh được thực hiện để mua hoặc bán chúng khoán, công cụ tài chính, hoặc hàng hóa. Nó đi trước một ngày mà tiền được chuyển giao để thanh toán giao dịch (ngày thanh toán) trong giao dịch quyền chọn, hai ngày trong hầu hết những giao dịch ngoại hối và năm ngày trong giao dịch của thị trường chứng khoán.  Xem DELIVERY RATE, RECORD RATE.

Tort / Điều Sai Lầm

Hành động sai trái, khác với việc vi phạm hợp đồng, làm cho một bên chịu lỗ tài sản hoặc bị thương về thân thể. Những trường hợp này được tranh cãi trong các tòa án dân sự, mặc dù sự truy tố về mặt hình sự cũng có thể xảy ra trong một số trường hợp. Một người phạm một sai lầm phải chịu trách nhiệm về những thiệt hại.

Topping Up Clause

Ngôn ngữ trong khoản cho vay giáp lưng (back-to-back) hoặc khoản vay bằng hai đồng tiền, bảo vệ người cho vay khỏi sự mất giá của đồng tiền. Bên vay được yêu cầu thực hiện những thanh toán bổ sung, thí dụ là 5% trong đồng tiền giảm giá nếu giá trị của đồng tiền đó sụt giảm 5%. Những điều khoản này có thể tạo ra vấn đề, nếu đối tác phía bên kia của khoản cho vay giáp lưng không sử dụng đồng tiền bổ sung, hoặc được yêu cầu báo cáo những thanh toán như thu nhập bổ sung. Sự phụ thuộc vào những khoản thanh toán đặc biệt này đã được giảm xuống bằng cách chuyển rủi ro tín dụng cho ngân hàng, đổi lấy việc thanh toán một khoản phí.

Ton / Tấn; Tonnô Trọng Tải

1 Tấn = 2204,6 Ib 1 Tonnô trọng tải =2,83 M³. Đây là đơn vị quốc tế về dung lượng tàu thuyền.

Reinsurance Commission / Hoa Hồng Tái Bảo Hiểm

Số tiền một công ty tái bảo hiểm phải trả khi nhận một phần dịch vụ do công ty bảo hiểm gốc khai thác được và chuyển cho họ dưới hình thức tái bảo hiểm. Số tiền này thường được quy định bằng một tỷ lệ phần trăm trên tổng phí.

Title Insurance / Bảo Hiểm Quyền Sở Hữu

Bảo hiểm chống lại thua lỗ bắt nguồn từ "Khiếm khuyết quyền sở hữu", được phát hiện sau khi tài sản được chuyển từ người mua sang người bán, và một tài sản cầm cố mới được lấy ra bởi người mua. Điều này bảo vệ người vay chống lại những yêu cầu không được xác định trong tìm kiếm quyền sở hữu, hoặc những yêu cầu không được liệt kê cụ thể như các khoản miễn trừ đối với hợp đồng bảo hiểm quyền sở hữu.

Title Defect / Khuyết Tật Quyền Sở Hữu

Yêu cầu về pháp lý, hoặc điều kiện khác gây khó khăn cho việc xác định chủ sở hữu thực sự của bất động sản hoặc chuyểnđươ quyền sở hữu cho người khác. Còn được gọi là vướng mắc quyền sở hữu (cloud on title, clouded title) như khi quyền sở hữu không được ghi nhận thích hợp, hoặc khi quyền nắm giữ tài sản thứ cấp không bị dở bỏ sau khi đã thanh toán hết các khoản nợ.  Xem TITLE INSURANCE, TITLE SEARCH.

Nonborrowed Reserves / Khoản Dự Trữ Không Do Vay Mượn

Số đo khoản dự trữ của hệ thống ngân hàng, gồm tổng dự trữ (các khoản tiền gởi của ngân hàng thành viên trong các Ngân hàng Dự trữ Liên bang, cộng với tiền mặt trong két an toàn), trừ vốn mượn (số dự trữ vay mượn) tại Phòng Chiết Khấu Dự trữ Liên bang. Số tiền dự trữ không do vay mượn được tính toán hàng tuần bởi Cục Dự trữ Liên bang. Xem NET FREE RESERVES.

Nonbank Bank / Ngân Hàng Phi Ngân Hàng

Một loại dịch vụ hạn chế của ngân hàng phổ biến trong thập niên 1980.  Việc thực thi Đạo luật Chi nhánh Liên tiểu bang Riegle- Neal vào năm 1994 cho phép lập chi nhánh và mua lại trong ngành ngân hàng toàn quốc, loại bỏ bất kỳ lý do để cấp giấy phép cho các ngân hàng phi ngân hàng được tiếp cận các thị trường ngoài tiểu bang.

Utilization Rate / Lãi Suất Sử Dụng

Phần của hạn mức tín dụng tuần hoàn thực sự đã ứng cho bên vay và tiền lãi phải trả trên phần hạn mức này. Nó là cơ sở để đánh giá phí sử dụng hàng năm mà bên vay trả để duy trì hạn mức tín dụng.

Usance / Thời Hạn Trả Tiền

Thời kỳ giữ ngày xuất trình hối phiếu và ngày mà nó được chi trả. Theo nghĩa nghiêm túc, thuật ngữ này có nghĩa là thời kỳ được cơ quan thuế cho phép trong giao dịch hối phiếu giữa hai quốc gia cụ thể, có thể từ hai tuần cho đến hai tháng hoặc dài hơn. Ngày nay, nó có nghĩa là kỳ hạn mà bất kỳ hối phiếu nào được rút.

Unsecured Loan / Khoản Cho Vay Không Bảo Đảm

Khoản cho vay được cấp dựa trên sự lành mạnh tín dụng trong quá khứ và danh tiếng của bên vay trong cộng đồng, lợi nhuận tiềm năng và các tài sản sở hữu khác, ngay cả không được cầm cố, thay vì sự cấm cố tài sản như Tài Sản Thế Chấp, như trong Cầm Cố, không được yêu cầu. Bên vay  ký Giấy Nợ thể hiện các điều khoản và điều kiện theo đó khoản cho vay sẽ được hoàn trả. Bên cho vay có thể yêu cầu Người Cùng Thực Hiện hoặc Người Bảo Lãnh ký vào giấy nợ, cầm cố để hoàn trả khoản vay nếu bên vay không chi trả. Còn được gọi là character loan, good faith loan. Xem FIVE C'S OF CREADIT; SIDE COLLATERAL

Unsecured Creditor / Chủ Nợ Không Bảo Đảm

Chủ nợ chung của bên nợ nộp đơn phá sản tự nguyện mà không giữ quyền lợi bảo đảm trong tài sản của bên nợ hoặc bảo đảm bằng cầm cố. Trong chương 7 về thanh lý, chủ nợ chung được trả theo tỷ lệ đóng góp trong tài sản phá sản, sau khi thỏa mãn các trái quyền của chủ nợ được bảo đảm, có nghĩa là hầu hết các chủ nợ chung có thể nhận hơn nhiều so với giá trị mà họ yêu cầu.

Unlimited Liability / Nợ Phải Trả Không Giới Hạn

Nợ phải trả (trách nhiệm) của các liên doanh chung và các doang nghiệp tư nhân của một công ty liên quan toàn bộ tài sản của họ, bao gồm tài sản cả nhân. Điều này trái với trách nhiệm giới hạn của các cổ đông trong một công ty, hoặc trách nhiệm giới hạn trong công ty hợp doanh mà những khoản lỗ tiềm năng được giới hạn trong phạm vi khoản đầu tư của họ.

Universal Banking / Dịch Vụ Ngân Hàng Tổng Quát

Hệ thông ngân hàng tại một số quốc gia Châu Âu nơi các ngân hàng thương mại cho vay, bảo lãnh nợ công ty, và cũng thực hiện vị thế cổ phần trong chứng khoán của công ty. Ví dụ, tại Đức, các ngân hàng thương mại chấp nhận các tiền gửi kỳ hạn, cho vay tiền, bảo lãnh cổ phiếu của công ty, và hoạt động như nhà tư vấn đầu tư đối với các công ty lớn. Tại Đức, không có bất kỳ sự phân biệt giữa ngân hàng thương mại và ngân hàng đầu tư như tại Mỹ. Những thuận lợi của hệ thống ngân hàng loại này đã được tranh luận nhiều. Dịch vụ ngân hàng tổng quát cho phép sử dụng tốt hơn thông tin khách hàng, và cho phép ngân hàng bán nhiều dịch vụ hơn dưới một tổ chức như siêu thị tài chính. Bất lợi chính là dịch vụ ngân hàng tổng quát cho phép tập trung sức mạnh kinh tế trong tay một số nhỏ định chế ngân hàng lớn, nắm giữ các vị thế cổ phần trong các công ty là những bên vay vốn.

Unit Banking / Ngân Hàng Đơn Vị

Hệ thống ngân hàng trong một số tiểu bang cấm lập chi nhánh, hoặc hoạt động nhiều hơn một văn phòng ngân hàng dịch vụ đầy đủ. Các ngân hàng hoạt động trong các tiểu bang này, có trụ sở chủ yếu tại khu vực Trung Tây, đôi khi được đề cập tới như các ngân hàng đơn vị. Các luật hạn chế lập chi nhánh, hầu hết phổ biến tại các khu vự Trung Tây và Tây Nam, khuyến khích cấp phép cho nhiều ngân hàng sở hữu tiểu bang độc lập, quy mô nhỏ. Các luật về lập chi nhánh trong hầu hết tiểu bang đều được nới lỏng trong vài năm qua, cho phép mở rộng về mặt địa lý và mạng lưới các ngân hàng chi nhánh trong toàn nước Mỹ.Xem BRANCH BANKING; CHAIN BANKING.

Uniform Commercial Code (UCC) / Bộ Luật Thương Mại Thống Nhất

Tập các luật tiêu bang đã được tiêu chuẩn hóa điều tiết các hợp đồng tài chính. Bộ luật được soạn thảo bởi Hội nghị toàn quốc của các Ủy viên hội đồng luật pháp tiểu bang, và được áp dụng ở hầu hết các tiểu bang vào thập niên 1950. (Chỉ riêng Louisiana không phê chuẩn đầy đủ bộ luật này, đã áp dụng điều 3 của UCC, đề cập đến chi phiếu, hối phiếu và công cụ khả nhượng). Bộ luật có chín mục riêng biệt, gọi là các điều. Điều quan trọng nhất là Điều 3, đề cập đến các công cụ khả nhượng; Điều 4, đề cập đến tiền gửi và thu của ngân hàng; Điều 5 đề cập tới các thư tín dụng; Điều 7 đề cập đến phiếu kho và các chứng từ về quyền sở hữu khác; Điều 8 và Điều 9 đề cập đến các Khoản cho vay được bảo đảm. Bổ sung gần đây nhất của UCC, Điều 4A, đề cập đến những khoản thanh toán bằng điện tử giữa doanh nghiệp và doanh nghiệp, như chuyển tiền vô tuyến và chuyển tín dụng của hãng thanh toán bù trừ tự động, và đã được chấp nhận bởi hầu hết tiểu bang. Điều 4A không đề cập đến các giao dịch người tiêu dùng, mà theo Đạo luật chuyển tiền điện tử và Quy định E của Dự trữ liên bang quy định các khoan thanh toán người tiêu dùng. Việc các cơ quan lập pháp tiểu bang chấp nhận bộ luật này, làm các nhà cho vay dễ dàng hơn trong mở rộng tín dụng được bảo đảm bằng tài sản cá nhân, như thiết bị hay khoản phải thu của công ty, trái với khoản cho vay cầm cố được bảo lãnh bằng bất động sản. Bộ luật này cũng xóa bỏ một số điều mơ hồ và khác biệt trong các luật tiểu bang, và đòi hỏi các hợp đồng buôn bán hàng hóa bằng văn bản có giá trị $500 sẽ có tính cưỡng chế thực thi.Xem FINANCING STATEMENT; PERFECTED LIEN; SECURITY AGREEMENT; SECURITY INTEREST.

Sách Combo 4 Cuốn : Tư Duy Ngược + Tư Duy Mở + Biến Mọi Thứ Thành Tiền Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55