Savings Account Loan / Khoản Cho Vay Tài Khoản Tiết Kiệm
Khoản vay có thế chấp được bảo đảm bằng tài khoản tiết kiệm lên tới số tiền được tạm ứng cho người vay. Cũng được gọi là khoản vay dựa trên sổ tiết kiệm, đây là những khoản vay tiêu dùng tương đối an toàn và không có rủi ro. Người cho vay giữ sổ tiết kiệm hay nắm giữ tài khoản bằng, hoặc lớn hơn, số tiền của khoản vay và có quyền bù trừ đối với tiền trong tài khoản.
Quỹ Bảo hiểm Tiền gửi được vận hành bởi Công ty Bảo hiểm Tiền gửi Liên bang. Bảo hiểm Tiền gửi trong các Hiệp hội Tiết kiệm và Cho vay Liên bang, các Ngân hàng Tiết kiệm Liên bang, và các Định chế Tiết kiệm và Cho vay tiểu bang lên tới 100,000$ mỗi tài khoản. SAIF đảm trách các tài sản, các khoản nợ phải trả và nghĩa vụ của Công ty Bảo hiểm Tiết kiệm và Cho vay Liên bang đối với các Hiệp hội Tiết kiệm và Cho vay lành mạnh về tài chính theo Đạo luật Cải cách, Phục hồi và Thực thi năm 1989. Sau năm 1996, SAIF đảm nhận trách nhiệm đối với các định chế tiết kiệm và cho vay từ Công ty Ủy thác Thanh lý.
Khoản vay có thế chấp được bảo đảm bằng tài khoản tiết kiệm lên tới số tiền được tạm ứng cho người vay. Cũng được gọi là khoản vay dựa trên sổ tiết kiệm, đây là những khoản vay tiêu dung tương đối an toàn và không có rủi ro. Người cho vay nắm giữ số tiết kiệm hay nắm giữ tài khoản bằng hoặc lớn hơn số tiền của khoản vay và có quyền bù trừ với số tiền trong tài khoản.
Identity Theft / Ăn Cắp Thông Tin Cá Nhân
Sự lạm dụng thông tin nhận diện cá nhân với mục đích gian lận. Một cá nhân cố ý sử dụng số an sinh xã hội của người khác hoặc bằng lái xe, hoặc dữ liệu nhận diện cá nhân khác, để mở tài khoản ngân hàng lừa đảo, hoặc sử dụng các khoản vay lừa đảo đều là ăn cắp thông tin cá nhân. Thông thường, gọi là trộm chiếm dụng, tên trộm sử dụng thông tin để truy cập vào các tài khoản hiện hữu. Những hồ sơ được lưu trong máy tính và khả năng giao dịch vô danh công việc qua Internet, là những hình thức ăn cắp thông tin cá nhân đang ngày càng phổ biến từ cuối thập niên 1980.
Sự lạm dụng thông tin nhận diện cá nhân với mục đích gian lận. Một cá nhân cố ý sử dụng số An sinh xã hội của người khác hoặc bằng lái xe, hoặc dữ liệu nhận diện cá nhân khác, để mở tài khoản ngân hàng lừa đảo, hoặc sử dụng các khoản vay lừa đảo đều là ăn cắp thông tin cá nhân. Thông thường, gọi là trộm chiếm dụng, tên trộm sử dụng thông tin để truy cập vào các tài khoản hiện hữu. Những hồ sơ được lưu trong máy tính và khả năng giao dịch vô danh công việc kinh doanh qua internet, là những hình thức ăn cắp thông tin cá nhân đang ngày càng phổ biến từ cuối những năm 1990.
Instrument / Công Cụ
Thỏa thuận ràng buộc về mặt pháp lý giữa hai hoặc nhiều bên, thể hiện quyền theo hợp đồng hoặc quyền được thanh toán tiền. Trong thực tế, tất cả chứng từ được sử dụng trong tín dụng là những công cụ. Ví dụ, chi phiếu, hối phiếu, tín phiếu, trái phiếu. Xem NEGOTIABLE INSTRUMENT.
Tender / Bỏ Thầu ; Chào Giá
Chào giá hoặc yêu cầu tài chính cho dự án. Thông tin bởi nguời bán một hợp đồng tương lai về ý định giao hàng hoá hoặc công cụ tài chính. Đề nghị thanh toán nợ đối với một chủ nợ; đề nghị dàn xếp một nghĩa vụ. Ví dụ, đưa ra một chi phiếu.
Secondary L/C / Thư Tín Dụng (Giáp Lưng) Phụ Thuộc
Xem thêm SECONDARY CREDIT; SECONDARY LETTER OF CREDIT
Seaworth / (Tàu Bè) Khả Năng Ra Biển; Thích Hợp Với Việc Đi Biển
Thuật ngữ này dùng để miêu tả tình trạng/ chất lượng vỏ và thiết bị của tàu thuyền còn tốt; chịu được sóng gió.
SEAQ / Hệ Thống Yết Giá Tự Động Của Sở Giao Dịch Chứng Khoán (Luân Đôn)
Xem thêm STOCK EXCHANGE AUTOMATED QUOTATIONS SYSTEM
Quota-Share Reinsurance / Tái Bảo Hiểm Theo Mức Quy Định, Theo Tỉ Lệ Đã Định; Tái Bảo Hiểm Số Thành
Tái bảo hiểm số thành là một hình thức tái bảo hiểm trong đó công ty nhận tái bảo hiểm nhận một tỷ lệ nhất định đối với mọi rủi ro.
Write Off / Xóa Sổ, Loại Bỏ
1. Quá trình kế toán qua đó một khoản vay được xác định là tài sản không còn giá trị, sẽ được loại bỏ khỏi sổ sách và được tính vào tài khoản dự trữ lỗ khoản cho vay. Giá trị sổ sách của khoản cho vay này được ghi giảm xuống zero. 2. Quá trình loại bỏ nợ xấu hoặc khoản cho vay không thể thu hồi khỏi bảng cân đối kế toán.
Write Down / Điều Chỉnh Xuống
Sự đánh giá lại các chứng khoán, khoản cho vay, hoặc tài sản khác, khi giá thị trường thấp hơn giá trị sổ sách của tài sản. Chứng khoán khả mại được xem như tài sản tài sản tài khoản giao dịch dành cho việc giao dịch của ngân hàng hoặc nắm giữ cho các định chế khác, phải được điều chỉnh theo giá thị trường (Mark To The Market) hàng ngày, bằng cách điều chỉnh xuống hoặc điều chỉnh lên. Các khoản cho vay và hợp đồng thuê được tính đến ngày đáo hạn theo mệnh giá ban đầu, trừ khi một ngân hàng được yêu cầu điều chỉnh giá trị xuống bởi một cơ quan điều tiết ngân hàng.
World Bank Group / Nhóm Ngân Hàng Thế Giới
Tên chung cho Ngân hàng Tái thiết và Phát triển Quốc tế (Ngân hàng thế giới) và các đơn vị thành viên: Công ty tài chính quốc tế (IFC) được thành lập vào năm 1950 để cung cấp tài chính cho các dự án dài hạn cho các quốc gia đang phát triển; và Hiệp hội phát triển quốc tế (IDA), được hình thành vào năm 1960 để cho vay dài hạn (lên đến 50 năm) với lãi suất thấp. Hiệp hội Phát triển Quốc tế được hỗ trợ bằng những khoản đóng góp định kỳ từ các quốc gia thành viên, và từ những nguồn đóng góp trực tiếp của các chính phủ thành viên. Xem SOFT LOAN.
World Bank / Ngân Hàng Thế Giới
Xem INTERNATIONAL BANK FOR RECONSTRUCTION AND DEVELOPMENT.
Một định chế tài chính quốc tế được sở hữu bởi 181 quốc giá thành viên và có trụ sở ở Washington, DC. Mục tiêu chính của tổ chức này là cung cấp các quỹ phát triển cho các nước đang phát triển dưới dạng các khoản vay có lãi suất và trợ giúp kỹ thuật. Ngân hàng thế giới hoạt động với các nguồn vốn vay mượn.
Working Hypothesis / Giả Thuyết Cơ Sở
Thuật ngữ này mô tả những giả thuyết được đặt ra trong quá trình nghiên cứu và được chấp nhận làm nền tảng căn bản để một nghiên cứu hình thành và phát triển.
Working Capital Loan / Khoản Cho Vay Vốn Lưu Động
Khoản cho vay kinh doanh ngắn hạn cung cấp tài chính để mua tài sản tạo ra thu nhập, chủ yếu là hàng tồn kho. Khoản vay vốn lưu động thường được viết với các điều khoản cho vay yêu cầu thanh toán đầy đủ trong một thời kỳ cụ thể: 60 - 90 ngày từ ngày vốn này được ứng trước.
Working Capital / Vốn Lưu Động; Vốn Hoạt Động
1. Tài sản lưu động của một tổ chức, đặc biệt là tiền mặt, các khoản phải thu, và hàng tồn kho. Còn được gọi là vốn thanh khoản. Những định nghĩa của thuật ngữ này khác nhau. Một định nghĩa thay thế là vốn lưu động thuần, hoặc sự vượt mức của tài sản lưu động đối với nợ phải trả ngắn hạn. Tỉ số vốn lưu động của một doanh nghiệp (tài sản lưu động chia cho nợ ngắn hạn) là một số đo về thanh khoản. 2. Tài sản sinh lợi của một tổ chức bao gồm chứng khoán khả mại, các khoản phải thu, và hàng tồn kho có thể chuyển thành tiền mặt nếu cần.
Without Recourse / Miễn Truy Đòi
Chung: cụm từ này có nghĩa rằng rủi ro tín dụng hoặc rủi ro không thanh toán, được chấp nhận bởi bên mua thay vì bên bán của một giấy nợ, hoặc người nắm giữ công cụ khả nhượng. Trong luật công cụ khả nhượng, người chứng nhận chi phiếu hoặc hối phiếu không thể chịu trách nhiệm thanh toán cho người nắm giữ tiếp theo, trong trường hợp người chi trả hoặc người phát hối phiếu (maker or drawer) không trả, nếu sự chứng nhận chứa cụm từ "miễn truy đòi". Sự chứng nhận này là sự chứng nhận đủ điều kiện theo Điều 3 của Luật Thương mại Thống nhất. Xem HOLDER IN DUE COURSE. Ngân hàng: 1. Thỏa thuận tài trợ hoặc hoạch định giá sàn của thương nhân, trong đó nợ phải trả của thương nhân được giới hạn ở các đảm bảo về chất lượng của các hợp đồng trả góp mà bên cho vay mua với mức chiết khấu. Các hợp đồng trả góp không đầy đủ không được tự động tính phí ngược lại cho thương nhân. Tuy nhiên, kế hoạch miễn truy đòi yêu cầu thương nhân hỗ trợ để sở hữu lại và thu hồi các khoản trễ hạn. Xem NONRECOURSE LOAN. 2. Ngôn ngữ trong thị trường thứ cấp về kinh doanh các khoản vay, chứng chỉ tiền gửi v.v... trong đó bên bán không chịu trách nhiệm hoàn lại cho nhà đầu tư bất kỳ khoản lỗ nào. Những giao dịch mà người mua có thể yêu cầu bù trừ, được những cơ quan điều tiết ngân hàng xem như tại trợ và không đủ điều kiện như bán tài sản; các khoản cho vay hoặc tiền gửi liên quan phải duy trì trên bảng cân đối tài chính của bên bán. Tài chính: thỏa thuận tài trợ trong cho vay dừa vào tài sản, phổ biến trong bao thanh toán, theo đó định chế cho vay không thể tính ngược lại các hóa đơn chưa trả gây ra bởi sự không ổn định tài chính của bên nợ.
Without / Không Kèm
Thành ngữ thể hiện thị trường có đặc điểm là sự vắng mặt của giá chào mua hoặc giá chào bán, thể hiện thị trường một chiều. Nếu XYZ ở mức $50 là giá chào mua và không có giá chào bán thì giá niêm yết là 50$ without. Đây thường là thị trường kỳ vọng giá tăng lên.
Withdrawal / Rút Tiền
1. Lấy tiền ra khỏi tài khoản tiền gửi bằng cách viết chi phiếu, hối phiếu hoặc biên lai rút tiền trong trường hợp tiền gửi có kỳ hạn hoặc tiền gửi tiết kiệm. Một số khoản tiền gửi có kỳ hạn và những chứng chỉ tiền gửi sẽ yêu cầu có thông báo rút tiền, trước khi rút tiền mặt hoặc chuyển qua tài khoản khác. Việc rút tiền này phải chịu tiền phạt rút sớm hoặc bị tước mất tiền lãi. Xem REGULATION Q. 2. Thay thế tài sản thế chấp mới để bảo đảm khoản cho vay có thế chấp, cho phép người vay lấy lại tài sản thế chấp ban đầu.
With Exchange / Có Sự Trao Đổi
Viết trên chi phiếu hoặc hối phiếu quy định cụ thể rằng, mọi khoản chi phí thu tiền trên mệnh giá đều được trả bởi bên chi trả hoặc bởi người chi trả hối phiếu đang trình để thanh toán. Đôi khi được viết là "phải trả với sự trao đổi trước.
Window Dressing / Tô Điểm Bên Ngoài
Những điều chỉnh đặc biệt trong vị thế tài chính có vẻ đem lại tính thanh khoản phù hợp, thường tuân thủ với những yêu cầu của báo cáo. Nó tạo ra vẻ ngoài lành mạnh cho bảng cân phối kế toán, trong khi tình hình thực tế có thể ngược lại. Ví dụ, một tổ chức có thể mua chứng khoán Kho bạc Mỹ và chứng khoán tương đương tiền mặt khác để thiết lập vị thế tiền mặt. Tô điểm bên ngoài, hoặc làm gọn bảng cân đối kế toán, xảy ra ngay trước ngày báo cáo, ví dụ, vào cuối năm tài chính hoặc cuối quý, và nhằm tăng tầm cỡ cho định chế tài chính. Các quỹ hỗ tương bán tháo chứng khoán không được công chúng ưa thishc và mua chứng khoán được công chúng ưa thích. Các nhà quản lý quỹ sẽ bán trái phiếu cấp thấp đang nắm giữ để sinh lời, tạo lợi nhuận khi hiện diện các chứng khoán xếp hạng AAA.






