Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Stock Split / Chia Tách Cổ Phiếu

Tăng số cổ phần được chào bán, được thực hiện bằng cách bổ sung điều lệ của công ty. Bản bổ sung việc gia tăng (chia tách tăng) số các cổ phần thường, hay giảm xuống, được gọi là chia tách giảm hay chia tách ngược cổ phiếu dự trữ. Giao dịch này không làm tăng vốn cổ phần, vì mệnh giá công bố của cổ phần sở hữu cũng được giảm theo tỷ lệ tương ứng. Trong chia tách ngược dự trữ, công ty phát hành giảm số cổ phần đang lưu hành. So sánh với RIGHTS OFFERING.

Tăng số cổ phần được giao bán , được thực hiện bằng cách bổ sung điều lệ của công ty. Bản bổ sung việc gia tăng số các cổ phần thường, hay giảm xuống, được gọi là chia tách giảm hay chia tách ngược cổ phiếu dự trữ. Giao dịch này không làm tăng vốn cỏ phần, vì mệnh giá công bố của cổ phần sở hữu cũng được iảm theo tỷ lệ tương ứng. Trong chia tách ngược dự trữ. công ty phát hành giảm số cổ phần đang lưu hành. So Với RIGHTS OFFERING.

Personal Property / Tài Sản Riêng; Động Sản

Hàng hóa hữu hình và vô hình, như đồ trang trí nội thất, thiết bị sản xuất và các tài sản khác không được coi là bất động sản về mặt pháp lý. Tài sản cá nhân được sở hữu bởi người vay và không mang tính cố định hay bất di bất dịch. Cũng được gọi là động sản. Tài sản cá nhân có thể cầm cố như thế chấp cho khoản vay theo báo cáo tài chính được trình cho văn phòng hồ sơ công.

Personal Loan / Khoản Cho Vay Cá Nhân

Khoản cho vay để được cấp sử dụng cho cá nhân, gia đình hay thành viên gia đình sử dụng, khác với khoản cho vay tài trợ kinh doanh. Những khoản vay như thế, thường có tổng số dưới $5000, thường không cần bảo đảm, mặc dầu trong môt vài trường hợp người cho vay có thể yêu cầu người vay có thể yêu cầu có người đồng ký tên hay người bảo lãnh. Nếu không bảo đảm, khoản vay được cho vay dựa trên sự trung thực và khả năng chi trả của khách hàng. Nói chung những khoản vay này được sử dụng để hợp nhất các khoản nợ, hay để chi trả các kì nghỉ, chi phí giáo dục, hay hóa đơn y tế, và được khấu trừ theo kỳ hạn cố định với các kỳ thanh toán đều đặn cả vốn gốc và lãi. Xem INSTALLMENT CREDIT; SAVINGS ACCOUNT LOAN.

Personal Identification Number / Số Nhận Dạng Cá Nhân

Mã số nhận dạng được sử dụng bởi khách hàng của ngân hàng, khi giao dịch tại thiết bị ngân hàng điện tử tự phục vụ, như máy rút tiền tự động. Cũng được biết đến như mã số truy cập hay số bảo mật. PIN của khách hàng, là mã số thường có chiều dài từ bốn đến sáu chữ số, là chữ ký của người gửi tiền hay rút tiền mặt tại máy ATM, hay khi chuyển tiền giữa các tài khoản trong cùng một ngân hàng, hay dịch vụ thanh toán qua các tài khoản ngân hàng, mặc dù các ngân hàng vẫn tiếp tục thử nghiệm với các phương tiện khác, như thẩm định chữ ký. Từ quan điểm bảo mật của ngân hàng, PIN đặt ra một số vấn đề. Các khách hàng dễ quên số PIN của họ thường viết mã số truy cập của họ trên thẻ ngân hàng. Vì vậy, người đã sử dụng thành công mã số PIN để rút tiền từ một tài khoản có thể không phải là chủ sở hữu hợp pháp.

Permanent Financing / Tài Trợ Dài Hạn

Khoản vay cầm cố dài hạn, thường bao gồm các chi phí về phát triển, chi phí xây dựng, chi phí pháp lý, và các chi phí liên quan khác, ngược với tài trợ ngắn hạn, ví dụ, khoản vay xây dựng, Khoản vay này khác với cầm cố trong xây dựng trong đó việc tài trợ thường xuyên được thương lượng sau khi công trình phát triển đã hoàn thành, và dự án sẵn sàng để sử dụng. Đó là nợ dài hạn, thường có thời hạn 10 năm hoặc hơn.

Maintenance Requirements / Yêu Cầu Duy Trì

Số dollar mà một ngân hàng hoặc một khách hàng môi giới phải duy trì như vốn bảo chứng trong tài khoản giao dịch. Khách hàng có thể vay trên cơ sở tổng giá trị chứng khoán trong tài khoản, nhưng có thể được yêu cầu bổ sung tiền bảo chứng, nếu giá trị tiền bảo chứng rơi xuống dưới mức quy định. Yêu cầu duy trì là sự kiểm soát tín dụng có chọn lọc bởi Úy ban Dự trữ Liên bang, và được thực hiện thông qua Quy định T và Quy định U của Dự trữ Liên bang. Nhìn chung, các mức tiền bảo chứng được thiết lập ở mức 50% giá trị thị trường, nhưng có thể tăng lên hoặc hạ xuống khi cần thiết.

Maintenance Margin / Phạm Vi Bảo Trì

1. Trong các hợp đồng kỳ hạn, tiền mà khách hàng phải giữ trong tài khoản bảo chứng khi một vị thế đang hiện diện. Số tiền thường thấp hơn số tiền bảo chứng được đưa ra. Giá trị của các vị thế được đối chiếu hàng ngày với thị trường. Nếu các khoản lỗ của vị thế vượt quá số bảo chứng duy trì, thì doanh nghiệp phát hành một yêu cầu bảo chứng đề nghị khách hàng thêm tiền bảo chứng bổ sung. 2. Trong chứng khoán, yêu cầu tiền bảo chứng mà một khách hàng môi giới phải duy trì mọi lúc trong tài khoản môi giới với số dư nợ. Quy định T của Dự trữ Liên bang, quy định đối với thương nhân – nhà môi giới yêu cầu ký thác ban đầu là $2000 trong tài khoản môi giới, và thiết lập yêu cầu bảo chứng (50% kể từ 1974) để trang trải việc bảo chứng trên tài khoản khách hàng.

Maintenance Fee / Phí Duy Trì

Phí định kì để duy trì một tài khoản, như phí thẻ tín dụng hàng năm hoặc phí dịch vụ tài khoản séc hàng tháng, để trang trải chi phí dịch vụ tài khoản và chuẩn bị báo cáo. Phí tài khoản séc có thể được bỏ qua nếu khách hàng duy trì số dư tối thiểu nào đó.

Statement Analysis / Phân Tích Bản Báo Cáo Tài Chính

Kiểm tra chi tiết bản cân đối kế toán và dòng tiền mặt của nguời vay nhằm xác định khả năng trả nợ ngân hàng. Phần chính của quá trình này là sự kiểm tra tỉ mỉ các tỷ số tài chính, như vòng quay các khoản phải thu. Các báo cáo tài chính không được kiểm toán có thể đòi hỏi xác minh bổ sung. Xem BALANCE SHEET RATIOS; TURNOVER RATIOS.

Proceeds / Tiền Lời; Tiền Thu Được

1. Số tiền giao cho người vay sau khi khấu trừ tiền lãi trả trước, phí khoản vay, và các chi phí khác. 2. Các khoản tiền thu từ việc bán tài sản, hay từ việc phát hành chứng khoán, sau khi trừ chi phí bán hàng hay chi phí tiếp thị. 3. Số tiền thu của một chi phiếu hay công cụ khả nhượng khác sau khi trừ chi phí trao đổi hay phí thu tiền.

Problem Banks / Ngân Hàng Có Vấn Đề

Ngân hàng có tỷ lệ cao các khoản cho vay không hiệu quả so với tổng vốn, cũng là ngân hàng có thứ hạng Camels 4 hay 5 trên thang điểm 1-5 về thành quả ngân hàng được xác nhận bởi cơ quan giám sát. Việc xếp hạng này không công khai cho công chúng. Các ngân hàng có vấn đề được kiểm tra thường xuyên hơn các ngân hàng có tình hình tài chính tốt.

Probate / Chứng Thực Di Chúc

Chứng nhận giá trị một di chúc tại tòa án chứng thực, được theo dõi bằng việc chỉ định người thực hiện hay người quản lý. Tòa án chứng thực cũng được biết đến như tòa đại diện, tòa thông thường, hay tòa án quận. Sự xác nhận giá trị di chúc là bước đầu trong việc dàn xếp một tài sản. Hầu hết tiểu bang đều yêu cầu di chúc phải có chữ ký của ít nhất hai nhân chứng, trước khi nó có thể được chấp nhận là chứng từ có giá trị.

Trading Range / Phạm Vi Giao Dịch

Phạm vi giữa mức giá cao và giá thấp, hoặc giá chào mua và giá chào bán, được ghi nhận trong một thời kỳ công bố, ví dụ, phiên giao dịch hàng ngày trên thị trường chứng khoán, thị trường giao dịch qua quầy hoặc thị trường ngoại hối. Phạm vi giao dịch cũng có thể từ ngày một tháng một đến ngày gần nhất, 12 tháng vừa qua v.v...

Magnetic Strip / Dải Có Từ Tính

Dải băng từ, gắn vào thẻ tín dụng ngân hàng và thẻ nợ, được mã hóa với thông tin nhận dạng chủ thẻ, như số tài khoản ban đầu và ngày thẻ hết hạn, cho phép xử lý tự động các giao dịch. Tiêu chuẩn ngành thẻ ngân hàng đổi với dải từ cho phép ba đường rãnh riêng biệt của dữ liệu mã hóa. Rãnh 1: được phát triển bởi Hiệp hội Vận tải Hàng không Quốc tế về tự động hóa dán nhãn trong ngành hàng không. Rãnh 2: phát triển bởi Hiệp hội Ngân hàng Mỹ về tự động hóa các giao dịch tài chính. Rãnh 3: phát triển bởi ngành tiết kiệm cho các cổng tài chính vận hành theo mode ngoại tuyến (off - line) (không kết nối với bộ xử lý của máy chủ) cho việc cấp phép giao dịch.

Trading Limit / GIới Hạn Giao Dịch

Số hợp đồng tối đa có thể giao dịch trong một phiên giao dịch trong một ngày, được xác định bởi ủy ban Giao dịch Hối đoái và Hàng hóa Kỳ hạn. Những giới hạn thường dựa trên giá, và thay đổi để phục vụ các thị trường, và có thể được điều chỉnh phụ thuộc vào điều kiện thị trường.

Magnetic Ink Character Recognition (MICR) / Nhận Dạng Ký Tự Mực Từ Tính

Ký tự kỹ thuật số trên mép dưới của tấm chi phiếu chữa mã số chuyển ABA của ngân hàng phát hành (nhận dạng ngân hàng) và ký hiệu tuyến chi phiếu (thẻ hiện sẵn có khả năng nguồn vốn). Khi chi phiếu được thanh toán qua hệ thống ngân hàng, thì số tiền đôla của chi phiếu được cộng vào dòng MICR có thể đọc bằng máy. Sự phát triển của MICR trong thập niên 1950 tạo thuận tiện lớn cho thanh toán chi phiếu, giúp các ngân hàng gần như tự động hóa việc xử lý hàng tỉ chi phiếu mỗi năm. Xem ENCODING.

Long Term Debt / Nợ Dài Hạn

Thường đề cập đến khoản nợ đáo hạn trong năm năm hoặc lâu hơn. Ví dụ, cầm cố nhà ở hoặc khoản vay vốn mua nhà có kỳ hạn cố định.

Long-Term / Dài Hạn

1. Khoản vay có kỳ đáo hạn gốc dài hơn 10 năm, ví dụ, khoản vay thế chấp điển hình 30 năm. 2. Những nghĩa vụ, như trái phiếu, sẽ không phải trả trong một năm hoặc lâu hơn. 3. Thời gian lưu giữ (ít nhất một năm) để sở hữu chứng khoán có đủ điều kiện, theo những quy định của Cục thuế thu nhập nội địa, để xử lý như khoản lãi (hay lỗ) vốn dài hạn. Tỉ suất trên những khoản lợi nhuận dài hạn tương tự thuế suất trên các khoản lợi nhuận ngắn hạn.

Long Position / Vị Thế Dài Hạn

Tiền tệ, chứng khoán, hoặc công cụ tài chính sở hữu trực tiếp bởi một thương nhân, thể hiện vị thế tài sản ròng. Một thương nhân giữ 5 triệu đôla sẽ nói “Tôi có vị thế dài hạn bằng đồng đôla”. Ngược lại là vị thế ngắn hạn, hoặc thâm hụt ròng. Trong hợp đồng tài chính kỳ hạn, thuật ngữ này đề cập đến vị thế thị trường của thương nhân khi mua một hợp đồng kỳ hạn, mà không đóng vị thế bằng cách thực hiện việc mua bán bù trừ. Trong hợp đồng quyền chọn, là quyền chọn mua, mà không được thực hiện hoặc cho phép hết hạn. Chứng khoán được nắm giữ bởi một thương nhân – nhà môi giới, đối với khách hàng hoặc tài khoản giao dịch riêng.

Long Bond / Trái Phiếu Dài Hạn

Là điểm chuẩn để các trái phiếu khác so sánh, ví dụ tín phiếu Kho bạc Mỹ 10 năm hoặc Trái phiếu Kho bạc Mỹ 30 năm; ngoài ra, bất kỳ trái phiếu được giao dịch rộng rãi với thời kỳ đáo hạn hiện tại (thời gian hiện tại đến kỳ đáo hạn) 10 năm hoặc lâu hơn.

Sách Combo 4 Cuốn : Tư Duy Ngược + Tư Duy Mở + Biến Mọi Thứ Thành Tiền Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55