Window / Phòng Cho Vay
1. Cơ hội thị trường đối với các khoản vay mới hoặc sự kết hợp các sự kiện phải được hành động ngay hoặc bỏ qua cơ hội. 2. Phòng cho vay cửa sổ chiết khấu của Liên bang, gọi tên như vậy bởi vì các ngân hàng thường nộ đơn trực tiếp tại cửa sổ (window) của giao dịch viên tại Ngân hàng Dự trữ Liên bang đối với các khoản tạm ứng tín dụng ngắn hạn. 3. Thời kỳ trong ngày khi các khoản thanh toán của cơ quan thanh toán bù trừ tự động hoặc đường truyền vô tuyến liên bang có thể được gửi đến Ngân hàng dự trữ Liên bang, trung tâm thanh toán bù trừ, hoặc cơ quan xử lý khác, để xử lý thanh toán giữa các ngân hàng. Xem CUT-OFF TIME.
Will / Nguyện Vọng; Di Chúc
Chứng từ chính thức phân chia tài sản của một di sản sau cái chết của người ký chứng từ - người lập di chúc. Di chúc thường được viết ký bởi việc lập di chúc với sự có mặt của hai hoặc nhiều nhân chứng. Hầu hết tiểu bang cũng cho phép các di chúc viết bằng tay, nếu được ý với sự có mặt của người để lại di chúc và hai hoặc nhiều người làm chứng. Chuẩn bị một di chúc có một số thuận lợi hơn so với di sản không có di chúc: người để lại di chúc có thể chỉ định di sản sẽ được phân chia như thế nào, và có thể thành lập một ủy thác di chúc vì lợi ích của trẻ em. Một di chúc cũng cho phép tài sản hoặc bất động sản sở hữu bởi người để lại di chũ, có thể được bán một cách dễ dàng hơn. Xem INTER VIVOS TRUST; TRUST.
White Squire Defence / Chống Sở Hữu Toàn Bộ ( Doanh Nghiệp)
Thuật ngữ này chỉ một chiến lược của doanh nghiệp nhằm chống lại việc bị sở hữu toàn bộ cổ phần bởi một doanh nghiệp khác bằng cách bán cổ phiếu cho một bên đầu tư thân thiện, có cảm tình với doanh nghiệp.
When Issued / Khi Được Phát Hành
Điều khoản chứng khoán về khi nào phát hành, thường đề cập đến giao dịch có điều kiện trong trái phiếu hoặc các chứng khoán khác, trong khoảng thời gian giữa ngày thông báo và ngày phát hành thực sự. Nhà giao dịch chứng khoán trao đổi việc chào bán chứng khoán mới, chia tách cổ phiếu và chứng khoán chính phủ, trong thời kỳ trước ngày niêm yết có hiệu lực. Mặc dù Bộ Tài chính Mỹ cố gắng ngân cản giao dịch chứng khoán kho bạc vào ngày phát hành, thì những người giao dịch chứng khoán của chính phủ thường có thể thỏa thuận hợp đồng hoán đổi trái phiếu đấu giá trước để chứng khoán được đưa ra chào bán.
Wasting Trust / Uỷ Thác Hao Hụt
Tài khoản tín thác cho phép người nhận tín thác sử dụng phần vốn gốc tín thác để thanh toán cho người thụ hưởng nếu thu nhập tiền lãi không đủ. Thuật ngữ này cũng áp dụng cho các đơn vị tín thác đầu tư phần lớn trong tài sản có đặc tính hao hụt, như dự trữ dầu và khí.
Wash Sale / Kinh Doanh Chớp Nhoáng
1. Mua và bán chứng khoán trong một thời kỳ ngắn để tạo ra vẻ ngoài hoạt động giao dịch, đôi khi được thực hiện bởi những người thao túng cổ phiếu để tạo ấn tượng hoạt động kinh doanh và để tăng giá cổ phiếu. Việc bán hàng giữa hai người để đẩy giá lên và dẫn dụ các nhà đầu tư mua, bây giờ đã bị cấm bởi quy định của sàn giao dịch chứng khoán. 2. Khoản lỗ không được khấu trừ thuế do bán chứng khoán với giá lỗ trong kỳ hạn 30 ngày, theo sau bởi việc mua lại chứng khoán giống nhau hoặc tương tự , hoặc mua quyền chọn mua trong vòng 30 ngày tiếp theo. Các quy định của Cục thuế thu nhập Nội địa không cho phép khấu trừ thuế khoản lỗ liên quan đến mua và bán các chứng khoán giống nhau hoặc tương tự, trong phạm vi kỳ hạn 61 ngày. Để được xem là khác biệt, các chứng khoán phải có lãi suất, quyền bỏ phiếu, và khả năng lợi nhuận khác nhau, hoặc trong trường hợp trái phiếu, kỳ đáo hạn khác nhau. Những thương nhân chỉ được miễn khỏi quy định IRS, khi các khoản lỗ từ kinh doanh chớp nhoáng phải được công nhận khi giao dịch diễn ra.
Warranty / Giấy Bảo Đảm; Bảo Hành; Điều Khoản Bảo Đảm
Báo cáo, bằng văn bản hoặc hàm ý, xác nhận các khẳng định được thực hiện khi hoàn tành một hợp đồng là chính xác. Ví dụ, yêu cầu của bên bán trong chứng thư bảo đảm rằng tài sản được bán có quyền sở hữu khả mại. Trong nghiệp vụ ngân hàng cầm cố, khẳng định của bên cho vay rằng các khoản cho vay được chào bán cho công ty trung gian thị trường thứ cấp, thì đáp ứng các quy định của bên mua để tổ hợp với các khoản cho vay khác. Theo thỏa thuận đảm bảo, bên mua có quyền truy đòi đối với bên bán. Bên dịch vụ - người bán các khoản vay được bán trong thị trường cầm cố thứ cấp đồng ý mua lại một phần đã thỏa thuận các khoản lỗ khi bên vay không chi trả.
Warrant / Phiếu Lưu Kho; Giấy Phép; Sự Ủy Quyền; Bảo Đảm; Trát Bắt Giam
1. Tín phiếu phải chịu tiền lãi ngắn hạn được phát hành bởi chính quyền tiểu bang hoặc địa phương để trả nợ, phải hoàn trả từ nguồn thu nhập xác định. Ví dụ, tín phiếu được phát hành trên cơ sở thu nhập thuế tương lai (tín phiếu dự kiến thuế) hoặc phiếu thu tiền mặt tương lai (tín phiếu dự kiến thu nhập). 2. Chứng chỉ cung cấp cho người nắm giữ quyền mua chứng khoán, vàng, hoặc mua hàng hóa khác, với mức giá quy định cho một thời kỳ xác định, hoặc bất kỳ thời điểm nào trong tương lai. Giá được chào bán thường cao hơn giá thị trường, trái với quyền chào mời của các chứng khoán mới phát hành ra công chúng dưới giá thị trường. Các công cụ này được chào dưới hình thức có thể chuyển nhượng và được giao dịch tự do trên sàn giao dịch chứng khoán. Chúng khác với quyền chọn mua cổ phiếu, thường chỉ được chào cho nhân viên của bên phát hành. Còn được gọi là chứng quyền đăng ký mua (subscription warrant). 3. Chứng quyền tiền tệ. Lợi suất và giá của các công cụ được thanh toán sẽ được cố định vào thời điểm bán ban đầu.
Warehousing / Việc Trữ Kho, Việc Gửi Kho
1. Ngân hàng cầm cố nắm giữ cầm cố ngắn hạn, cho đến khi các khoản cho vay được bán cho một nhà đầu tư. Người xuất phát cầm cố cung cấp tài chính cho danh mục lưu trữ khoản cho vay chưa bán với hạn mức tín dụng ngắn hạn, sử dụng các cầm cố như tài sản thế chấp cho khoản vay. Hình thức tài trợ này thường được ngân hàng thế chấp sử dụng để tạo quỹ vốn lưu động, cho đến khi các cầm cố nắm giữ trong kho lưu trữ được bán cho một nhà đầu tư lâu dài. 2. Lưu trữ tạm thời các giao dịch bơi cơ quan thanh toán bù trự tự động (ACH) hoặc một định chế tài chính, như cho khách hàng doanh nghiệp. Các hiệp hội của ach có thể duy trì giao dịch cho các định chế tài chính lên đến 31 ngày trước ngày có giá trị (value date) khi vốn thực sự được chuyển đi. 3. Đưa ra tài sản cầm cố như thế chấp cho các khoản vay ngắn hạn, thường gọi là cầm cố. 4. Sự kết chuyển tiền lãi trong cầm cố có lãi suất điều chỉnh, chịu trần lãi suất định kỳ. Khi tăng chi phí vay vượt quá trần lãi suất, bên cho vay có thể trì hoãn trả tiền lãi trong các thời kỳ tương lai nếu được phép bởi hợp đồng cầm cố.
Warehouse Receipt / Biên Lai Kho; Giấy Biên Nhận Lưu Kho
Chứng từ cung cấp bằng chứng sở hữu hàng hóa được giữ trong hàng tồn kho, ví dụ, sản phẩm dở dang tạm thời lưu trữ trong kho bãi bởi một nhà sản xuất. Biên nhận là chứng từ quyền sở hữu đối với người nắm giữ, và có thể được chuyển nhượng hoặc không. Phiếu kho khả nhượng có thể được giao cho người nắm giữ hoặc cho một bên được chỉ định; phiếu kho không thể chuyển nhượng quy định cụ thể hàng hóa lưu kho có thể giao cho ai. Hầu hết các phiếu kho đều được phát hành theo hình thức có thể chuyển nhượng, làm cho chúng đủ điều kiện như tài sản thế chấp cho các khoản vay vốn lưu động từ một ngân hàng. Xem ASSET-BASED LENDING; INVENTORY FINANCING; UNIFORM COMMERCIAL CODE.
Warehouse / Kho; Kho Hàng; Lưu Kho
1. Cơ sở lưu trữ trong kho nơi hàng hóa, thành phẩm, hoặc các bán thành phẩm được ghi trong biên nhận lưu kho. 2. Hồ sơ người lập hợp đồng hoán đổi liệt kê danh mục hợp đồng hoán đổi (swap) được nắm giữ hay giao dịch cho các định chế tài chính khác, hoặc tạo lợi nhuận tự việc lựa chọn vị thế. Một định chế tài chính quản lý hồ sơ hợp đồng hoán đổi (Swap book) được biết đến như đơn vị tạo thị trường.
Kho; Kho Hàng; Lưu Kho (Warehouse) là một thuật ngữ trong tài chính. Nó mô tả khái niệm, cơ chế hoặc quy trình cụ thể, được sử dụng trong phân tích, định giá, giao dịch và quản trị rủi ro. Ví dụ: Kho; Kho Hàng; Lưu Kho (Warehouse) có thể dùng trong phân tích báo cáo tài chính hoặc định giá doanh nghiệp, tùy ngữ cảnh. Ứng dụng: hỗ trợ lập báo cáo, phân tích, thẩm định và ra quyết định tài chính. Khi áp dụng, cần lưu ý đến bối cảnh pháp lý và thị trường để hiểu đúng.
Waiting Period / Thời Kỳ Chờ Đợi
Tên phổ biến về quy tắc của ủy ban hối đoái và chứng khoán đòi hỏi thời kỳ trì hoãn 20 ngày kể từ ngày nộp báo cáo đăng ký và bản cáo bạch sơ bộ. Mục đích quy định là để khuyến khích sự công khai đối với chủ đầu tư tiềm năng, nhưng chưa thực sự bán. SEC cho phép chào bán và bỏ qua thủ tục đăng ký bằng cách không phản đối bất kỳ điều gì được công khai trong các hồ sơ đăng ký. Bất kỳ sự phản đối nào bởi SEC đều sẽ tự động khởi động lại thời kỳ 20 ngày, trừ phi cơ quan đó tăng tốc quá trình này.
X-Mark Signature / Chữ Ký Dấu X
Chữ ký bỏi một người không thể ký tên. Để có giá trị pháp lý, chữ ký này phải được một người khác làm chứng.
Yield Curve / Khúc Tuyến Sinh Lợi
Đồ thị mô tả lợi suất so sánh của các chứng khoán trong một loại cụ thể, như chứng khoán Kho bạc, theo kỳ đáo hạn. Bằng cách mô tả lợi suất thị trường trên trục đứng và kỳ đáo hạn trên trục ngang, so sánh lợi suất giữa những công cụ ngắn hạn và những công cụ dài hạn sẽ được thực hiện dễ dàng hơn. Đường cong lợi suất cho chứng khoán Kho bạc Mỹ, so sánh các chứng khoán có kỳ đáo hạn từ 3 tháng đến 30 năm, là điểm chuẩn để so sánh lợi suất của những khoản đầu tư thu nhập cố định khác. Trái phiếu doanh nghiệp, trái phiếu được bảo đảm bằng cầm cố, và trái phiếu được bảo đảm bằng tài sản, được mô tả theo các khoản chên lệch lợi suất so chứng khoán Kho bạc, tính bằng số điểm cơ bản (basic points). Trong những điều kiện bình thường, đường cong lợi suất chứng khoán có độ dốc hướng lên về bên phải, gọi là đường cong lợi suất bình thường hoặc đường cong lợi suất dương, bởi vì những khoản đầu tư dài hạn sẽ đem lại lợi suất cao hơn những công cụ ngắn hạn, và bên vay có lẽ sẵn sàng trả phần phụ trội cho các quỹ dài hạn. Khi đường cong lợi suất dương sẽ không có sự thay đổi đáng kể trong lãi suất kỳ vọng. Khi lãi suất ngắn hạn tăng trên lãi suất dài hạn, dẫn đến đường cong lợi suất đảo ngược hoặc đường cong lợi suất âm. Những đường cong lợi suất đảo ngược được đặc trưng bởi tình hình tài chính không ổn định và xảy ra trong các thời kỳ tiền tệ thắt chặt, khi dự trữ liên bang rút dự trữ từ hệ thống ngân hàng để làm giảm áp lực lạm phát trong nền kinh tế. Trong những điều kiện như vậy, bên cho vay khước từ cho vay dài hạn. Đường cong lợi suất phẳng là dấu hiệu các nhà đầu tư không thể quyết định về hướng di chuyển của lãi suất. Xem EXPECTATIONS THEORY ; HUMPED YIELD CURVE; LIQUIDITY PREFERENCE THEORY; MARKET SEGMENTATION THEORY; YIELD TO AVERAGE LIFE; YIELD TO CALL; YIELD TO MATURITY.
Yield / Sinh Ra; Mang Lại
Lợi nhuận trên một khoản cho vay hoặc đầu tư, được tính theo phần trăm của giá. Lợi suất có thể được tính toán bằng cách chia lợi nhuận cho giá mua, giá thị trường hiện tại hoặc bất kỳ số đo giá trị nào khác. Trong đầu tư để nhận tiền lãi, như những khoản cho vay hoặc tiền gởi của ngân hàng, thì lợi suất là thu nhập tiền lãi chia cho số dư khoản vay hay tiền gởi trung bình. Trong chứng khoán có thu nhập cố định như trái phiếu, lợi suất sẽ dao động khi giá trái phiếu tăng hoặc giảm, có nghĩa là lợi suất hiện tại sẽ khác với lợi suất mua lại trên cùng một khoản đầu tư. 1. Ngân hàng. Lợi nhuận thu được bằng danh mục khoản cho vay được thể hiện theo phần trăm. Lợi suất được tính bằng cách nhân số dư hiện tại với lãi suất phần trăm hàng năm được trả bởi những người vay. Tuy nhiên, những khoản trả trước và xóa sổ của những khoản cho vay xấu sẽ làm giảm lợi nhuận của danh mục đầu tư. 2. Đầu tư. Thu nhập từ trái phiếu, tín phiếu chịu tiền lãi hoặc tiền gửi kỳ hạn, thể hiện bằng lãi suất hàng năm. Lợi suất danh nghĩa tính từ số tiền được đầu tư nhân với lãi suất được trả và kỳ đáo hạn (tiền lãi = vốn gốc x lãi suất x thời gian). Lợi suất hiệu quả hàng năm trên tiền gởi kỳ hạn có xét đến hiệu quả lãi suất ghép trên số dư vốn gốc được đầu tư. Lợi suất hiện tại trên trái phiếu là lãi suất của phiếu lãi hiện tại trong các khoản thanh toán tiền lãi nửa năm, mà không xét đến giá trái phiếu đang ở mức phụ trội hay chiết khấu so với mệnh giá. Suất thu lợi đáo hạn ròng dựa trên số tiền phải trả khi đáo hạn, xem xét phần tăng thêm của chiết khấu giá mua (hoặc khấu trừ dần phần phụ trội), cộng với thanh toán phiếu lãi chứng khoán. Xem average life; bond equivalent yield; discount; total return; yield curve. 3. Chứng khoán. Cổ tức trả cho người nắm giữ cổ phiếu thường hoặc cổ phiếu ưu đãi vào ngày trả cổ tức, được đo theo phần trăm giá trị thị trường hiện tại. Lợi suất của cổ tức, một tỉ số so sánh tỉ lệ trả cổ tức với giá thị trường mỗi cổ phiếu thường, được tính bằng công thức sau: Lợi suất cổ tức = cổ tức hàng năm mỗi cổ phần/ giá thị trường. Vì vậy, một cổ phiếu bán với giá $30, trả cổ tức hàng năm là $2, có lợi suất cổ tức là 6.6%.
Zero-Balance Account / Tài Khoản Đã Kết Toán
Tài khoản sec được các công ty sử dụng để tăng tốc thu các quỹ từ các công ty con, hoặc kiểm soát các quỹ chi tiêu để trả cho các nhà tín dụng thương mại. Trong tài khoản thu số dư zero, thì số dư đã thu được chuyển bằng chi phiếu chuyển tiền gởi hoặc nợ của trung tâm thanh toán bù trừ tự động, từ những tài khoản công ty con vào một tài khoản tập trung trung tâm, làm cho tài khoản thu có số dư zero vào cuối mỗi ngày làm việc. Tài khoản tập trung số dư zero thường được các công ty sử dụng khi muốn kiểm soát tập trung số thu tiền mặt. Trong tài khoản chi số dư zero, các quỹ doanh nghiệp được chuyển ra khỏi tài khoản trung tâm đến tài khoản công ty con để thanh toán cho đối tác giao dịch. Tiền trang trải cho khoản thanh toán được chuyển từ một tài khoản kiểm soát mỗi khi thực hiện thanh toán từ tài khoản số dư zero. Tài khoản chi tiêu số dư zero thường được các công ty sử dụng khi muốn kiểm soát tiền mặt tập trung, nhưng phân tán trong chi tiêu các quỹ.
Voucher Cheque / Chi Phiếu Chứng Từ
Chi phiếu có một tờ biểu mẫu tách riêng thể hiện lý do thanh toán. Bên chuẩn y thanh toán ký gởi chi phiếu và lưu giữ cuối đính kèm như hồ sơ thanh toán. Trong tín dụng thương mại, số tiền ghi trên cuống thanh toán là phương tiện ghi chép, để ghi có vào sổ cái khoản phải thu của bên bán, và sổ cái tài khoản phải trả của bên mua.
Voucher / Tài Liệu, Chứng Từ
1. Chứng từ cho phép chi trả tiền mặt để trang trải khoản nợ phải trả. 2. Bằng chứng chấp nhận về mặt pháp lý để hoàn trả khoản nợ, ví dụ, chi phiếu bị hủy bỏ, chứng từ chi tiền và v.v... Xem ACQUITTANCE.
Vostro Account / Tài Khoản Vostro
Tài khoản được một ngân hàng sử dụng để mô tả tài khoản tiền gởi không kỳ hạn được giữ bởi một ngân hàng nước ngoài. Đó là tài khoản Nostro đối với ngân hàng khác, và được sử dụng chủ yếu để dàn xếp việc chuyển ngoại hối giữa các ngân hàng tương ứng.
Voluntary Trust / Ủy Thác Tự Nguyện
Loại ủy thác khi còn sống hay còn gọi là ủy thác giữa người đang sống mà người lập ủy thác là bên xử lý giữ quyền sở hữu hợp pháp quà tặng sẽ được chuyển giao cho bên thụ hưởng, mặc dù bên thụ hưởng có quyền nắm giữ và sở hữu thực sự. Trái với GIFT INTER VIVOS.






