Adjusted Gross Estate / Tài Sản Gộp Được Điều Chỉnh (Của Người Quá Cố)
Giá trị một tài sản sau khi thanh toán các chi phí hành chính, các khoản nợ của người quá cố và các khoản thua lỗ, nhưng trước khi nộp thuế tài sản. Năm mươi phần trăm tài sản gộp điều chỉnh là giá trị tối đa khấu trừ hôn phối khi tính thuế người quá cố. Xem DEATH TAXES, MARITAL DEDUCTION.
Moody's Investors Service / Dịch Vụ Nhà Đầu Tư Của Moody
Dịch vụ tư vấn đầu tư phát hành cẩm nang tài chính phân tích các chứng khoán của công ty được bán ra cho công chúng. Moody's cũng đánh giá chất lượng đầu tư của các thương phiếu và trái phiếu, tín phiếu miễn thuế ngắn hạn được phát hành bởi các tiểu bang và Tòa Thị chính. Xếp hạng cấp bậc Đầu tư của Moody's xếp loại tín phiếu từ MIG1 (chất lượng tốt nhất) đến MIG4 (chất lượng vừa phải); bốn mức chất lượng này được xem như những chứng khoán có chất lượng đầu tư tương đối với các ngân hàng. Xếp hạng của Moody's trên trái phiếu doanh nghiệp và cổ phiếu ứu đãi, cộng với một số cổ phiếu thường, được xếp hạng từ Aaa (chất lượng cao nhất) đến Caa (chất lượng thấp nhất). Chứng khoán được xếp hạng Baa hoặc tốt hơn được xem là có chất lượng đầu tư.
Adjusted Capital Ratio / Tỷ Lệ Vốn Điều Chỉnh
Tỷ lệ vốn trên tổng tài sản được điều chỉnh sử dụng để tính khả năng thích hợp về vốn. Vốn được điều chỉnh của ngân hàng bao gồm dự trữ khoản lỗ vay do nợ khó đòi và các khoản lãi/lỗ chứng khoán được tính vào thu nhập, trừ đi các khoản cho vay được xếp vào loại nợ khó đòi hay lỗ. Các nguyên tắc về vốn điều chỉnh theo rủi ro, được các cơ quan điều tiết ngân hàng chấp nhận năm 1988, nhằm mục đích phát triển các nguyên tắc thống nhất về vốn ngân hàng. Xem CAPITAL ADEQUACY, RISK - BASED CAPITAL.
Adjustable Rate Preferred Stock / Cổ Phiếu Ưu Đãi Có Lãi Suất Điều Chỉnh
Cổ phiếu ưu đãi với tích lũy với cổ tức được trả và điều chỉnh hàng quý. Cổ phiếu này không có ngày đáo hạn, nhưng có thể được mua lại tùy vào quyền chọn của nhà phát hành. Cổ tức của một cổ đông không mang tính tích lũy và được trả cổ tức theo lịch trình trả cổ tức.
Trading Account Assets / Tài Sản Tài Khoản Kinh Doanh, Giao Dịch
Tài khoản riêng biệt được quản lý bởi các ngân hàng mua (bảo lãnh phát hành) chứng khoán của chính phủ Mỹ và các chứng khoán khác, để phục vụ cho giao dịch của họ, hoặc để bán lại với mức lợi nhuận cho các ngân hàng khác và cho công chúng, thay vì đầu tư trong danh mục đầu tư của chính ngân hàng. Tài sản kinh doanh được phân biệt với danh mục đầu tư. Chúng được ghi nhận riêng biệt khi sở hữu, cho đến khi chúng được loại bỏ hoặc bán đi và được ghi nhận với mức giá thực tế khi mua hoặc bán những chứng khoán này. Tài sản kinh doanh được nắm giữ cho các ngân hàng khác, và điều chỉnh theo thị trường hiện tại trong khi được nắm giữ bởi một ngân hàng. Xem SECURITIES AFFILIATE.
Secondary Reserve / Dự Trữ Thứ Cấp
Các tài sản được đầu tư vào các chứng khoán khả mại ngắn hạn, thường là Tín phiếu Kho bạc và Chứng khoán Chính phủ ngắn hạn. Dự trữ Pháp định được giữ tại Ngân hàng dự trữ liên bang không sinh lãi, nhưng dự trữ thứ cấp là nguồn thanh khoản bổ sung. Dự trữ này sinh lãi và có thể được dùng để điều chỉnh vị thế dự trữ của ngân hàng. Nếu nhu cầu khoản vay thấp, quỹ tiền gửi thường được đầu tư vào các chứng khoán ngắn hạn dễ dàng chuyển thành tiền mặt. Dự trữ thứ cấp không được liệt kê như một hạng mục riêng rẽ của bản cân đối kế toán. Xem MANAGED LIABILITIES; RESERVE REQUIREMENTS
Secondary Mortgage Market / Thị Trường Cầm Cố Thứ Cấp
Thị trường quốc gia trong đó các khoản cầm cố nhà cửa được tập hợp và được bán cho các nhà đầu tư. Thị trường thứ cấp, có nguồn gốc từ Hiệp hội Cầm cố Quốc gia Liên bang (FANNIE MAE), Công ty Cầm cố Cho vay Nhà ở Liên bang (FREDDIE MAC) và Hiệp hội Cầm cố thuộc Chính phủ (GINNIE MAE), cung cấp khả năng thanh khoản bổ sung cho các nhà cho vay cầm cố. Các nhà cầm cố được bán thông qua Tổ chức tập hợp các khoản vay để bán lại hay thông qua đầu tư khoản vay trực tiếp với nhà đầu tư. Thị trường cầm cố thứ cấp, mặc dù chiếm ưu thế bởi các cơ quan liên bang, cũng bao gồm các công ty cầm cố tư nhân, mua các khoản cầm cố truyền thống từ các nhà nhận cầm cố ban đầu, để bán lại như một phần nợ cầm cố bảo đảm hoặc thông qua Tổ chức tập hợp Đầu tư Bất động sản. Phần đóng góp quan trọng duy nhất của thị trường cầm cố thứ cấp là việc tạo ra thị trường quốc gia trong việc bán lại các cầm cố nhà ở. Điều này đảm bảo rằng những người nhận cầm cố ban đầu, bất kể trụ sở ở đâu đều tiếp cận được tổ hợp vốn được quản lý bởi các quỹ hưu trí, các công ty bảo hiểm, và những định chế mua trái phiếu được bảo đảm bằng cầm cố. Những người mua nhà được đả km bảo cung cấp khoản tài trợ bằng cầm cố thích hợp. Sự trưởng thành của thị trường thứ cấp, bắt đầu cuối những năm 1960 với tổ chức của hiệp hội cầm cố Quốc gia thuộc Chính phủ, đã tăng cường các phát triển khác: khoản vay cầm cố tiêu chuẩn hóa; sự đa dạng hóa lớn hơn trong các tài sản cầm cố từ người cho vay, vì hầu hết các cơ quan thị trường thứ cấp có các chương trình mua các cầm cố hai tuần với lãi suất cố định, lãi suất điều chỉnh và những khởi đầu của thị trường cầm cố quốc gia, trong đó các cơ quan xuất phát khoản cho vay, một số mạng lưới văn phòng phát xuất khoản cho vay cầm cố đa tiểu bang hay toàn quốc, có thể thực hiện các khoản vay mới với lãi suất cạnh tranh, và mau chóng bán các khoản vay này với các cam kết giao hàng kỳ hạn để bán cho các nhà đầu tư. Các công ty phi Chính phủ hay các tổ chức mua các khoản vay từ các công ty trung gian trở nên sôi động trong những năm 1980, ví dụ, Maggie Mae, được lập bởi Công ty Bảo hiểm Đảm bảo Cầm cố, một công ty bảo hiểm cầm cố hay HOMAC Home Mortgage Access Corp. được tổ chức bởi Hiệp hội Xây dựng Nhà Quốc gia. Xem COMPUTERIZED LOAN ORGANIZATION; MORTGAGE-BACKED BOND; MORTGAGE-BACKED SECURITIES; MORTGAGE BANKERS; PASS-THROUGH SECURITY; PAY-THROUGH SECURITY.
Factoring / Nghiệp Vụ Bao Thanh Toán
Tài trợ ngắn hạn từ bán các khoản phải thu cho bên thứ ba, được biết đến như bên bao thanh toán. Bên bao thanh toán chấp nhận toàn bộ rủi ro về số tiền thu bao gồm thua lỗ tín dụng. Bao thanh toán phổ biến nhất trong ngành may mặc, nhưng cũng được sử dụng trong các ngành khác nữa. Có hai loại bao thanh toán cơ bản: (1) bao thanh toán chiết khấu trong đó bên bao thanh toán trả mức chiết khấu cho các khoản phải thu trước ngày đáo hạn; và (2) bao thanh toán đáo hạn mà bao thanh toán trả cho khách hàng giá mua của các khoản đã được bao thanh toán vào kỳ đáo hạn. Bao thanh toán có thể dựa trên cơ sở thông báo hoặc không thông báo. Phương pháp tiêu biểu trong nghiệp vụ khoản phải thu là tài trợ không thông báo, bên nợ của khách hàng không được thông báo, và khách hàng chuyển các khoản thanh toán cho bao thanh toán khi họ nhận được nợ. Bao thanh toán thường được thực hiện không truy đòi, có nghĩa rằng bao thanh toán chấp nhận rủi ro không thanh toán. Tài trợ được được tiến hành trên cơ sở truy đòi gọi là Tài trợ khoản phải thu. Xem ASSET - BASED LENDING.
Seasoning / Thời Kỳ; Thời Gian Trải Qua
Thời kỳ của một khoản cầm cố, khoản vay hay chứng khoán mô tả như thời gian đã qua kể từ khi phát hành. Các khoản vay cầm cố có hồ sơ thanh toán tốt trong ít nhất một năm, được biết đến như khoản vay thanh toán tốt, thì dễ bán cho các nhà đầu tư trong Thị trường thứ cấp hơn các khoản vay không có đặc tính thanh toán như vậy.
Seasoned Securities / Chứng Khoán Danh Tiếng
Các chứng khoán có thành tích được ghi nhận, hiện diện trên sổ sách ít nhất một năm, và được giao dịch trên thị trường thứ cấp. Các chứng khoán danh tiếng sẽ đáng giá đối với các nhà đầu tư hơn các chứng khoán ít được các nhà đầu tư biết đến
Seasoned Loan / Khoản Vay Chi Trả Tốt
Khoản vay nằm trên sổ sách ít nhất một năm và hồ sơ thanh toán thỏa mãn. Các khoản vay cầm cố đã duy trì trong sổ sách trong một thời kỳ dài hơn một năm, sẽ đòi hỏi một phần bù so với khoản vay không có yếu tố này, khi được bán tại Thị trường cầm cố Thứ cấp.
Seasonal Credit / Tín Dụng Theo Mùa
Thỏa thuận Tín dụng thường là Hạn mức Tín dụng, cho phép những người vay là công ty tài trợ cho hàng tồn kho và khoản phải thu, mua các vật dụng, và trả lương trong một chu kỳ sản xuất và kinh doanh. Người vay có quyền chọn dùng hạn mức tín dụng bất kỳ lúc nào, trong suốt một thời kỳ nhất định, thường là hai năm, và sau đó trở thành Tín dụng Tuần hoàn như quy ước. Tuy nhiên, hạn mức tín dụng này có thể kém cam kết hơn một hạn mức tín dụng tuần hoàn. Các phí cam kết và số dư bù trừ mà người vay phải trả để có hạn mức tín dụng dự phòng, là cách ít tốn kém để vay so với một khoản vay có kỳ hạn cố định, vì người vay chỉ rút số tiền cần thiết và có thể trả hết số dư còn lại bất cứ lúc nào. Tín dụng mở rộng, được cung cấp bởi phòng cho vay chiết khấu tại Ngân hàng Dự trữ Liên bang với các thời kỳ lên tới 90 ngày. Các Ngân hàng Dự trữ Liên bang tạm ứng tín dụng dưới một số điều kiện nhất định cho các định chế tài chính nhỏ hơn, chứng tỏ có nhu cầu về vốn theo mùa, hay gặp khó khăn trong việc tạo vốn từ thị trường tiền tệ quốc gia.
Seasonal Adjustment / Điều Chỉnh Theo Mùa
Điều chỉnh các biến động định kỳ trong dữ liệu thống kê hay những thay đổi trong cung và cầu. Ví dụ, số lượng ghi nợ của Ngân hàng (các chi phiếu và hối phiếu tương tự chi phiếu, bao gồm các tài khoản của Lệnh rút tiền khả nhượng, được viết bởi các Doanh nghiệp và khách hàng) thì cao hơn trong tháng Mười hai so với tổng của tháng tiếp theo, phần lớn do mua sắm vào các ngày lễ cuối năm. Điều chỉnh theo mùa sẽ làm giảm con số của tháng Mười hai, trong khi làm tăng con số của tháng Mười một. Nếu không có những thay đổi về xu hướng, cả hai con số sẽ tương tự nhau.
Preference / Ưu Tiên
Việc chuyển tài sản diễn ra trong vòng 90 ngày sau khi có đơn xin phá sản của người vay. Sự ưu tiên có thể được thực hiện thông qua chuyển giữ thế chấp hay quyền lợi đảm bảo hay chuyển tài sản cho chủ nợ. Khoản cho vay không được bảo đảm được trả trong vòng 90 ngày thủ tục phá sản cũng có thể được tuyên bố là ưu tiên. Tổ chức ủy thác phá sản có quyền vô hiệu hóa sự ưu tiên làm ảnh hưởng vị thế của các chủ nợ, hay làm suy yếu tính ổn định của một doanh nghiệp thông qua việc chuyển giao một nghĩa vụ nợ. Xem SET-OFF CLAUSE: VOIDABLE PREFERENCE.
Scrip / Chứng Chỉ Tạm Thời
Chứng chỉ, phiếu lãi, và các chứng từ khác không có giá trị tiền tệ, nhưng được gán cho một giá trị danh nghĩa. Giấy biên nhận được in bởi tiết bị đầu cuối điện tử do khách hàng kích hoạt thay thế tiền mặt trong các cơ sở bán lẻ. Thiết bị in phiếu lãi và ghi nợ vào tài khoản khách hàng với số tiền mua bán. Phiếu lãi có thể thu hồi đối với hàng hóa hay dịch vụ, và cũng là biên nhận mua bán của khách hàng. Chứng chỉ cổ phiếu tạm thời hay cổ tức được trả cho các phiếu nợ ngắn hạn để bảo toàn tiền mặt.
Precomputed Interest / Tiền Lãi Tính Trước
Phí tài chính trên khoản vay trả góp của khách hàng được tính trước và được cộng vào số dư hiện tại của người vay. Cơ sở cách tính tiền lãi này thường là phương pháp lãi nhập vốn. Ngược lại với Simple Interest (lãi đơn).
Preauthorized Payment / Chi Trả Ủy Quyền Trước
Chuyển tiền tự động từ tài khoản tiên gửi của người vay, để thanh toán cá khoản tiền vay hay nợ của các chủ nợ bên thứ ba. Thời biểu thanh toán được thiết lập bằng văn bản thỏa thuận, ghi số tiền khoản nợ và ngày tiền sẽ được chuyển. Khoản thanh toán cho các chủ nợ bên thứ ba đôi khi được thực hiện bằng chi phiếu ủy quyền trước, một công cụ chi trả tương tự chi phiếu ghi nợ tài khoản của người vay, nhưng thường được thực hiện bằng chuyển tiền điện tử. Xem AUTOMATED CLEARING HOUSE; VALUE DATE.
Schedule / Lịch Biểu, Danh Mục
1. Danh mục lãi suất thanh toán cho các tài khoản tiền gửi. 2. Danh mục khả năng các quỹ báo cáo khi các chi phiếu ký gửi trở thành quỹ thanh khoản. 3. Danh mục công khai số dư và phí tính tối thiểu trên một tài khoản, ví dụ, số dư bình quân của hàng tháng cần thiết để có được tài khoản séc miễn phí. 4. Danh mục các chứng chỉ cầm cố được chuyển cho người nhận ủy thác sử dụng như thế chấp trong các trái phiếu nợ cầm cố bảo đảm. 5. Trong bao thanh toán, danh sách chi tiết các tài khoản được tài trợ, được ký bởi người vay, được cập nhật định kỳ.
Preapproved Credit / Tín Dụng Được Chấp Nhận Trước
Thẻ tín dụng hay mức tín dụng được chấp thuận trước và dành để sử dụng bất kỳ lúc nào. Quy định của ngân hàng liên bang cấm gửi thẻ tín dụng khi không có yêu cầu nhưng các định chế tài chính được phép gửi thư mời khách hàng nộp đơn xin cấp tín dụng. Một khi đơn xin cấp đã chấp nhận trước được ký và gửi lại, thẻ tin dụng sẽ được gửi đi. Việc sử dụng tài khoản này giả định trước sự chấp thuận các điều khoản về tín dụng, bao gồm lãi suất và phí thường niên. Xem PRESCREENING.
Power Of Sale / Quyền Được Bán
1. Điều khoản cầm cố cho phép người cho vay quyền bán tài sản bảo đảm cho khoản cầm cố, nếu người vay không thể chi trả. 2. Quyền ủy thác, hoặc rõ ràng hoặc hàm ý, cho phép người nhận ủy thác quyền bán các tài sản từ việc ủy thác.






