Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Credit Limit / Giới Hạn Tín Dụng

Kỳ hạn thẻ tín dụng, đề cập số dư tối đa cho phép đối với với một khách hàng thẻ tín dụng, thường được thiết lập bởi mô hình tính điểm tín dụng.

Credit Investigation / Điều Tra Tín Dụng

Sự thẩm định khả năng và sự sẵn lòng của người vay trong việc chi trả tiền vay, được thực hiện bởi chuyên gia phân tích tín dụng. Trước khi chấp thuận tiền vay, người cho vay có thể yêu cầu tham khảo tín dụng và các báo cáo tài chính cá nhân hay công ty, giữ bản sao báo cáo tín dụng của người nộp đơn xin cấp tín dụng, và cũng xác minh lương của người nộp đơn cùng với chủ doanh nghiệp.

Credit Insurance / Bảo Hiểm Tín Dụng

Các loại bảo hiểm khác nhau được mua bởi người vay, và trong một số trường hợp bởi người cho vay. Nếu được mua bởi ngân hàng, bảo hiểm là bảo vệ đối với các khoản lỗ tín dụng bất thường. Trong tín dụng khách hàng, bảo hiểm nhân thọ tín dụng hay bảo hiểm thương tật được mua bởi người vay, sẽ trả cho chủ nợ trong trường hợp người vay bị tai nạn hay qua đời trước khi nợ được trả. Xem CREDIT ENHANCEMENT; PRIVATE MORTGAGE INSURANCE (PMI); SINGLE INTEREST INSURANCE.

Credit File / Hồ Sơ Tín Dụng

Hồ sơ chứa các dữ liệu lịch sử về các tài khoản tín dụng trả hết hay còn nợ. Các hồ sơ tín dụng có thể gồm các báo cáo tài chính cá nhân, đơn xin cấp tín dụng, và các nhận định của các chuyên gia phân tích tín dụng, cũng như tình trạng tài khoản hiện tại, lịch sử chi trả, số dư hiện tại, giới hạn tín dụng.....

Pro Forma Statement / Báo Cáo Tài Chính Dự Kiến

Báo cáo tài chính giả định thể hiện các tài sản và nợ phải trả, hay thu nhập và chi phí có thể ghi nhận trong tương lai. Các báo cáo tài chính dự kiến cũng có thể minh họa lợi nhuận dự kiến nếu công ty sẽ sáp nhập với một công ty khác, hay bán một phần các hoạt động kinh doanh của nó. Các công ty kinh doanh thường được yêu cầu đệ trình báo cáo tài chính dự kiến khi nộp đơn xin vay. Ví dụ, yêu cầu khoản vay tài trợ từ ngân hàng để mua và lưu kho, sẽ bao gồm báo cáo tài chính dự kiến thể hiện tác động của số tiền vay trên tài sản và nợ phải trả ngắn hạn trong bản cân đối kế toán gần nhất. các ngân hàng cũng sử dụng báo cáo tài chính dự kiến thể hiện thu nhập kì vọng từ việc mua lại hay sáp nhập với các ngân hàng khác, từ một liên doanh bao gồm việc tham gia góp vốn với các công ty khác, hay thu nhập và dòng tiền mặt dự kiến từ hoạt động kinh doanh mới. Xem BUSINESS PLANT; FINANCING STATEMENT; PROFIT CANTER; WHAT-IF-CALCULATION.

Báo cáo tài chính giả định thể hiện các tài sản và nợ phải trả, hay thu nhập và chi phí có thể ghi nhận trong tương lai. Các báo cáo tài chính dự kiến cũng có thể minh họa lợi nhuận dự kiến nếu công ty sẽ sát nhập với một công ty khác, hay bán một phần các hoạt động kinh doanh của nó. Các công ty kinh doanh thường được yêu cầu đệ trình báo cáo tài chính dự kiến khi nộp đơn xin vay. Ví dụ, yêu cầu khoản vay tài trợ từ ngân hàng để mua và lưu kho, sẽ bao gồm báo cáo tài chính dự kiến thể hiện tác động của số tiền vay trên tài sản và nợ phải trả ngắn hạn trong bản cân đối kế toán gần nhất. Các ngân hàng cũng sử dụng báo cáo tài chính dự kiến để thể hiện thu nhập kỳ vọng từ việc mua lại hay sát nhập với ngân hàng khác, từ một liên doanh bao gồm việc tham gia góp vốn với các công ty khác hay thu nhập và dòng tiền mặt dự kiến từ hoạt động kinh doanh mới. Xem BUSINESS PLAN; FINANCING STATEMENT; PROFIT CENTER; WHAT-IF CALCULATION.

Credit Event / Biến Cố Tín Dụng

Sự thay đổi đột ngột vị thế tín dụng của người vay, như phá sản hay vi phạm bản giao kèo trái phiếu hoặc thỏa thuận khoản vay, làm tăng nghi ngờ về khả năng hoàn trả các khoản nợ. Các biến cố tín dụng có thể dẫn đến việc trả dứt điểm trong hợp đồng hoán đổi tín dụng không thể chi trả, một hình thức tín dụng phụ phổ biến, và được xác định rõ trong bản thỏa thuận hoán đổi giữa hai bên. Các biến cố xác định đề cập các thay đổi trong tài sản cơ sở, không phải là các biến cố ảnh hưởng các bên đối tác của hợp đồng.

Credit Enhancement / Nâng Cao Tín Dụng

Các kỹ thuật được sử dụng để cải tiến thứ hạng tín dụng của một chứng khoán được bảo đảm bằng tài sản, hay của trái phiếu đô thị, thường để có được xếp hạng cấp độ đầu tư từ cơ quan đánh giá trái phiếu, và để cải tiến khả năng của chứng khoán đối với các nhà đầu tư. Có hai phân loại chung về kỹ thuật nâng cấp tín dụng: nâng cấp bên thứ ba, qua đó bên thứ ba bảo đảm bằng chính uy tín tín dụng của họ và bảo đảm hoàn trả đổi lấy một khoản phí; và tự nâng cấp, thường được thực hiện bởi công ty phát hành thông qua thế chấp vượt mức, nghĩa là, cầm cố khoản vay với giá trị sổ sách lớn hơn giá trị danh nghĩa của trái phiếu được chào bán. Việc nâng cấp bên thứ ba có hình thức thư tín dụng hỗ trợ hay thư tín dụng thương mại được phát hành bởi một ngân hàng, một trái phiếu bảo đảm từ công ty bảo hiểm, hay một quỹ dự trữ đặc biệt được quản lý bởi công ty bảo đảm tài chính. Loại nâng cấp được sử dụng và số tiền bảo vệ tín dụng được mua biến đổi tùy theo các đặc tính của danh mục. Những chủ sở hữu chứng khoán phát hành dựa vào người bảo đảm về mức độ bảo đảm. Các hạn mức tín dụng đôi khi gọi là vốn mềm bởi vì chúng thường không được thu hồi. Xem BACKUP LINE.

Credit Derivative / Công Cụ Phái Sinh Tín Dụng

Hợp đồng phái sinh mà giá trị thu hồi của nó được liên kết với các sự kiện có liên quan đến tín dụng, như phá sản, hạ xếp hạng tín dụng, không có khả năng chi trả, hay phá sản. Những bản thỏa thuận này phổ biến trong những năm 1990 và có vô số hình thức: hợp đồng hoán đổi tín dụng chưa chi trả, giấy nợ liên kết tín dụng, và hoán đổi thu nhập tổng thể. Các ngân hàng sử dụng sản phẩm tín dụng phát sinh để quản lý một cách tích cực rủi ro tín dụng của họ, đối với các khách hàng hay các bên đối tác tuyển chọn.

Credit Department / Phòng Tín Dụng

Bộ phận trong một ngân hàng đánh giá tình hình tài chính của những người xin cấp tín dụng, và lưu giữ sổ nhận ký các khoản thanh toán tiền vay hiện tại. Thông tin tín dụng được thu thập trên cơ sở bảo mật và được lưu trữ cho việc tham khảo trong tương lai. Phòng tín dụng cũng đáp ứng các yêu cầu của những nhà cho vay khác, về các thông tin tín dụng về một người vay cụ thể nào đó. Xem CREDIT REVIEW.

Credit Denial / Từ Chối Tín Dụng

Việc trả lại đơn xin cấp tín dụng. Cũng được gọi là không nhận hay khước từ tín dụng. Bộ luật cơ hội tín dụng công bằng yêu cầu những người cho vay từ chối đơn xin cấp tín dụng của khách hàng, ghi lý do tại sao người nộp đơn bị từ chối. Các lý do từ chối có thể khác nhau, từ việc thiếu thông tin trong đơn xin cấp tín dụng hay tới lịch sử tín dụng không tốt trước đó. Nếu việc từ chối dựa trên thông tin được cung cấp bởi những chủ nợ khác,người nộp đơn có cơ hội, theo quy định B, xem xét nội dụng báo cáo tín dụng của họ. Xem ADVERSE ACTION; CREDIT SCORING; EFFECTS TEST.

Credit Default Swap / Hoán Trả Tín Dụng Chưa Chi Trả

Hợp đồng hoán đổi giúp việc chuyển rủi ro tín dụng cho bên thứ ba để đổi lấy chuỗi khoản thanh toán định kỳ (bản chất là một dạng bảo hiểm tín dụng) trong một thời kỳ đã định. Các ngân hàng thương mại sử dụng hoán đổi tín dụng chưa chi trả, để quản lý rủi ro tín dụng liên quan khoản vay lớn cho các khách hàng công ty của họ. Nếu người vay không thể chi trả khoản vay hay có biến cố tín dụng đã được định trước xảy ra, thì bên đối tác cung cấp bảo hiểm sẽ mua tài sản không chi trả. Hoán đổi tín dụng chưa chi trả là hình thức rất phổ biến của công cụ phái sinh tín dụng. Mục tiêu của hoán đổi tín dụng, bao gồm hoán đổi khoản chưa chi trả, là để tách rủi ro thị trường khỏi rủi ro tín dụng; thực hiện điều này sẽ giảm thực sự rủi ro của một ngân hàng và rủi ro thua lỗ.

Private Sector Adjustment Factor (PSAF) / Thừa Số Điều Chỉnh Khu Vực Tư Nhân

Khoản cộng thêm vào giá để điều chỉnh phí dịch vụ được tính bởi ngân hàng dự trữ liên bang đối với việc thanh toán chi phiếu và các dịch vụ khác. Khoản cộng này phản ánh các chi phí hoạt động, thuế phải trả và biên lợi nhuận của các công ty khu vực tư nhân. Theo đạo luật kiểm soát tiền tệ năm 1980, các ngân hàng dự trữ liên bang được yêu cầu tính phí dịch vụ trên việc thu chi phiếu và các sịch vụ thanh toán khác mà trước năm 1981 không phải đóng phí. PSAF dựa trên các dữ liệu được thu nhập từ các công ty cổ phần ngân hàng lớn và được điều chỉnh hằng năm.

Credit Criteria / Tiêu Chuẩn Tín Dụng

Các yếu tố được sử dụng để xác định uy tín tín dụng hay khả năng hoàn trả nợ. Các yếu tố bao gồm các điều sau: thu nhập, tổng nợ cá nhân hiện tại còn nợ, số các tài khoản từ các nguồn tín dụng khác; và lịch sử tín dụng. Người cho vay được tự do sử dụng bất cứ yếu tố nào liên quan đến tín dụng, trong việc chấp thuận hay từ chối đơn xin cấp tín dụng, miễn là họ không được vi phạm quy định B bảo vệ tín dụng công bằng của dự trữ liên bang, cấm phân biệt đối xử tín dụng dựa trên chủng tộc, giới tính hay các yếu tố khác.

Credit Counseling / Tư Vấn Tín Dụng

Dịch vụ tư vấn tín dụng cho những người mắc nợ lớn nhằm tránh phương án phá sản. Các nhà tư vấn nợ liên kết với quỹ quốc gia về tín dụng khách hàng, chỉ tính phí hàng tháng nhằm giúp khách hàng thoát nợ. Khách hàng hoạch định một phần thu nhập gia đình để trả dứt nợ hiện tại, và tự nguyện hạn chế sử dụng tín dụng của họ cho đến khi nợ được hoàn trả xong.

Private Purpose Bond / Trái Phiếu Mục Đích Tư Nhân

Trái phiếu được phát hành bởi tiểu bang hay cơ quan chính phủ, trong đó hơn 10% số tiền thu được sử dụng bởi các đơn vị phi chính phủ, và được hoàn trả từ thu nhập giao dịch hay kinh doanh tư nhân. Đạo luật cải cách Thuế 1986 miễn trừ các trái phiếu hoạt động tư nhân, được phát hành tại các khu vực nông thôn không chịu thuế đầy đủ. Các miễn trừ thuế khác được cấp cho các trái phiếu về nhà ở và trái phiếu giáo dục tiểu bang, trái phiếu tài trợ hàng không, các phương tiện chuyên chở công cộng và việc xử lý chất thải hay các nhà máy tái chế. Tiền lời thu được trên các trái phiếu mục đích tư nhân được miến thuế cũng tuân theo phương án thuế tối thiểu liên bang, cũng được gọi là trái phiếu hoạt động tư nhân hay trái phiếu không thiết yếu. Xem INDUSTRIAL DEVELOPMENT BOND; PUBLIC PURPOSE BOND.

Credit Card / Thẻ Tín Dụng

Thẻ bằng nhựa cấp cho chủ thẻ quyền mua theo mức tín dụng được chấp thuận trước. Các thẻ tín dụng được phát hành bởi các ngân hàng, tổ chức tiết kiệm, nhà bán lẻ, công ty xăng dầu, và các nhà cấp thẻ khác. Nhiều công ty phát hành thẻ tính hàng năm để chi trả các phí phục vụ tài khoản. Việc mua bằng thẻ tín dụng thông thường sẽ tính phí sau một thời kỳ ân hạn (lên đến 30 ngày) trong giai đoạn đó không tính phí tài chính. Sau đó, số dư đến hạn sẽ được trả đầy đủ hay trả góp hàng tháng gồm vốn gốc và tiền lãi. Một vài công ty phát hành tính tiền lãi thẻ tín dụng từ ngày mua, nếu tài khoản của chủ thẻ hiện còn số dư. Lãi suất thẻ tín dụng, phí hàng năm, và các điều khoản hoàn trả có thể biến động đáng kể. Xem CASH ADVANCE; COBRANDED CARD; TRAVEL & ENTERTAINMENT CARD.

Private Mortgage Insurance (PMI) / Bảo Hiểm Cầm Cố Tư Nhân

Bảo hiểm cầm cố được cung cấp bởi công ty bảo hiểm thương mại, trái với cơ quan chính phủ, khi tỷ lệ khoản vay cầm cố so giá trị tài sản dưới 80% giá trị thẩm định của tài sản tại thời điểm đóng khoản vay. Bảo hiểm cầm cố thường được cộng vào khoản tiền vay của người vay, có ở 3 công ty: Mortgage Guarantly Insurance Company, Milwaukee, PMI Group, San Francisco và Radian Group Philadenphia.

Private Label Fund / Quỹ Tên Gọi Riêng

Quỹ hỗ tương được tài trợ và được quản lý bởi một doanh nhân - môi giới độc lập nhưng được phân phối độc quyền thông qua một ngân hàng hay định chế tiết kiệm.

Private Label Credit / Tín Dụng Tên Gọi Riêng

Các kế hoạch tín dụng tuần hoàn lẻ được quản lý dành cho một nhà bán lẻ, một hãng giao dịch độc lập hay nhà sản xuất bởi một ngân hàng hay công ty tài chính thương mại. Các cửa hàng bách hóa hay các cửa hàng chuyên dụng cũng quản lý các chương trình tín dụng sở hữu tên gọi riêng. Nếu được quản lý bởi một hãng thay vì một nhà bán lẻ, công ty dịch vu sẽ phát hành thẻ, tài trợ các khoản tín dụng phải thu và thu khoản thanh toán từ những chủ thẻ. Các tiêu chuẩn về thẻ được thiết lập bởi thỏa thuận giữa nhà bán lẻ và công ty dịch vụ bên thứu 3. Nhờ có chương trình tín dụng tên gọi riêng nhà bán lẻ có thể chào mời khách hàng với các điều kiện thanh toán mở rộng, qua đó tăng doanh số và vòng quay khoản phải thu. Các kế hoạch tín dụng tên gọi riêng cũng tạo được sự trung thành của khách hàng, vì các nhà bán lẻ có thể gửi các chương trình chiêu thị cho các khách hàng ưu đãi. Xem CO-BRANDED CARD.

Priority Of Lien / Quyền Ưu Tiên Giữ Thế Chấp

Trật tự theo đó các chủ nợ được trả khi các tài sản của người vay được thanh lý. Quyền ưu tiên của chủ nợ được thiết lập theo quy tắc "người đầu tiên được đáp ứng" trong luật thương mại thống nhất và được tóm tắt như sau: các chủ nợ giữ quyền lợi bảo đảm về thế chấp được trả trước các chủ nợ không được bảo đảm. Theo quy tắc chung, các chủ sở hữu có trái phiếu đảm bảo được trả theo thứ tự nộp hồ sơ trái quyền, bắt đầu bằng quyền giữ thế chấp được ghi nhận sớm nhất. Xem PREFERENCE, DET -OF CLAUSE.

Sách Combo 4 Cuốn : Tư Duy Ngược + Tư Duy Mở + Biến Mọi Thứ Thành Tiền Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55