Alternative Mortgage Instrument (AMI) / Công Cụ Cầm Cố Có Lựa Chọn
Khoản vay cầm cố dân cư khác với khoản cầm cố với lãi suất cố định, khấu trừ toàn bộ về lãi suất, các khoản thanh toán hàng tháng hay định kỳ, hoặc các điều khoản hoàn trả. Những khoản cho vay này phổ biến đầu tiên trong những năm đầu thập niên 1980, khi lãi suất đẩy cao việc mua nhà quá tầm tay của nhiều người mua nhà lần đầu. Các ngân hàng và định chế tiết kiệm nhanh chóng giới thiệu các khoản vay cầm cố khác nhau, tất cả được thiết kế nhằm giảm thanh toán cầm cố cho người mua nhà, hoặc cho phép người mua nhà được tài trợ với căn nhà lớn hơn, gồm: cầm cố có lãi suất điều chỉnh, có lãi suất gắn liền với một chỉ mục; cầm cố lãi suất điều chỉnh hỗn hợp, một loại cầm cố có lãi suất điều chỉnh có lãi suất cố định trong ba đến mười năm đầu của khoản vay; khoản vay chỉ tính lãi, trong đó người vay chỉ tính lãi cho một vài năm đầu. Khi lãi suất cầm cố những năm từ 2001 đến 2005 giảm đến mức thấp nhất trong vòng 40 năm, doanh số bán nhà (và giá trị nhà) đạt mức kỷ lục. Các định chế tài chính phản ứng bằng các khoản tiền vay cầm cố nhiều phương án hơn, chẳng hạn như khoản vay có lựa chọn số tiền thanh toán hàng tháng, khoản vay tiền phải trả ban đầu thấp (tài trợ lên đến 100%) và tiền vay với thời biểu trả dần trong 40 năm. Một số các phương án vay cầm cố được tạo ra cho các tình huống vay đặc thù, tốn kém và ít được sử dụng. Xem BALLON MORTGAGE, BIWEEKY MORTGAGE, 15-YEAR MORTGAGE, GROWING EQUITY MORTGAGE, HYBRIDARM, PRICE LEVEL ADJUSTED MORTGAGE, PIGGYBACK MORTGAGE, REVERSE MORTGAGE, SHARED APPRECIATION MORTGAGE, TWO-STEP MORTGAGE.
Credit Ticket / Phiếu Tín Dụng
Bút toán ghi nhớ cho một giao dịch tín dụng. Ví dụ, tiền gửi vào một tài khoản séc hay tài khoản tiết kiệm. Xem DEBIT TICKET.
Servicing / Thực Hiện Dịch Vụ
Đơn vị dịch vụ: Bên tham gia thu các khoản thanh toán vốn gốc và lãi, khi tài sản cầm cố hoặc các tài sản khác được chứng khoán hóa và bán cho các nhà đầu tư. Trong số các quản trị của nó, nhân viên dịch vụ chuyển khoản thanh toán cho nhà đầu tư và chuyển các báo cáo hoạt động định kỳ cho các cơ quan đánh giá tín dụng và các nhà đầu tư sở hữu các chứng khoán được đảm bảo bằng tài sản hay đảm bảo bằng cầm cố. Trong nghiệp vụ ngân hàng có một số loại đơn vị dịch vụ riêng biệt: đơn vị dịch vụ cơ bản thực hiện các dịch vụ thường ngày, và phát xuất quá trình thu các khoản vay quá hạn; đơn vị dịch vụ tổng thể giám sát các hoạt động dịch vụ, khi các tài sản từ nhiều bên cấp phát ban đầu được phối hợp lại trong một nguồn vốn chứng khoán hóa duy nhất. Đơn vị dịch vụ phụ thu các khoản thanh toán đại diện cho đơn vị dịch vụ tổng thể, đơn vị dịch vụ dự phòng sẵn sàng tham gia khi đơn vị dịch vụ cơ bản không thực hiện được nhiệm vụ, chuyên viên dịch vụ đặc biệt xử lý việc thu nợ và hoặt động phát mãi tài sản, đối với các khoản vay trễ hạn hoặc gặp các vấn đề khác. Kiểm soát thế chấp trong việc cho vay dựa trên tài sản, qua đó bên cho vay dựa trên tài sản, qua đó bên cho vay (hay đơn vị bao thanh toán trong bao thanh toán) giám sát vị thế thế chấp của nó. Việc kiểm soát thế chấp, cũng được biết đến như việc giám sát, có thể được hiện bởi bên cho vay hay bên thứ ba. Nó (1) đảm bảo tài khoản ở trong vị thế tốt; (2) xác nhận việc chuyển hàng hóa; (3) bảo vệ tránh sử dụng sai quỹ; và (4) cung cấp biểu thời gian các khoản phải thu hàng tháng.
Credit Sweep / Chuyển Tín Dụng
Tài khoản chuyển của công ty liên kết với mức tín dụng của ngân hàng. Các số dư vượt mức tự động được chuyển từ tài khoản séc để thanh toán hạn mức tín dụng, bất kỳ số dư còn lại nào đều được đầu tư tại quỹ thị trường tiền tệ hay đầu tư qua đêm . Cũng được gọi là loan sweep.
Credit Spread / Chênh Lệch Tín Dụng
1. Chênh lêch lợi suất giữa chứng khoán kho bạc và chứng khoán không phải kho bạc, như trái phiếu được bảo đảm bằng thế chấp, được diễn tả theo các điểm cơ bản. Chênh lệch tín dụng được mở rộng khi kinh tế suy thoái và thu hẹp khi kinh tế mở rộng. 2. Sự khác biệt giá trị giữa hai hợp đồng quyền chọn trên cùng chứng khoán cơ sở khi giá trị quyền chọn được viết (hay được bán) vượt giá trị mua.
Credit Scoring / Tính Điểm Tín Dụng
Phương pháp luận được các ngân hàng và những người cho vay sử dụng, thường thông qua tính toán số điểm tín dụng, để xác định cần mở rộng, nếu có, thêm bao nhiêu tiền cho mỗi người vay. Các ngân hàng sử dụng cách tính điểm để xác định các giới hạn tín dụng và lãi suất. Các mô hình tính điểm tín dụng có nhiều áp dụng ngoài các áp dụng tính điểm rủi ro tín dụng, bao gồm ước tính khả năng không thể thanh toán hay phá sản,và tính lợi suất của danh mục tiền vay, và khả năng thành công trong việc tiếp thị tín dụng. Các cơ quan báo cáo tín dụng đã phát triển các hệ thống tính điểm,mà các công ty bảo hiểm có thể sử dụng trong việc đánh giá chất lượng khách hàng tiềm năng. Xem CUT-OFF SCORE, DECISION TREE; EFFECTS TEST; JUDGMENTAL CREDIT ANALYSIS.
Credit Score / Số Điểm Tín Dụng
Chỉ số ước tính uy tín tín dụng và khả năng hoàn trả các nghĩa vụ tài chính, kể cả sự chi trả hóa đơn kịp thời, độ dài lịch sử tín dụng, tín dụng sẵn có thực tế sử dụng, phá sản và các sự kiện tiêu cực, và các yếu tố khác của một cá nhân. Ba cơ quan báo cáo tín dụng chủ yếu của Mỹ đều sử dụng những phiên bản của mô hình tính điểm đầu tiên được phát triển bởi Fair Isaac & Company, Inc., (FICO) theo những tên khác nhau: Cơ quan báo cáo tín dụng: Equifax và Equifax Canada, Experian, TransUnion và TransUnion Canada. Tên điểm số của FICO : Beacon, Experian/ Fair Isaac Risk model, Empirica. Điểm số của FICO từ 300 lên đến 850, với số điểm trên 720 nói chung được coi là "tín dụng tốt" và điểm dưới 600 là rủi ro cao. Những biến thể trong điểm số tín dụng có thể xảy ra, bởi vì các cơ quan báo cáo tín dụng xử lý thông tin trong báo cáo tín dụng của người vay theo các cách khác nhau.
Service Coprporation / Công Ty Dịch Vụ
Chi nhánh của một hay nhiều ngân hàng hay định chế tiết kiệm, thực hiện các dịch vụ ngoài việc nhận tiền gửi cho chủ sở hữu và các khách hàng bên ngoài. Đây có thể là những dịch vụ mà ngân hàng bị cấm thực hiện trực tiếp theo quy định. Những dịch vụ bị cấm bao gồm các hoạt động phi ngân hàng được phép mà các công ty ngân hàng mẹ có thể tham gia thông qua các công ty chi nhánh riêng lẻ. Đạo luật về Định chế Ký thác GARN-ST GERMAIN cho phép các công ty dịch vụ ngân hàng tham gia vào các hoạt động liên quan tới ngân hàng và các công ty dịch vụ tiết kiệm và cho vay, để đầu tư trực tiếp vào phát triển bất động sản.
Credit Risk / Rủi Ro Tín Dụng
Rủi ro mà người vay sẽ không trả tiền vay yêu cầu trong bản hợp đồng vay gốc, và sau cùng thực sự không thể chi trả nghĩa vụ. Rủi ro tín dụng là một trong các rủi ro cơ bản trong việc cho vay của ngân hàng, cộng với rủi ro về lãi suất.
Credit Review / Xem Xét Tín Dụng
Việc giám soát theo sau khoản vay hay mở rộng tín dụng bởi Ủy ban cao cấp về tiền vay, kiểm toán viên ngân hàng, cơ quan điều phối. Xem xét tín dụng nhằm mục đích xác định tiền vay có được phù hợp với các văn bản tiêu chuẩn tín dụng của người cho vay, và tuân thủ các quy định của ngân hàng hay không. Việc thiếu hồ sơ hay chữ ký trên các chứng từ cho vay, nếu được phát hiện bởi quá trình xem xét tín dụng, sau đó có thể được chỉnh sửa bởi chuyên viên tín dụng, nhằm ngăn chặn sự giảm giá trị chất lượng tín dụng và có khả năng thua lỗ. Xem LOAN REVIEW
Series / Loạt
Nhóm các trái phiếu được phát hành như một phần của nhóm trái phiếu trong một khế ước duy nhất. Các trái phiếu được chào bán có thể được phát hành trong cùng năm hoặc khác nhau về kỳ đáo hạn, kế hoạch tích lũy tiền lãi và lãi suất được nêu trong bản quảng bá hoặc bản phụ lục quảng bá. Các trái phiếu công trình điện và các trái phiếu thu nhập thường được phát hành theo loạt trong một thời kỳ kéo dài. Nợ cầm cố được đảm bảo (CMO) thường được chia nhỏ thành một số tập trái phiếu được bảo đảm bằng cầm cố, được gọi là bộ phận (TRANCES) (Phát sinh từ tiếng Pháp, có nghĩa là lát nhỏ), mỗi phần có suất thu lợi đáo hạn riêng. Các phần trong một loạt CMO thường được biểu thị bằng một ký tự hay con số. Điều khoản quyền của hợp đồng quyền chọn bán và hợp đồng quyền chọn mua trên cùng một chứng khoán cơ sở, cùng ngày hết hạn và giá trị thực hiện (Excercise price, Strike price)
Credit Report / Báo Cáo Tín Dụng
1. Cho vay dựa trên tài sản. Báo cáo định kỳ liệt kê thu nhập thương mại, trợ cấp tín dụng..., cho phép người cho vay giám sát tài sản thế chấp bảo đảm tiền vay. 2. Ngân hàng. Báo cáo được cung cấp bởi văn phòng tín dụng khi có yêu cầu của người cho vay hay cá nhân đứng tên trong báo cáo. Báo cáo tín dụng liệt kê tín dụng sẵn có và lịch sử thanh toán của người vay, bao gồm các kỳ thanh toán đúng hạn, thanh toán trễ hạn, và số lần không thanh toán tiền vay đúng hạn. Nó cũng có thể bao gồm các quyền giữ thế chấp theo án quyết nhằm thu nợ, đơn xin phá sản, quyền giữ thế chấp cho khoản thuế phải nộp. Các báo cáo tín dụng lưu lại các thông tin tín dụng bất lợi trong bảy năm, và đơn xin phá sản trong mười năm. Luật liên bang yêu cầu văn phòng tín dụng cho khách hàng quyền kiểm tra báo cáo tín dụng của họ, và bình luận nếu họ không đồng ý. Cá tu chính án Đạo Luật Báo Cáo Tín Dụng Công Bằng năm 2003 cho phép khách hàng có được bản sao miễn phí báo cáo tín dụng hàng năm của họ, từ website của cơ quan thanh toán bù trừ, www.annualcreditreport.com.
Seperate Trading Of Registered Interest And Principal Of Securities (STRIPS) / Chứng Khoán Giao Dịch Tách Rời Phần Tiền Lãi Và Vốn Gốc Đã Đăng Ký
Chứng khoán không có phiếu lãi được tạo ra bằng cách tách rời phiếu tiền lãi trên các trái phiếu Kho bạc với vốn gốc cơ sở. STRIPS là các khoản nợ trực tiếp của Kho bạc Mỹ. Việc tách rời được thực hiện bởi Bộ Tài chính Mỹ theo yêu cầu của các nhà đầu tư hay các thương nhân môi giới lớn. Các chứng khoán được giữ trong bản giao ước, và các phần vốn gốc và lãi được bán riêng rẽ.
Credit Repair / Sửa Đổi Tín Dụng
Quyền của khách hàng theo Đạo Luật Báo Cáo Tín Dụng Công Bằng, tranh luận về các điều khoản lịch sử tín dụng công khai trong báo cáo tín dụng. Các văn phòng tín dụng sẽ thẩm tra, và sửa chữa các sai sót được xác minh theo yêu cầu của khách hàng. Nhưng các thông tin chính xác tuy gây tổn hại, không thể sửa đổi, các án quyết chống lại người vay sẽ duy trì trong báo cáo tín dụng trong bảy năm và phá sản trong mười năm
Credit Reference / Nguồn Tham Khảo Tín Dụng
Lịch sử vay tiền trước đây được đưa ra minh chứng uy tín tín dụng trong đơn xin cấp tín dụng. Các nguồn tham khảo tín dụng là nguồn tư liệu hỗ trợ trong việc xin thẻ tín dụng ngân hàng.
Credit Rating / Xếp Hạng Tín Dụng
1. Ước lượng của người cho vay về uy tín tín dụng của một cá nhân, dựa trên lịch sử về việc vay và hoàn trả, việc làm, và thông tin được cung cấp vởi người vay tiền trong đơn xin cấp tín dụng, cũng như trong báo cáo tín dụng của người nộp đơn. Các bên cho vay thường yêu cầu các doanh nghiệp cung cấp các tờ khai thuế và báo cáo tài chính. 2. Sự đánh giá uy tín tín dụng của các cá nhân và doanh nghiệp bởi văn phòng tín dụng. Nhiều tổ chức tích cực trong việc đưa ra các đánh giá tín dụng, bao gồm của các cục tín dụng khách hàng, như Trans Union Corporation, và các cơ quan mậu dịch, như Dun & Bradstreet. 3. Xếp hạng trái phiếu
Creditor's Committee / Ủy Ban Của Các Nhà Tín Dụng
Nhóm đại diện cho một lớp các nhà tín dụng giữ trái quyền bảo đảm đối với một công ty trong giai đoạn tái tổ chức theo chương 11 của luật phá sản. Các công ty lớn phá sản, ví dụ như công ty niêm yết trên thị trường giao dịch chứng khoán NewYork, có thể có một số Ủy Ban các nhà tín dụng. Công ty bên nợ phải đưa ra kế hoạch hoàn trả có thể được chấp nhận co các chủ nợ, trước khi việc tái tổ chức có thể được chấp thuận. Xem CRAMDOWN; INVOLUNTARY BANKRUPTCY.
Creditor / Chủ Nợ
Bất cứ người cho vay nào, trong quá trình kinh doanh, mở rộng tín dụng đều đặn,được hoàn trả bởi hợp đồng với bên thứ hai gọi là bên nợ. Tiền vay có thể hoàn trả trong nhiều đợt trả góp bằng nhau trên một thời kì nhất định, hoặc trong một số khoản vay kinh doanh, có thể trả hết tùy theo quyền lực chọn cả người vay hoặc của người cho vay. Người cho vay bào chấp nhận thế chấp sẽ có trái quyền đối với tài sản của người vay, chỉ có thể trông đợi vào thu nhập trong tương lai của người vay.
Credit Money / Tiền Được Bảo Đảm Bằng Tín Dụng
Tiền được bảo đảm bởi sự tín nhiệm trọn vẹn, và tín dụng của quốc gia bảo hiểm tương ứng với ngọai tệ mạnh hay vàng. Hầu hết các đồng tiền luân chuyển ngày nay là tiền được bảo đảm bằng tín dụng. Cũng được gọi là tiền quy ước, tín tệ.
Credit Line / Hạn Mức Tín Dụng
1. Mức tín dụng tối đa dành cho thỏa thuận tín dụng mở rộng như thẻ tín dụng ngân hàng, mà người cho vay có thể thay đổi bất cứ lúc nào. Hạn mức này được ghi rõ trong bản thỏa thuận thẻ tín dụng. 2. Các quỹ dành cho người vay trong một thời kỳ nhất định, phụ thuộc vào sự kiểm tra trước khi tái tục, ví dụ, hạn mức tín dụng tuần hoàn.






