Income Elasticity Of Demand / Co Giãn Của Cầu Theo Thu Nhập
Đo lường mức độ phản ứng của lượng cầu về một hàng hoá đối với một mức thay đổi về mức thu nhập của những người có yêu cầu về hàng hoá này.
Bill Broker / Người Môi Giới Hối Phiếu
Người chuyên chắp nối người mua và người bán hối phiếu lại với nhau để lấy tiền hoa hồng. Xem DISCOUNT HOUSE.
Depletion Allowance / Ưu Đãi Tài Nguyên
Một ưu đãi về thuế cho phép người chủ sở hữu các nguồn tài nguyên thiên nhiên được trừ khỏi tổng thu nhập khoản giá trị bị suy giảm của một tài sản không tái sinh như quạng, dầu mỏ, khí đốt…
Dependent Variable / Biến Số Phụ Thuộc
Một biến ở bên trái dấu bằng của một phương trình, gọi như vậy bởi vì giá trị của nó "phụ thuộc" hay được định bởi các giá trị của các biến độc lập hay biến giải thích bên phải.
Income Effect / Hiệu Ứng Thu Nhập, Ảnh Hưởng Thu Nhập
Một sự thay đổi giá cả của một hàng hoá sẽ làm giảm hay tăng thu nhập thực tế của người tiêu dùng.
Income Effect / Hiệu Quả Của Lợi Tức
Income effect: Hiệu quả của lợi tức.Hiệu quả của lợi tức là tác động của thay đổi giá cả trên sức mua của người tiêu thụ. Khi giá của một loại sản phẩm giảm thì người tiêu thụ có lợi tức ổn định sẽ có nhiều trên hơn đế có thể chi tiêu các sản phẩm khác. Trong khi hiệu quả của lợi tức tạo nên sự phát triển trong một vài lĩnh vực thì một ngành nào đó có giá đang hạ lại kiếm được lợi nhuận kém hơn.
Dependency Burden / Gánh Nặng Ăn Theo
Một tình huốn trong đó tỷ lệ trẻ em rất cao trong toàn bộ dân số sống phụ thuộc vào một tỷ lệ người lớn nhỏ hơn nhiều.
Income Distribution / Sự Phân Phối Lợi Tức
Income distribution: Số phân phối lợi tức. Số phân phối lợi tức là lợi nhuận trả cho nhà đầu tư trong quỹ hỗ tương đầu tư hay uỷ thác theo đơn vị. Lợi tức được phân phối theo tỷ lệ sở hữu cổ phần, tính từ tổng lợi nhuận trừ cho lệ phí quản lý và thuế.
Bill / Hóa Đơn
Công cụ ngắn hạn dưới dạng lệnh trả yêu cầu người bị kýThông thường trong tiếng Việt, khi nói đến hóa đơn chúng ta nghĩ ngay đến một loại giấy ghi nợ để chứng minh cho nghĩa vụ trả nợ của người mắc nợ. Ví dụ hóa đơn tiền điện thoại, hóa đơn tiền nước, hóa đơn thanh toán bữa ăn ở nhà hàng, hóa đơn mua hàng... Tuy nhiên trong tiếng Anh, hoá đơn (Bill) còn được hiểu thêm một số nghĩa nữa, (1) đó là từ viết tắt của Hối phiếu (Bill of exchange), và (2) đồng tiền, ví dụ tờ 10 đôla.
Dependence Structure / Cấu Trúc Phụ Thuộc
Các nước thế giới thứ ba là một phần của cấu trúc rộng lớn về sự phụ thuộc kinh tế, xã hội và chính trị giữa các nhóm quyền lực ở các nước tiên tiến, đặc biệt là các công ty đa quốc gia và nhóm lợi ích chủ yếu ở các nước nghèo.
Income Differentials / Sự Khác Biệt Về Thu Nhập
Sự khác nhau về mức thu nhập giữa những người khác nhau. Sự khác nhau này thường là do các loại công việc như sự khác biệt về kỹ năng làm việc, về vị trí địa lý trong đó một số vùng có thể có mức tiền công cao hơn vùng khác, hay có thể có sự khác nhau giữa mức tiền công ở thành thị và nông thôn.
Bilateralism / Chủ Nghĩa (Nguyên Tắc) Song Phương
Là nguyên tắc dựa trên các hiệp định song phươn, chủ yêu trong lĩnh vực thương mại và tài chính, giữa hai nước và hai nền kinh tế. Các hiệp định thương mại song phương dành cho các nền kinh tế tham gia hiệp định đó mà không nhất thiết dành những ưu đãi tương tự cho các nền kinh tế không tham gia.
Density Gradient / Gradient Mật Độ
Tỷ lệ mà cường độ sử dụng đất thay đổi theo khoảng cách hướng kính từ trung tâm của một vùng đô thị.
Income Consumption Curve / Đường Tiêu Dùng Thu Nhập
Tiếp điểm của đường BÀNG QUAN của người tiêu dùng và ĐƯỜNG NGÂN SÁCH xác định vị trí cân bằng của người tiêu dùng.
Bilateral Trade / Mậu Dịch Song Phương
Mậu dịch, thường là các chủ đề đàm phán chính phủ giữa hai nước, bằng cách đó một nước xuất khẩu một lượng hay giá trị hàng hoá nhất định sang các nước đối tác để đổi lấy một lượng hay giá trị hàng nhập khẩu đã thoả thuận từ nước đối tác.
Income Capital Certificate (ICC) / Chứng Chỉ Vốn Có Lợi Tức
Income capital certificate (ICC): Chứng chỉ vốn có lợi tức.Chứng chỉ vốn có lợi tức là công cụ tài chính do nhà nước lập ra để giúp đỡ các tổ chức tiết kiệm đang gặp khó khăn. Các tổ chức tiết kiệm cần huy động vốn sẽ phát hành ICC cho nhà nước để đổi lấy tiền mặt hay giấy hứa trả nợ. Chứng chỉ này sẽ được thu hồi khi tổ chức tiết kiệm phục hồi lại được vốn thuần và có lại được sức mạnh tài chính.
Income Bond / Trái Phiếu Lợi Tức
Trái phiếu lợi tức là món nợ theo đó việc chi trả lãi suất phụ thuộc vào lợi nhuận có đủ từ năm này sang năm khác. Trái phiếu như thế được mua bán phẳng (flat) có nghĩa là không có lãi suất tích luỹ - và đây thường là một cách lựa chọn khác thay vì tuyên bố phá sản.
Demand-Pull Inflation / Lạm Phát Do Cầu Kéo
Sự gia tăng bền vững của tổng cầu dẫn đến sự gia tăng bền vững của mức giá chung. Lạm phát cầu kéo có thể được minh họa bằng những đường dịch lên trên của tổng chi tiêu vượt ra ngoài mức toàn dụng nhân công trong mô hình chi tiêu - thu nhập đơn giản, và vì vậy dẫn tới chênh lệch gây lạm phát, hoặc bằng những dịch chuyển của đường tổng cầu của nền kinh tế về bên phải ra ngoài mức sản lượng toàn dụng nhân công.Để lạm phát xảy ra do tăng tổng chi tiêu thì cung tiền tệ danh nghĩa phải thường xuyên được mở rộng. Bản thân việc tăng cung tiền tệ danh nghĩa có thể là nguyên nhân gây ra sự dịch chuyển sang phải của đường cầu, hoặc có thể chỉ tạo dư cầu của các khu vực khác. Những người theo trường phái Keynes nhấn mạnh sự tăng nhanh trong các khoản chi tiêu tự định, trường phái trọng tiền lại nhấn mạnh sự mất cân bằng trước trong cung tiền như là nguyên nhân đầu tiên của dư cầu.
Bilateral Monopoly / Độc Quyền Song Phương
Thị trường trong đó một người mua đơn độc đối mặt với người bán đơn độc.
Capital Intensive / (Ngành) Dựa Nhiều Vào Vốn; Sử Dụng Nhiều Vốn
Một kỹ thuật sản xuất A được coi là sử dụng nhiều vốn hơn so với kỹ thuật tương đương B nếu tỷ số vốn so với CÁC YẾU TỐ SẢN XUẤT khác của A lớn hơn B.






