Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Internal Labour Market / Thị Trường Lao Động Nội Vi

Một dàn xếp qua đó lao động được cung và cầu trong phạm vi một doanh nghiệp mà không có sự tham gia trực tiếp vào THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG BÊN NGOÀI.

Distributional Wage / Trọng Số Phân Phối

Một hệ số bằng số áp dụng đối với những thay đổi trong thu nhập của các cá nhân hay nhóm cá nhân và bao gồm sự biện minh phân phối nào đó với mục đích đánh giá hiệu quả đóng góp của một chính sách hay dự án.

Internal Growth / Tăng Trưởng Nhờ Nội Ứng

Phần mở rộng của một doanh nghiệp được tạo ra bởi đầu tư trong nội bộ doanh nghiệp chứ không phải đầu tư có được thông qua thu mua của các doanh nghiệp khác và hoạt động hợp nhất, nghĩa là TĂNG TRƯỞNG TỪ BÊN NGOÀI.

Limit-On-Close Order / Lệnh Giới Hạn Tại Phiên Đóng Cửa

Đây là một dạng lệnh giới hạn để mua hoặc bán một loại cổ phiếu tại mức giá đóng cửa nếu mức giá này tốt hơn mức giá giới hạn, nếu không đáp ứng được các điều kiện này thì lệnh sẽ bị huỷ. Loại lệnh này là sự mở rộng của lệnh phiên đóng cửa thị trường (tức là lệnh được thực hiện tại mức giá đóng cửa). Do đó bằng cách đặt lệnh giới hạn tại phiên đóng cửa, bạn có thể giao dịch tại mức giá tốt hơn. Có nhiều nhà đầu tư đều tin rằng giá đóng cửa là giá tương đối tốt vì khối lượng giao dịch vào phiên cuối khá cao và thường thực hiện giao dịch thông qua lệnh phiên đóng cửa (market-on-close order). Tuy nhiên nếu đặt lệnh này các nhà đầu tư vẫn có nguy cơ phải tiến hành các giao dịch tại mức giá mà họ không mong muốn. Vì thế bằng việc đăt một lệnh giới hạn tại phiên đóng cửa, các nhà đầu tư có thể tránh được rủi ro này. Ví dụ, nếu bạn thực hiện một lệnh mua giới hạn tại phiên đóng cửa, số lượng là 100 cổ phiếu của công ty ABC với mức giá 52.05 $, mức giá vào cuối ngày giao dịch là 50$, như vậy lệnh của bạn có thể được thực hiện, tuy nhiên nếu mức giá này tăng tới 54$ thì lệnh của bạn sẽ bị huỷ và bạn sẽ không phải mua với mức giá cao hơn mong muốn.

Distributional Equity / Công Bằng Trong Phân Phối

Sự đúng mực hay công bằng theo cách mà sản phẩm của một nền kinh tế được phân phối giữa các cá nhân.

Distribution, Theories Of / Các Lý Thuyết Phân Phối

Các lý thuyết liên quan đến cơ chế theo đó THU NHẬP quốc dân được phân phối giữa các cá nhân và các nhóm trong nền kinh tế.

Internal Drain / Sự Xả Tiền Trong Nước

Sự vận động của tiền mặt, tức là một phương tiện lưu thông, từ các ngân hàng vào lưu thông trong nước.

Internal Convertibility Of Soft Currencies / Khả Năng Chuyển Đổi Trong Nước Của Tiền Yếu

Điều kiện dễ dàng cho công dân một nước muốn đổi nội tệ với khối lượng tiền không hạn chế lấy ngoại tệ theo một tỷ giá do ngân hàng trung ương quy định ở những nơi về việc sử dụng ngoại tệ được hạn chế trong các giao dịch thuộc TÀI KHOẢN VÃNG LAI.

Distribution Function / Chức Năng Phân Phối

Một phần của chính sách chi tiêu và thuế của chính phủ liên quan tới điều chỉnh phân phối thu nhập hoặc của cải trong xã hội.

Internal Control System / Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ

Đây là một thuật ngữ cơ bản của lĩnh vực kiểm toán. Trên thế giới có rất nhiều cách định nghĩa thuật ngữ này. Theo Liên đoàn Kế toán quốc tế  IFAC, "Hệ thống kiểm soát nội bộ là kế hoạch của đơn vị và toàn bộ các phương pháp, các bước công việc mà các nhà quản lý doanh nghiệp tuân theo. Hệ thống Kiểm soát nội bộ trợ giúp cho các nhà quản lý đạt được mục tiêu một cách chắc chắn theo trình tự và kinh doanh có hiệu quả kể cả việc tôn trọng các quy chế quản lý; giữ an toàn tài sản, ngăn chặn, phát hiện sai phạm và gian lận; ghi chép kế toán đầy đủ, chính xác, lập báo cáo tài chính kịp thời, đáng tin cậy".Theo Viện kiểm toán độc lập Hoa Kỳ AICPA: “Kiểm soát nội bộ bao gồm kế hoạch của tổ chức và tất cả các phương pháp phối hợp và đo lường được thừa nhận trong doanh nghiệp để bảo đảm an toàn tài sản có của họ, kiểm tra sự phù hợp và độ tin cậy của dữ liệu kế toán, tăng cường tính hiệu quả của hoạt động và khuyến khích việc thực hiện các chính sách quản lý lâu dài”.Nhìn chung, một hệ thống kiểm soát nội bộ bao gồm những đặc điểm sau:    * Hệ thống kiểm soát nội bộ trong một doanh nghiệp được hiểu là có hai phần: Thứ nhất là các cơ chế kiểm soát nội bộ bao gồm toàn bộ các cơ chế nghiệp vụ; các quy trình; các quy chế nghiệp vụ cộng với một cơ cấu tổ chức (gồm sắp xếp, phân công phân nhiệm phân cấp, ủy quyền v.v...) nhằm làm cho hoạt động của doanh nghiệp được hiệu quả, an toàn. Thứ hai là các bộ kiểm tra giám sát chuyên trách, trong đó có kiểm toán nội bộ nhằm đảm bảo cho việc vận hành các cơ chế kiểm soát nội bộ nói trên được thực hiện nghiêm, có hiệu quả.    * Hệ thống kiểm soát nội bộ sẽ gắn liền với mọi bộ phận, mọi quy trình nghiệp vụ và mọi nhân viên trong doanh nghiệp ít nhiều sẽ tham gia vào việc kiểm soát nội bộ và kiểm soát lẫn nhau (chứ không đơn thuần là chỉ có cấp trên kiểm soát cấp dưới).

Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ (Internal Control System) là một thuật ngữ trong tài chính. Nó mô tả khái niệm, cơ chế hoặc quy trình cụ thể, được sử dụng trong phân tích, định giá, giao dịch và quản trị rủi ro. Ví dụ: Hệ Thống Kiểm Soát Nội Bộ (Internal Control System) có thể dùng trong phân tích báo cáo tài chính hoặc định giá doanh nghiệp, tùy ngữ cảnh. Ứng dụng: hỗ trợ lập báo cáo, phân tích, thẩm định và ra quyết định tài chính. Khi áp dụng, cần lưu ý đến bối cảnh pháp lý và thị trường để hiểu đúng.

Intermediate Technology Development Group / Nhóm Phát Triển Công Nghệ Trung Gian

Nhóm do E.F.Schumacher thành lập vào năm 1965 ở London. Có 3 hoạt động chính. 1. Kế hoạch thu thập và thư mục hoá số liệu về các kỹ thuật DÙNG NHIỀU LAO ĐỘNG có hiệu quả phù hợp với việc áp dụng quy mô nhỏ. 2. Xuất bản các ý tưởng về CÔNG NGHỆ TRUNG GIAN thông qua các bài báo, sách, bài giảng, tạp chí riêng và thông qua cả nỗ lực gây ảnh hưởng đối với chính sách viện trợ của các chính phủ và các tổ chức quốc tế. 3. Có một chương trình cung cấp viện trợ cho các dự án đặc biệt ở các nước chậm phát triển, các dự án này nhấn mạnh đến quá trình tự giúp đỡ thông qua việc sử dụng công nghệ thích hợp cho các cộng đông dân cư nhỏ.

Limited Partnership / Quan Hệ Đối Tác Hữu Hạn

Hai hay nhiều thành viên liên kết để cùng thực hiện công việc kinh doanh, trong đó ít nhất một người chỉ chịu trách nhiệm pháp lý với số tiền mà người đó đầu tư. Các thành viên chịu trách nhiệm hữu hạn (limited partner) không nhận được cổ tức, nhưng hưởng lợi trực tiếp từ thu nhập và các khoản chi phí.Tổ chức được thành lập bởi một thành viên chủ chốt (General Partner)  quản lý một dự án -chịu trách nhiệm không giới hạn và những thành viên góp vốn - đầu tư tiền nhưng có trách nhiệm hữu hạn về nợ, không tham gia vào việc quản lý hằng ngày và hầu hết không chịu thua lỗ hơn số vốn mà họ đóng góp. Thông thường các thành viên chịu trách nhiệm hữu hạn nhận lợi tức từ doanh thu, lợi vốn, lợi thế về thuế; thành viên chủ chốt sẽ nhận các khoản phí và số phần trăm theo lợi vốn và doanh thu. Quan hệ đối tác hữu hạn thường thấy trong bất động sản, dầu hỏa và gas, cho thuê trang thiết bị nhưng nó cũng có ở trongtài chính, điện ảnh, nghiên cứu và phát triển, và các dự án khác. Quan hệ đối tác hữu hạn công chúng được bán thông qua công ty môi giới với đầu tư tối thiểu $5.000, trong khi quan hệ đối tác hữu hạn tư nhân được tập hợp lại với khoảng dưới 35 thành viên chịu trách nhiệm hữu hạn, mỗi thành viên đầu tư hơn $20.000.

Intermediate Technology / Công Nghệ Trung Gian

Tập hợp các kỹ thuật và quá trình công nghệ nằm ở giữa công nghệ DÙNG NHIỀU VỐN của thế giới phương Tây và các kỹ thuật nội sinh, thô sơ của các nước đang phát triển.

Công Nghệ Trung Gian (Intermediate Technology) là một thuật ngữ trong tài chính. Nó mô tả khái niệm, cơ chế hoặc quy trình cụ thể, được sử dụng trong phân tích, định giá, giao dịch và quản trị rủi ro. Ví dụ: Công Nghệ Trung Gian (Intermediate Technology) có thể dùng trong phân tích báo cáo tài chính hoặc định giá doanh nghiệp, tùy ngữ cảnh. Ứng dụng: hỗ trợ lập báo cáo, phân tích, thẩm định và ra quyết định tài chính. Khi áp dụng, cần lưu ý đến bối cảnh pháp lý và thị trường để hiểu đúng.

Intermediate Lag / Độ Trễ Trung Gian

Đây là một phần trễ của độ trễ hoạt động có liên quan với CHÍNH SÁCH TIỀN TỆ.

Distributed Lags / Độ Trễ Có Phân Phối

Sự xác định về các mối quan hệ kinh tế lượng thường đòi hỏi rằng một biến giải thích không chỉ tồn tại dưới giá trị hiện tại mà còn dưới dạng một chuỗi trước đó (trễ).

Intermediate Goods / Hàng Hoá Trung Gian

Hàng hoá được sử dụng vào một thời điểm nào đó trong quá trình sản xuất các hàng hoá khác chứ không phải để cho tiêu dùng cuối cùng.

Hàng Hóa Trung Gian (Intermediate Goods) là một thuật ngữ trong tài chính. Nó mô tả khái niệm, cơ chế hoặc quy trình cụ thể, được sử dụng trong phân tích, định giá, giao dịch và quản trị rủi ro. Ví dụ: Hàng Hóa Trung Gian (Intermediate Goods) có thể dùng trong phân tích báo cáo tài chính hoặc định giá doanh nghiệp, tùy ngữ cảnh. Ứng dụng: hỗ trợ lập báo cáo, phân tích, thẩm định và ra quyết định tài chính. Khi áp dụng, cần lưu ý đến bối cảnh pháp lý và thị trường để hiểu đúng.

Hàng Hoá Trung Gian (Intermediate Goods) là một thuật ngữ quan trọng trong tài chính – kinh tế, mô tả cơ chế, quy trình hoặc khái niệm liên quan đến đầu tư, quản trị và phân tích dữ liệu tài chính. Ví dụ: Hàng Hoá Trung Gian (Intermediate Goods) thường được dùng trong phân tích báo cáo tài chính, lập kế hoạch đầu tư hoặc đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh. Ứng dụng: hỗ trợ lập kế hoạch tài chính, quản lý rủi ro và ra quyết định chiến lược. Khi sử dụng, cần lưu ý ngữ cảnh và mục tiêu để đảm bảo hiểu đúng và áp dụng chính xác.

Distressed Securities / Chứng Khoán Của Công Ty Sắp Phá Sản

Là chứng khoán của một công ty sắp phá sản hoặc đang trong quá trình làm thủ tục phá sản. Phá sản xảy ra do không ty không có khả năng trả các nghĩa vụ tài chính. Khi gặp phải hoành cảnh này, các công cụ tài chính của công ty đã phải chịu suy giảm lớn trong giá trị. Distressed securities có thể bao gồm: cổ phiếu phổ thông và ưu đãi, nợ ngân hàng, nợ thương mại, và trái phiếu công ty. Do những suy giảm trong giá trị, loại chứng khoán này thường trở nên hấp dẫn với các nhà đầu tư đang tìm kiếm các món hời và bằng lòng chấp nhận rủi ro. Khi doanh nghiệp phá sản thì các cổ phiếu phổ thông được coi là có giá trị thấp nhất (cũng do cổ đông nắm giữ loại cổ phiếu này được hưởng lợi sau cùng và thường không còn gì sau khi công ty đã phát mại tài sản) nên những nhà đầu tư vào cổ phiếu distressed thường quan tâm hơn đến những công cụ khác như nợ ngân hàng, nợ thương mại và trái phiếu. Lí do có các nhà đầu tư vào loại chứng khoán này là do có niềm tin rằng tình hình của doanh nghiệp không xấu như thị trường tưởng, hoặc công ty sẽ "sống sót" hoặc các tài sản bán đi sau khi phát mại sẽ đủ để chi trả các khoản đầu tư ban đầu.

Boom / Sự Bùng Nổ Tăng Trưởng

GIAI ĐOẠN MỞ RỘNG của CHU KÌ KINH DOANH. Cụm thuật ngữ này chỉ áp dụng với tốc độ đổi hướng đi lên nhanh chóng nào đó so với CHIỀU HƯỚNG TRƯỜNG KỲ.

Non-nested Hypotheses / Các Giả Thiết Không Bị Lồng Nhau

Trong mô hình hồi quy, hai giả thiết được cói là không lồng trong nhau nếu các biến số giải thích trong một giả thiết không phải là một tập hợp con của các biến số giải thích trong giả thiết kia.

Interlocking Directorates / Các Ban Giám Đốc Chung, Các Ban Giám Đốc Kết Hợp

Chỉ tình huống trong đó một hay nhiều người tham gia vào ban giám đốc của hai hay nhiều công ty.

Sách Combo 4 Cuốn : Tư Duy Ngược + Tư Duy Mở + Biến Mọi Thứ Thành Tiền Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55