Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Current Income / Thu Nhập Hiện Thời

Mục tiêu đầu tư cho danh mục chứng khoán “bảo thủ” ở mức vừa phải hoặc là quỹ hỗ tương có khả năng cung cấp cổ tức cao và các khoản thanh toán  hàng năm thỏa mãn các yêu cầu thu nhập ổn định của một nhà đầu tư.Danh mục thu nhập hiện thời thường được tạo ra cho các cá nhân trong giai đoạn họ nghỉ hưu bởi vì thu nhập ổn định là cần thiết cho họ trang trải các chi phí sống. Thu nhập mà họ nhận được từ các quỹ thu nhập hiện thời đến từ các khoản thanh toán lãi trái phiếu, cổ tứcvà khoản thanh toán hằng năm khác.Một danh mục đầu tư thu nhập hiện thời thì khá “bảo thủ”, bởi vì nó thường chứa phần lớn các chứng khoán có thu nhập cố định ( thường là trái phiếu), ngoài ra còn có các tài sản khác như các cổ phiếu blue chip và các niên kim. Một danh mục đầu tư thu nhập hiện thời có thể bao gồm quỹ hỗ tương với cùng danh mục tài sản và các chiến lược, ví dụ như quỹ trái phiếu chính phủ và một quỹ cổ tức.

Current Assets / Tài Sản Lưu Động

Gồm 3 loại tài sản chính: 1)"Dự trữ" bao gồm các hàng hoá đã được hoàn thiện, đang được sản xuất và các nguyên vật liệu thô. 2)Khoản tiền sẽ thu được hay khoản nợ ngắn hạn. 3)Tiền mặt và đầu tư ngắn hạn.

Current Assets / Tài Sản Ngắn Hạn

Bảng cân đối kế toán cho biết giá trị của tất cả tài sản có thể dễ dàng chuyển đổi sang tiền mặt trong vòng 1 năm của một chu kỳ kinh doanh thông thường ( hoặc ít hơn 1 năm, hoặc nhiều hơn 1 năm tùy từng ngành nghề cụ thể). Tài sản ngắn hạn bao gồm tiền mặt, tài khỏan nhận được, đầu tư, chứng khoán có thể bán được, chi phí trả trước hoặc những tài sản có tính thanh khoản khác.Tài sản ngắn hạn rất quan trọng trong kinh doanh bởi đó là những tài sản được sử dụng trong quỹ hoạt động hàng ngày và chi trả cho các chi phí phát sinh . Phụ thuộc vào quốc gia kinh doanh, tài sản ngắn hạn có thể được sắp xếp từ những thùng dầu thô, tới những hàng hóa, hay ngoại tệ.. Đối với mỗi cá nhân, tài sản ngắn hạn là tất cả tài sản mà một người có thể chuyển đổi sang tiền mặt được để trả những khoản nợ hiện tại và trang trải nghĩa vụ tài chính mà không phải bán tài sản cố định đi. Tài sản ngắn hạn bao gồm tiền mặt gửi trong ngân hàng, và chứng khoán có thể bán được. Nói cách khác, tài sản ngắn hạn là tất cả những tài sản có tính thanh khoản cao.

Current Account / Tài Khoản Vãng Lai/ Tài Khoản Hiện Hành, Cán Cân Tài Khoản Vãng Lai

Trong ngành Ngân hàng Anh, một tài khoản mà khách hàng rút SÉC lên tới số dư tín dụng hoặc vượt quá số dư tín dụng giới hạn THẤU CHI ĐÃ ĐƯỢC THOẢ THUẬN. Ở Mỹ, đây là tiền gửi ngân hàng linh hoạt nhất và có trong tất cả các định nghĩa về cung tiền.

Currency Swap / Swap Tiền Tệ

Swap tiền tệ là một hợp đồng trao đổi ngoại tệ giữa hai bên, sau một khoảng thời gian nhất định, số tiền đó sẽ được hoán đổi ngược trở lại như ban đầu. Về cơ bản swap tiền tệ tương tự như swap lãi suất, điểm khác nhau cơ bản là swap tiền tệ được thực hiện giữa hai đồng tiền khác nhau còn swap lãi suất thực hiện trên cùng một đơn vị tiền tệ. Ngoài ra, nếu như trong swap lãi suất, khoản tiền gốc không thực sự được chuyển giao, hai bên chỉ hoán đổi lãi suất cho nhau trên một số tiền danh nghĩa của hợp đồng, thì trong swap tiền tệ có sự chuyển giao của số tiền thực tế của hợp đồng 2 lần: lúc bắt đầu swap và lúc kết thúc swap.    Swap tiền tệ có thể là hợp đồng ngắn hạn hoặc dài hạn, thời hạn của nó có thể kéo dài đến 10 năm hoặc hơn. Không giống như vay giáp lưng, theo luật kế toán của một số nước, hợp đồng hoán đổi tiền tệ không được coi là một khoản vay, do đó nó không phản ánh trênbảng cân đối kế toán. Một hợp đồng hoán đổi tiền tệ bao giờ được cấu thành từ 2 phần, bắt đầu là một vụ trao đổi tiền tệ (nhánh ngắn), và kết thúc bằng việc thực hiện một hợp đồng kì hạn. Hợp đồng swap tiền tệ giúp một công ty có thể huy động được vốn với lãi suất thấp hơn. Ví dụ: công ty X của Mỹ phát hành một lượng trái phiếu trị giá 100 triệu CHF ( viết tắt đồng Franc Thuỵ Sĩ) sang Thuỵ Sĩ, với lãi suất cố định là 6%/6 tháng. Lý do là một số nhà đầu Thuỵ Sĩ đang có một lượng vốn bằng CHF, muốn đa dạng hoá danh mục đầu tư của họ và cần tìm những công ty như X, vì vậy họ sẵn sàng mua trái phiếu của X với mức lợi suất thấp hơn các nhà đầu tư Mỹ(8%). Công ty X đã huy động được số vốn 100 triệu CHF, tuy nhiên hoạt động chủ yếu của nó là tại Mỹ và thực hiện bằng USD, cho nên X lại tiếp tục tham gia vào một hợp đồng SWAP tiền tệ với ngân hàng First Bank London (FBL).  Hợp đồng này gần giống như X cho FBL vay 100tr CHF còn FBL cho X vay số tiền tương đương bằng USD. X đổi ngay 100tr CHF ra USD theo tỉ giá thị trường, nhận tiền lãi như tiền lãi của một khoản tiền gửi bằng CHF vào cùng ngày mà họ phải thanh toán cho các nhà đầu tư Thuỵ Sĩ, đồng thời phải trả lãi cho khoản tiền chuyển đổi tương đương bằng USD. Đến ngày đáo hạn hai bên sẽ hoán đổi ngược lại, X nhận lại 100tr CHF, FBL nhận lại USD. Nhờ sự kết hợp 2 hoạt động này mà trong khoảng thời gian 6 tháng, công ty X đã huy động được một lượng vốn lớn với lãi suất thấp hơn huy động từ các nhà đầu tư Mỹ. Để tính toán giá trị của hợp đồng SWAP người ta cũng sử dụng kĩ thuật chiết khấu dòng tiền về thời điểm hiện tại như các hợp đồng SWAP khác. Nhìn chung khi bắt đầu tiến hành nghiệp vụ SWAP, giá trị hiện tại thuần (Net present value = PVA - PVB) của hợp đồng SWAP bằng 0, tức là không bên nào có lợi hơn bên nào. Tuy nhiên do sự biến động của một số nhân tố như lãi suất, tỉ giá mà khi kết thúc hợp đồng có thể sẽ có bên lãi và bên lỗ.

Currency Substitution / Sự Thay Thế Tiền Tệ

Là hình thức thay đổi các đồng tiền có thể chuyển đổi trong các đồng tiền tệ quốc tế với mục đích sinh lợi hay tránh sự tổn thất trong việc thay đổi giá trị TIỀN TỆ.

Currency Retention Quota / Hạn Mức Giữ Ngoại Tệ

Quyền ở một số nước xuất khẩu, phần lớn là các nước XHCN, được mua lại một tỷ lệ nhất định số thu nhập NGOẠI HỐI của mình, do đó mà không bị lệ thuộc vào việc phân bổ nhập khẩu từ trung ương.

Currency Principle / Nguyên Lý Tiền Tệ

Là học thuyết về tiền tệ thịnh hành giữa thế kỷ XIX do TRƯỜNG PHÁI TIỀN TỆ đề xướng, học thuyết cho rằng sự ổn định tiền tệ có được tốt nhất bằng việc kiểm soát số lượng tiền tệ, nhất là lượng tiền giấy, đang lưu thông bằng các biện pháp của các quy tắc tự động (nghĩa là không thể tuỳ ý).

Currency Pair / Cặp Tiền Tệ

Một cặp tiền tệ biểu hiện tỷ giá giữa 2 đồng tiền với nhau. Đồng tiền đứng trước là đồng tiền yết giá, đồng tiền đứng sau là đồng tiền định giá. Việc yết giá như vậy cho biết bao nhiêu đơn vị tiền định giá để đổi được 1 đơn vị tiền yết giá. Ví dụ tỷ giá giữa đồng EURO và đồng đôla Mỹ là: USD/VND=16000 có nghĩa là cần 16 000VND để đổi được 1USD, hoặc có thể đổi ngược lại là cần 1/16000 USD để đổi được 1VND. Nếu tỷ giá tăng lên là USD/VND = 16500 thì tiền VND sẽ bị mất giá vì phải cần tới 16500VND mới đổi được 1USD và như vậy tiền đôla lên giá. Nếu tỷ giá được viết như sau: USD/VND= 16000/16200Tỷ giá đứng trước 16000 là tỷ giá mua vào đôla và trả bằng VND, tỷ giá đứng sau 16200 là tỷ giá bán ra USD thu vào VND của ngân hàng.Như vậy các ngân hàng luôn mua vào rẻ và bán ra đắt.Cụ thể: Khi người dân có tiền USD và muốn đổi thành VND thì ngân hàng chỉ trả 16000 VND cho 1USD. Nhưng khi ngân hàng bán ra USD thì người dân phải trả tận 16 200VND để có được 1USD.

Currency Notes / Tiền Giấy

Về mặt lịch sử, tiền giấy là giấy bạc 1 bảng và 10 shilling do Bộ Tài chính Anh phát hành sau khi xảy ra cuộc chiến tranh vaod năm 1914 để bảo tồn số vàng trong kho và để đáp ứng nhu cầu về đồng tiền vàng hay mạ vàng của công chúng trong cơn hoảng loạn ban đầu.

Currency In Circulation / Tiền Tệ Luân Chuyển

Thuật ngữ này dùng để chỉ tiền giấy và tiền đồng luân chuyển trong kinh tế. Nó được xem như thành phần của tổng số tiền luân chuyển có cả tài khoản ký thác rút khi có yêu cầu (Demand Deposit- tài khoản hoạt kỳ) trong ngân hàng.

Currency Futures / Hợp Đồng Futures Tiền Tệ

Hợp đồng futures tiền tệ là hợp đồng trong thị trường futures về cung ứng một loại tiền tệ như: đồng dollar Mỹ, đồng pound Anh, đồng franc Pháp, đồng mark Đức, đồng franc Thuỵ Sĩ, đồng yên Nhật. Các công ty nào có bán sản phẩm khắp thế giới có thể bảo vệ rủi ro tiền tệ bằng cách mua các hợp đồng futures.

Currency Forward / Hợp Đồng Giao Dịch Tiền Tệ Kỳ Hạn

Đây là một loại giao dịch trong đó hai bên cam kết sẽ mua hoặc bán với nhau một lượng ngoại tệ theo một tỷ giá xác định và việc thanh toán sẽ được thực hiện vào thời điểm xác định trong tương lai. Với loại hợp đồng này, khách hàng có thể xác định tỷ giá ngay tại thời điểm ký hợp đồng và hạn chế được một phần rủi ro biến động tỷ giá. Loại hình này thích hợp với các doanh nghiệp có kế hoạch thu chi ngoại tệ ổn định, ít có kinh nghiệm về sự biến động tỷ giá hàng ngày. Ở Việt Nam, loại hình hợp đồng tiền tệ này đã được các Ngân hàng Thương mại triển khai khá hiệu quả để phục vụ các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, cung cấp cho các doanh nghiệp một trong những công cụ phòng ngừa rủi ro tỷ giá.

Currency Exposure / Phải Gánh Chịu Thiệt Hại Về Tiền Tệ

Phải gánh chịu thiệt hại về tiền tệ là chênh lệch giữa món nợ tính bằng một loại tiền tệ và tài sản lưu động bằng một loại tiền tệ khác khi giao dịch mua bán được thanh toán bằng nhiều loại tiền tệ. Người nợ phải gánh chịu thiệt thòi nếu tài sản của ông ta bị đánh giá theo loại tiền tệ có giá trị không xác định lúc kết thúc giao dịch. Nếu người nợ bán tài sản để trả nợ, số tiền thu được có thể thấp hơn mệnh giá của món nợ.

Currency Board / Ban Tiền Tệ

Đây là một tổ chức định chế phát hành giấy nợ Ngân hàng nội địa được bảo đảm bằng tài sản dự trữ. Giấy nợ ngân hàng được trao đổi theo lãi suất cố định. Ban tiền tệ không nhận ký thác hay phát hành trái phiếu, tiền hay các công cụ nợ khác. Không giống Ngân hàng Trung ương, các Ban tiền tệ không dùng công cụ tiền tệ hoá nợ để quản lý tài sản dự trữ.

Currency Depreciation / Sự Sụt Giảm Giá Trị Tiền Tệ

Là sự giảm giá trị của một đồng tiền so với đồng tiền khác, có nghĩa là sự giảm TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI trong hệ thống TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THẢ NỔI.

Currency Appreciation / Sự Tăng Giá Trị Của Một Đồng Tiền

Sự tăng giá trị của một ĐỒNG TIỀN này so với giá trị đồng tiền khác, có nghĩa là tăng TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI trong điều kiện TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI THẢ NỔI.

Currency / Tiền Tệ

Dạng thức tồn tại của tiền được mọi người chấp nhận, bao gồm cả tiền xu và tiền giấy, được phát hành bởi chính phủ và lưu hành trong một nền kinh tế. Được sử dụng như một phương tiện để trao đổi hàng hóa và dịch vụ, tiền tệ chính là cơ sở của giao dịch. Nói chung, mỗi quốc gia có một loại tiền tệ riêng. Ví dụ, đồng tiền chính thức của Trung Quốc là Nhân dân tệ, của Nhật Bản là yên. Một trường hợp ngoại là lệ là đồng euro, được sử dụng như tiền tệ chính thức ở một số nước châu Âu. Các nhà đầu tư thường trao đổi tiền tệ trên thị trường ngoại hối, một trong những thị trường được giao dịch mạnh nhất trên thế giới.

1. Tiền luân chuyển được chấp nhận như phương tiện trung gian trao đổi cho việc thanh toán nợ. Cũng được gọi là đồng tiền pháp định. Thuật ngữ thường chỉ áp dụng cho tiền giấy - Giấy bạc của dự trữ liên bang tại Mỹ - chứ không phải tiền xu. Xem CURRENCY IN CIRCULATION 2. Tiền tệ quốc gia, như đồng dollar Mỹ và đồng bảng Anh

Curency School / Trường Phái Tiền Tệ

Là một nhóm các nhà chính trị, các nhà kinh tế và các chủ ngân hàng quan tâm đến chính sách tiền tệ ở Anh nửa đầu thế kỷ XIX.

Cumulative Preferred Stock / Cổ Phiếu Ưu Đãi Tích Lũy

Đây là một loại cổ phiếu ưu đãitrong đó có điều khoản quy định rằng nếu bất kì khoản cổ tức nào không được thanh toán trong quá khứ, thì khi thanh toán cổ tức, cáccổ đông sở hữu cổ phiếu ưu đãi tích lũy sẽ được thanh toán đầu tiên, sau đó mới tính đến các cổ đông phổ thông.Thông thường cổ phiếu ưu đãi có mức lãi suất cố định, dựa trên mệnh giá của cổ phiếu đó. Tiền lãi (hay cổ tức cổ phiếu ưu đãi) sẽ được thanh toán theo định kì, được xác định từ trước, thường tính theo quý hoặc theo năm. Nếu một công ty gặp khó khăn về tài chính và không có khả năng thanh toán toàn bộ cácnghĩa vụ nợ, công ty đó thường sẽ hoãn việc trả cổ tức v à tập trung chi trả cho các khoản chi phí kinh doanh cần thiết khác. Nếu công ty vượt qua giai đoạn khó khăn này, làm ăn có lãi và tiến hành trả cổ tức, khi đó nó phải tính toán toàn bộ các khoản cổ tức đã nợ cổ đông ưu đãi trong các kì trước, và thanh toán cho họ trước khi trả cổ tức cho cổ đông thông thường.

Sách Combo 4 Cuốn : Tư Duy Ngược + Tư Duy Mở + Biến Mọi Thứ Thành Tiền Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55