Cumulative Causation Model / Mô Hình Nhân Quả Tích Luỹ
Một phương pháp phân tích tăng trưởng kinh tế khu vực do G.MYRDAL đưa ra. Mô hình này cho rằng các lực lượng thị trường có khuynh hướng làm tăng bất bình đẳng về kinh tế giữa các khu vực của một nền kinh tế. Nó cũng cho rằng nếu một khu vực có tỷ lệ tăng trưởng cao hơn các khu vực khác sẽ khiến cho các yếu tố sản xuất trong khu vực tăng tưởng chậm chảy sang khu vực tăng trưởng nhanh.
Cum Dividend / Có Kèm Cổ Tức
Có kèm cổ tức nói về một chứng khoán mà người mua có quyền nhận một cổ tức đã được thừa nhận. Các chứng khoán có kèm cổ tức là chứng khoán được mua bán vào ngày thứ năm hay trước đó tính từ ngày ghi sổ trở về trước (record date - xem phần sau). Khi đã thông báo ngày ghi sổ về cổ tức đó, thì các vụ mua bán từ ngày thứ năm trở đi sẽ không có cổ tức nữa (phải chờ đến kỳ hạn sau).
Cultural Change / Sự Thay Đổi Văn Hoá
Một trong những phê phán về các loại hình phát triển kinh tế là nó phá huỷ nền văn hoá bản địa. Nhưng sự thay đổi công nghệ và PHÁT TRIỂN KINH TẾ có thể đạt được mà không cần tới thay đổi văn hoá cơ bản.
Cubic / Lập Phương
Phương trình lập phương là phương trình mà trong đó số mũ cao nhất của BIẾN ĐỘC LẬP là 3 (có nghĩa là lập phương của nó).
CSI 300 / Chỉ Số CSI 300
Crowding Out / Lấn Áp; Chèn Ép
Việc giảm TIÊU DÙNG hay ĐẦU TƯ của tư nhân do tăng chi tiêu của chính phủ (Xem FISCAL POLICY).
Crowding Hypothesis / Giả Thuyết Chèn Ép
Cho rằng các hàng rào NGĂN CẢN NHẬP NGÀNH và sự thiếu hoàn chỉnh thông tin sẽ có khuynh hướng nhồi nhét một vài nhóm người, chủ yếu là phụ nữ và người da đen, vào các nghề bị hạn chế và được nhận lương thấp hơn từ các nghề nghiệp này.
Cross-Subsidization / Trợ Cấp Chéo
Khi sử dụng đối với các doanh nghiệp đa sản phẩm, đó là sự trợ cấp lỗ của một mặt hàng này bằng SIÊU LỢI NHUẬN trong khi kinh doanh các mặt hàng khác.
Cross-Sectional Analysis / Phân Tích Chéo
Là việc phân tích một loạt các số liệu của những quan sát có liên quan xảy ra tại một thời điểm (Xem TIME SERIES).
Cross-Section Consumption Function / Hàm Số Tiêu Dùng Chéo
Là mối quan hệ hàm số giữa tiêu thụ và thu nhập được tính chéo ở các nhóm có thu nhập khác nhau tại một thòi điểm. những phát hiện này cho thấy rằng giữa tiêu dùng và thu nhập tồn tại mối quan hệ dương và: · 0< khuynh hướng tiêu dùng biên<1 · Khuynh hướng tiêu dùng biên < khuynh hướng tiêu dùng trung bình và do đó tiêu dùng trunh bình sẽ giảm, khi thu nhập tăng; · Một số người cho rằng khuỵnh hướng tiêu dùng biên là một hằng số, một số khác lại cho rằng khuynh hướng giảm khi thu nhập tăng. Nhìn chung, người ta ủng hộ giả thiết thu nhập tuyệt đối của Keynes và hàm số cso dạng C = a + bY.
Cross-Section Consumption Function / Hàm Tiêu Dùng Chéo
Đây là mối quan hệ hàm số giữa tiêu thụ và thu nhập được tính chéo ở các nhóm có thu nhập khác nhau tại một thời điểm. Những phát hiện này cho thấy rằng giữa tiêu dùng và thu nhập tồn tại mối quan hệ dương, và:0 < Xu hướng tiêu dùng biên < 1;Xu hướng tiêu dùng biên < Xu hướng tiêu dùng trung bình (C/Y) và do đó tiêu dùng trung bình sẽ giảm, khi thu nhập tăng;Một số người cho rằng xu hướng tiêu dùng biên là một hằng số, số khác lại cho rằng xu hướng giảm khi thu nhập tăng.
Cross-Functional Team / Nhóm Xuyên Chức Năng
Trong kinh doanh, một nhóm xuyên chức năng là một nhóm với các cá nhân từ nhiều bộ phận chức năng khác nhau cùng làm việc với nhau để thực hiện mục tiêu chung. Một nhóm xuyên chức năng bao gồm các cá nhân từ bộ phận tài chính, marketing, vận hành, và nhân lực. Thông thường, một nhóm xuyên chức năng bao gồm các nhân viên từ tất cả các cấp của một tổ chức. Các thành viên của nhóm cũng có thể đến từ bên ngoài tổ chức, đặc biệt là nhà cung cấp, khách hàng quan trọng, hoặc cố vấn viên. Quá trình ra quyết định của nhóm xuyên chức năng có thể phụ thuộc vào sự nhất trí trong nhóm, nhưng thông thường được định hướng theo người đứng đầu nhóm. Sự phát triển của các nhóm xuyên chức năng đã ảnh hưởng đến quá trình ra quyết định và cấu trúc của tổ chức. 1. Định hướng theo cấp - Xuất hiện gần đây, quá trình ra quyết định đi theo 1 hướng. Mục tiêu chung của doanh nghiệp định hướng mục tiêu của đơn vị kinh doanh chiến lược, và đơn vị này định hướng các mục tiêu của các cấp chức năng. 2. Nguồn thông tin rộng hơn - các nhóm xuyên chức năng cần phải tiếp cận với nhiều nguồn thông tin để đưa ra được quyết định. Họ cần phải thu thập thông tin từ nhiều nguồn của tổ chức, bao gồm thông tin từ các phòng ban chức năng. 3. Nguồn thông tin sâu hơn - nhóm xuyên chức năng cần thông tin từ tất cả các bậc quản lí. Hầu hết các nhóm đều cần thông tin trong các quyết định chiến lược, sách lược và hoạt động. 4. Nhiều người sử dụng - nhóm xuyên chức năng gồm các cá nhân đến từ nhiều bộ phận, chính vì vậy thông tin phải ở dạng ai cũng phải hiểu được. Không chỉ các kĩ sư hiểu được các cơ sở dữ liệu kĩ thuật, không chỉ các kế toán dùng cơ sở dữ liệu tài chính và không chỉ các nhân viên tới từ phòng nhân sự sử dụng dữ hiệu nhân sự. 5. Giảm tính đối phó - từ khi Peter Drucker xuất bản cuốn Management by Objectives, các quyết định kinh doanh đã định hướng theo mục tiêu hơn. Các nhà quản lí đã coi quá trình ra quyết định, đặc biệt là tư duy chiến lược như một quá trình bắt đầu với việc đánh giá tình huống hiện tại, xác định mục tiêu, sau đó quyết định cách thức để đạt mục tiêu. Quản trị dựa trên mục tiêu có dạng cơ bản như thế này và áp dụng đối với hầu hết các quyết định quan trọng.
Cross-Entry / Nhập Nghành Chéo
Là một khái niệm để chỉ các hãng mới nhập ngành nhưng đã được thiết lập trong các nghành sử dụng các công nghệ tương tự với công nghệ mà các hãng mới nhập thị này tiến hành.
Cross Partial Derivative / Đạo Hàm Riêng
ĐẠO HÀM của một hàm số lần thứ nhất lấy theo một BIẾN ĐỘC LẬP và sau đó lấy theo một biến khác.
Cross Elasticity Of Demand / Độ Co Giãn Chéo Của Cầu
Là tỷ lệ thay đổi trong lượng cầu đối với một hàng theo thay đổi giá của một hàng hoá khác.
Guaranteed Week / Tuần Lễ Bảo Đảm
Thanh toán trả cho những công nhân chỉ làm việc trong thời gian ngắn mà không phải do lỗi của họ.
Growth-Valuation Function / Hàm Giá Trị - Tăng Trưởng
Hàm này tạo ra TỶ SỐ GIÁ TRỊ cực đại mà một hãng có thể duy trì được tại các mức tỷ lệ tăng trưởng khác nhau và là một đặc điểm chung của các LÝ THUYẾT TĂNG TRƯỞNG CỦA HÃNG.
Creeping Inflation / Lạm Phát Sên Bò; Lạm Phát Bò Dần
Là tình trạng lạm phát trong đó mức chung của giá cả tăng lên chậm nhưng liên tục, có thể do tăng TỔNG CẦU (Xem DEMAND-PULL INFLATION, COST-PUSH INFLATION).
Growth-Stock Paradox / Nghịch Lý Cổ Phần Tăng Trưởng
Đề cập đến một tình huống trong đó do Tỷ lệ chiết khấu hiện hành nhỏ hơn tỷ lệ tăng trưởng của cổ tức hàng năm không đổi dự kiến của một hãng, giá trị cổ phần sẽ tiến đến vô hạn.
Growth-Profitability Function / Hàm Lợi Nhuận - Tăng Trưởng
Đề cập đến Tỷ suất lợi nhuận tối đa mà một hãng có thể duy trì được ở các tỷ lệ tăng trưởng khác nhau






