Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Price Effect / Hiệu Ứng Giá

Sự thay đổi của cầu đối với một hàng hoá xảy ra do có một thay đổi của giá hàng hoá đó.

United Nations Development Programme (UNDP) / Chương Trình Phát Triển Của Liên Hợp Quốc

Năm 1966, chương trình Hỗ trợ tài chính mở rộng của Liên hợp quốc và quỹ đặc biệt của Liên hợp quốc được sáp nhập tạo nên chương trình phát triển của liên hợp quốc, cơ quan đặc biệt của Liên hợp quốc chịu trách nhiệm quản lý và điều phối các dự án phát triển và hỗ trợ kỹ thuất được cung cấp dưới sự bảo trợ hay liên lạc với hệ thống các cơ quan phát triển của Liên hợp quốc.

Price Elasticity Of Demand / Độ Co Giãn Của Cầu Theo Giá

Thuật ngữ này chỉ độ phản ứng của lượng cầu của một loại hàng hóa đối với giá của chính nó. Để tránh việc tính độ co giãn bị ảnh hưởng bởi các đơn vị dùng để đo số lượng và giá nên độ giãn của cầu được thể hiện bằng mức thay đổi tính theo phần trăm của cầu xảy ra để đáp ứng với một mức thay đổi bằng một phần trăm của giá. Tức là độ co giãn của cầu theo giá bằng:  [(∆Qi/Qi) x 100] / [(∆Pi/Pi) x 100] = (∆Qi/Qi) x (Pi/∆Pi)  Trong đó, ∆ là mức độ thay đổi, Pi và Qi là giá và sản lượng của hàng hóa i. Nếu ∆ rất nhỏ thì kết quả tính được gọi là độ co giãn điểm của cầu. Nếu ∆ lớn đáng kể thì kết quả tính được là một trong những mức phản ứng của cầu đối với mức thay đổi này về giá và thường được gọi là độ co giãn hình cung của cầu. Chú ý rằng nếu đúng theo quy luật cầu, một sự suy giảm giá sẽ đưa đến một sự gia tăng về cầu, làm cho Pi âm và Qi dương. Số đo độ co giãn lúc đó sẽ có dấu trừ (-) đằng trước. Trong nhiều tài liệu kinh tế, dấu trừ này nhiều khi bị bỏ đi. Một tỷ lệ cần chú ý, đó là:  ∆Qi/∆Pi là sự nghịch đảo của độ dốc của đường cầu. Độ dốc của đường cầu và độ co giãn cầu là không giống nhau.

Unit Trust / Độc Quyền Đơn Vị

Một cụm thuật ngữ dùng ở Anh để chỉ một thể chế, giống như một độc quyền đầu tư, mà tạo điều kiện cho các nhà đầu tư phân tán rủi ro bằng việc mua cổ phần trong một danh mục chứng khoán.

Unit Root Tests / Kiểm Định Đơn Vị

Phép kiểm định để xác định xem liệu một chuỗi thời gian là tĩnh tại về chênh lệch hay không.

Price Fixing Agreement / Thỏa Thuận Cố Định Giá

Một sự thoả thuận giữa hai nhà sản xuất hoặc nhiều hơn để bán với giá quy định trước, nói chung nhằm để thực thi sức mạnh đối với thị trường.

Price Index / Chỉ Số Giá

Một số chỉ số cho thấy giá của một "tập hợp" hàng hoá đã thay đổi thế nào từ một thời kỳ nào đó tới thời kỳ tiếp theo.

Price Leadership / Sự Dẫn Giá

Tình huống trong một nghành mà một hãng có sáng kiến tạo ra các thay đổi về giá và các hãng khác sau đó làm theo.

Uniqueness / Tính Độc Nhất

Nói chung được dùng trong thuyết cân bằng tổng quát để chỉ sự tồn tại của một bộ giá cân bằng thị trường độc nhất.

Union/Non-Union Differential / Chênh Lệch Tiền Lương Giữa Công Nhân Tham Gia Và Không Tham Gia Công Đoàn

Chênh lệch này đo mức độ mà các công đoàn đã tăng tiền lương của thành viên so với lao đông không tham gia công đoàn tương đương.

Price Mechanism / Cơ Chế Giá

Được dùng liên quan đến hệ thống thị trường tự do và cách thức mà giá hành động như những tín hiệu tự động phối hợp hành động của các đơn vị ra quyết định.

Union Shop / Quầy Trói Buộc

Một thoả thuận theo đó người công nhân phải tham gia công đoàn trong một thời kỳ đã định sau khi bắt đầu làm việc.

Price Revolution / Cách Mạng Giá

Tên đặt cho dòng chảy của vàng và bạc từ các nước mới khám phá ở châu Mỹ trong các thế kỷ 15 và 16 đã làm cho giá cả tăng gấp 3 lần.

Union Pushfulness / Tính Thích Tranh Đấu Của Công Đoàn

Xu hướng của các công đoàn tham gia đòi tăng lương, nghĩa là tâm trạng thích hành động tranh đấu.

Price Scissors / Cánh Kéo Giá Cả

Trong điều kiện kinh tế quan hệ cung cầu bình thường, tương quan giữa giá hàng công nghiệp và giá hàng nông sản thường ở mức hợp lí và ổn định. Nhưng trong trường hợp không bình thường, cung - cầu mất cân đối, nhất là trong khủng hoảng kinh tế, thì giá hàng công nghiệp thường tăng nhanh hơn giá hàng nông sản, thậm chí giá hàng công nghiệp tăng mà giá hàng nông sản không tăng, hoặc lại hạ (tuyệt đối hay tương đối). Giá cánh kéo là mức so sánh chênh lệch giữa giá hàng công nghiệp với giá hàng nông sản. Khi đó, xét trong mối tương quan giữa hai loại giá thì giá hàng công nghiệp cao tương đối, giá nông sản thấp tương đối, giữa hai loại sản phẩm hình thành một mức chênh lệch giá, có thể hình dung như 2 “lưỡi kéo” vậy . Do tính co dãn của giá sản phẩm nông nghiệp ít, nên giá không tăng nhanh như sản phẩm công nghiệp mà giá co dãn nhiều hơn. Nông dân thường buộc phải mua hàng công nghiệp với giá tương đối cao, còn bán nông sản với giá tương đối thấp, do đó chênh lệch giữa giá hàng công nghiệp và giá nông sản có xu hướng ngày càng mở rộng thiệt cho giá nông sản và cho nông dân.Để hạn chế sự quá chênh lệch có thể gây ảnh hưởng tiêu cực đến sản xuất nông nghiệp, biện pháp thường được áp dụng là nhà nước thực hiện chính sách trợ giá cho sản phẩm nông nghiệp.Thuật ngữ này ngày nay không chỉ giới hạn trong việc so sánh giữa hàng nông sản và hàng công nghiệp mà còn mở rộng ra,  ví dụ như khi áp dụng cho vàng và đôla.

Cánh Kéo Giá Cả (Price Scissors) là một thuật ngữ trong tài chính. Nó mô tả khái niệm, cơ chế hoặc quy trình cụ thể, được sử dụng trong phân tích, định giá, giao dịch và quản trị rủi ro. Ví dụ: Cánh Kéo Giá Cả (Price Scissors) có thể dùng trong phân tích báo cáo tài chính hoặc định giá doanh nghiệp, tùy ngữ cảnh. Ứng dụng: hỗ trợ lập báo cáo, phân tích, thẩm định và ra quyết định tài chính. Khi áp dụng, cần lưu ý đến bối cảnh pháp lý và thị trường để hiểu đúng.

Union Market Power / Sức Mạnh Của Công Đoàn Đối Với Thị Trường

Sức mạnh của công đoàn đối với thị trường là một hàm của độ co giãn của cầu phát sinh đối với lao động công đoàn.

Union Density / Tỷ Lệ Tham Gia Công Đoàn

Tỷ lệ lực lượng lao động tham gia công đoàn thay đổi mạnh giữa những các nghành và giữa các nước do khác biệt trong chi phí và lợi ích của việc tham gia công đoàn.

Price Setter / Người Đặt Giá

Một hãng hoạt động ở một thị trường kông cạnh tranh đối diện với một đường cầu dốc xuống đối với sản phẩm và do đó có quyền được quyết định giá bán hàng chứ không pahỉ là người chấp nhận giá.

Price Skimming / Chính Sách Giá Hớt Váng

Price skimming là một trong những chính sách trong chiến lược giá cả trong kinh doanh. Theo chính sách này, doanh nghiệp định giá cao ngay từ đầu nhắm thực hiện mục tiêu thulợi nhuận, sau một thời gian thì giảm giá xuống. Chính sách này hướng tới khu vực thị trường khách hàng tiềm năng có thu nhập cao và phản ứng nhạy khi thị trường tung ra sản phẩm mới. Điều kiện để thực hiện chính sách này là:-    Sản phẩm phải có khả năng cạnh tranh áp đảo-    Sản phẩm phải độc đáo (Notoriety), có tính ưu việt hơn.-    Sản phẩm có kết cấu phức tạp, khó bắt chước.-    Sản phẩm có hàm lượng công nghệ cao.-    Sản phẩm do độc quyền bằng phát minh sáng chế.Quan sát thị trường có thể thấy có rất nhiều sản phẩm thích hợp cho việc áp dụng chính sách trên như ô tô, xe máy, điện thoại, thời trang,…

Unintended Inventory Investment / Đầu Tư Vào Tồn Kho Ngoài Dự Kiến

Tăng hàng tồn kho do các đơn đặt hàng dự tính không thành hiện thực.

Sách Combo 4 Cuốn : Tư Duy Ngược + Tư Duy Mở + Biến Mọi Thứ Thành Tiền Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55