Preference Shares / Cổ Phiếu Ưu Tiên
Cổ phiếu trong một công ty xếp loại đứng trước cổ phần nhưng đứng sau trái phiếu công ty đối với việc thanh toán cổ tức.
Preferential Hiring / Sự Thuê Người Ưu Tiên
Một người chủ dành ưu tiên cho việc thuê những công đoàn viên mặc dù ông ta đã không thoả thuận chỉ thuê công đoàn viên hoặc điều khiển một doanh nghiệp chỉ dùng thành viên công đoàn.
Utility Function / Hàm Hữu Dụng
Hàm hữu dụng biểu thị mối quan hệ hữu dụng cuả một đơn vị tiền tệ kiếm thêm với mức độ rủi ro của khoản đầu tư và mức ngại rủi ro của một cá nhân nhà đầu tư. Hàm hữu dụng được thể hiện qua công thức: U= E(r)-0.5A*σ2 Trong đó U: Giá trị hữu dụng. A: Chỉ số biểu thị mức độ ngại rủi ro của nhà đầu tư. Hằng số 0.5 là số quy ước theo thống kê diễn tả mối quan hệ giữa lợi xuất ước tính bình quân E(r) và độ lệch chuẩn của giá trị bình quân đó. E(r): Lợi suất ước tính bình quân của danh mục đầu tư. σ2: Độ lệch chuẩn của lợi suất ước tính. Phương trình trên cho thấy giá trị hữu dụng tỷ lệ thuận với lợi suất ước tính, tỷ lệ nghịch với mức ngại rủi ro của từng nhà đầu tư và độ rủi ro của khoản đầu tư đó. Thông thường, các nhà đầu tư khi xem xét các khoản đầu tư khác nhau (có các cặp lợi nhuân ước tính-Mức độ rủi ro khác nhau) sẽ chọn cho mình danh mục đầu tư nào đem lại cho họ mức độ hữu dụng U là lớn nhất, nghĩa là có cặp lợi nhuận ước tính-Mức độ rủi ro tốt nhất. Nếu đầu tư vào danh mục phi rủi ro thì giá trị hữu dụng U của danh mục đó sẽ đúng bằng lợi nhuận ước tính.
Utility / Độ Thoả Dụng
Được hiểu rộng rãi trong kinh tế học như là đồng nghĩa với "phúc lợi", PHÚC LỢI KINH TẾ, sự thoả mãn và đôi khi là hạnh phúc.
Utilitarianism / Chủ Nghĩa Vị Lợi
Thuật gữ chính trị và triết học miêu tả các thuyết của BENTHAM và các cộng sự của ông, những người lấy nguyên tắc hạnh phúc lớn nhất của số đông nhất làm tiêu trí đánh giá hành động.
U-Shaped Recovery / Mô Hình Phục Hồi Hình Chữ U
Một mô hình suy thoái và khôi phục kinh tế có biểu đồ giống hình chữ U. Đặc biệt mô hình khôi phục hình chữ U có hình dáng biểu đồ có được từ những thước đo kinh tế như lao động, GDP và sản lượng công nghiệp. Trong mô hình khôi phục hình chữ U có sự giảm chậm sau đó tăng chậm tiến tới điểm cao nhất trước đó. So với mô hình chữ V, mô hình này mất nhiều thời gian hơn để đạt được mức cao nhất trước suy thoái.
User Cost Of Capital / Chi Phí Sử Dụng Vốn
Giá trị thuê dịch vụ vốn, hay giá mà một hãng phải trả cho việc sử dụng dung lượng vốn mà nó sở hữu hay xem xét để mua.
Use Value And Exchange Value / Các Đường Chi Phí Hình Chữ U
Các đường miêu tả bằng các nào chi phí trung bình của một hãng hay một nghành thay đổi với mức sản lượng.
Use Value And Exchange Value / Giá Trị Sử Dụng Và Giá Trị Trao Đổi
Một sự phân biệt, mà làm chủ đề thảo luận từ thời ARISTOTLE đến C.Mác, giữa độ thoả dụng có được từ hàng hóa và giá cả của nó.
Giá Trị Sử Dụng Và Giá Trị Trao Đổi (Use Value And Exchange Value) là một thuật ngữ trong tài chính. Nó mô tả khái niệm, cơ chế hoặc quy trình cụ thể, được sử dụng trong phân tích, định giá, giao dịch và quản trị rủi ro. Ví dụ: Giá Trị Sử Dụng Và Giá Trị Trao Đổi (Use Value And Exchange Value) có thể dùng trong phân tích báo cáo tài chính hoặc định giá doanh nghiệp, tùy ngữ cảnh. Ứng dụng: hỗ trợ lập báo cáo, phân tích, thẩm định và ra quyết định tài chính. Khi áp dụng, cần lưu ý đến bối cảnh pháp lý và thị trường để hiểu đúng.
USD Index / USDX / Chỉ Số Giá Đồng Đôla
USD Index ra đời tháng 03/1973 khi các cường quốc kinh tế thời kỳ đó đồng ý thả nổi đồng tiền của mình. Giá trị ban đầu của chỉ số này là 100. Từ tháng 3/1973 UDX đạt cao nhất là 165 điểm và thấp nhất là 70 điểm vào tháng 4/2008. USD Index là chỉ số dùng để đo giá trị đồng đôla trên thị trường thế giới. Chỉ số này còn được gọi là Weighted Index, nghĩa là các thành viên cấu tạo này chỉ số này có một giá trị khác nhau. USD Index được cấu tạo bởi 6 thành viên là: EUR (đồng tiền chung châu Âu Eurozone), JPY (Yên Nhật), GBP (Bảng Anh), CAD (Đôla Canada), SEK (Krona Thụy Điển), CHF (Franc Thụy Sỹ). Mặc dù nhiều đồng tiền khác không phải thành viên của USD Index nhưng việc nó chuyển động theo các đồng tiền thành viên của chỉ số này cũng sẽ phản ánh vào mức độ cung cầu của đồng đô la trên thị trường thế giới.Tỷ trọng của chỉ số này là số hàng hóa xuất nhập khẩu giữa hai quốc gia với nhau và là sự trao đổi hối đoái giữa hai đồng tiền tạo thành một cặp tiền tệ. Nếu một đồng tiền trong cặp tiền tệ yếu đi nó sẽ làm chênh lệch lượng hàng hóa xuất nhập khẩu giữa 02 quốc gia này. Lượng hàng hóa xuất nhập khẩu không chỉ đơn thuần là hàng hóa xuất nhập qua cảng các nước mà còn biểu hiện khả năng cạnh tranh kinh tế của quốc gia. Khả năng này càng cao thì giá trị đồng tiền quốc gia đó càng lớn. Công thức tính USD Index: USDX = 50.14348112 * EURUSD-0.576 * USDJPY0.136 * GBPUSD-0.119 * USDCAD0.091*USDSEK0.042 * USDCHF0.036
Preferred Share / Cổ Phiếu Ưu Đãi
Cổ phiếu ưu đãi là loại cổ phiếu đặc biệt trong một công ty cổ phần, người sở hữu cổ phiếu này được hưởng một mức cổ tức cố định hàng năm, cho dù công ty đó kinh doanh thua lỗ hay có lợi nhuận cao. Tuy nhiên người nắm giữ cổ phiếu ưu đãi chỉ có một số quyền biểu quyết nhất định đối với những quyết định lớn của công ty, nói chung là rất hạn chế trong việc tham gia điều hành công ty. Loại cổ phiếu này mang bản chất tương tự như trái phiếu, với những người không ưa mạo hiểm, họ mua cổ phiếu như một hình thức cho vay và có thể yên tâm với mức lãi ổn định hàng năm.
Premium / Tiền Thưởng - Chênh Lệnh Cao Hơn Mệnh Giá
Số tiền trả thêm như là tiền thưởng để khích lệ. Về Trái phiếu: Số tiền có được do trái phiếu bán cao hơn mệnh giá. Ví dụ, trái phiếu mệnh giá $1.000 khi bán được $1.100 thí tiền chênh lệch là $100. Điều này cũng áp dụng cho loại chứng khoán ưu đãi. Số tiền chênh lệch khi giá thu hồi của nhà phát hành vượt quá mệnh giá trái phiếu được thu hồi. Với quỹ đóng và quỹ trao đổi giao dịch: khoản chênh lệch giữa giá trị chứng chỉ quỹ và giá trị tài sản ròng. Với hoạt động Bảo hiểm: phí trả cho công ty bảo hiểm để thực hiện bảo hiểm. Số chi trả một lần hay nhiều lần được thực hiện để thiết lập nên quỹ trợ cấp hàng năm. Hợp đồng quyền chọn: phí mà người mua quyền chọn mua hay quyền chọn bán phải trả cho người bán quyền chọn. Khoản phí này được xác định bởi các lực lượng cung và cầu của thị trường. Với Chứng khoán: Khoản phí người bán khống chứng khoán (short seller) phải trả khi vay mượn chứng khoán để bán khống. Khoản chênh lệch giữa giá của cổ phiếu với một loại cổ phiếu khác được đem ra so sánh. Ví dụ, nhà phân tích chứng khoán có thể nói là cổ phiếu công ty thực phẩm XYZ bán với giá chênh lệch hơn 15% của cổ phiếu công ty thực phẩm khác, có nghĩa là với các nhà đầu tư, cổ phiếu này có trị giá cao hơn cổ phiếu cùng ngành. Tuy nhiên, nó không nhất thiết là cổ phiếu vượt giá. Thực tế, nó chỉ ra rằng, công chúng đầu tư mới chỉ bắt đầu nhận biết tiềm năng thị trường chứng khoán và giá sẽ tiếp tục tăng. Tương tự như thế, các nhà phân tích có thể nói rằng cổ phiếu ngành thực phẩm đang bán chênh lệ 20% đối với chỉ số Standard & Poor’s 500, cho biết giá tương đối mạnh của ngành đối với toàn thị trường. Trong phát hành mới, là sự chênh lệch giữa giá giao dịch với giá phát hành . Khoản chênh lệch với giá thị trường khi đưa ra giá mua cao hơn giá thị trường.
Urbanization Economies / Tính Kinh Tế Của Đô Thị Hoá
Tiết kiệm chi phí nảy sinh khi các hoạt động kinh tế được tập trung ở các khu vực đô thị.
Premium Raid / Tấn Công Bằng Bù Giá
Một đề nghị mua cổ phần trong một công ty từ các cổ đông hiện tại ở một mức giá cao hơn mức giá thị trường tại thời điểm hiện tại trong một nỗ lực có được sự kiểm soát công ty. Chiến thuật này rất có thể được sử dụng trong một tình huống mua lại có mục đích cạnh tranh, xẩy ra khi các công ty mua lại thường phớt lờ đi đội ngũ lãnh đạo hiện tại của công ty bị mua lại. Mục tiêu cuối cùng của một cuộc tấn công bù giá đối với một công ty bị mua lại (còn gọi là bị thâu tóm) là để đạt được sự kiểm soát đối với công ty bị mua lại này. Trong một số trường hợp nhất định, một cuộc tấn công bằng bù giá có thể chứng minh là khá tốn kém đối với công ty mua lại. Điều này có thể xẩy ra nếu các phần tiền chênh lệch phải bỏ thêm cho các cổ đông của công ty mục tiêu để mua lại là quá cao (một tình huống có thể phát sinh nếu các công ty muốn mua lại đang hoạt động trong các lĩnh vực nóng của thị trường) hoặc nếu muốn thâu tóm được công ty mục tiêu sẽ buộc các công ty mua lại lao vào một cuộc chiến đấu thầu với một nhà thầu.
Urban Economics / Kinh Tế Học Đô Thị
Một nhánh của kinh tế học áp dụng các công cụ như tư duy vào phân tích hoạt động kinh tế và các vấn đề kinh tế ở thành thị.
Premium Saving Bonds / Trái Phiếu Tiết Kiệm Có Thưởng
Một trái phiếu tiết kiệm của Anh, có thể mua ở bưu điện, lợi tức của nó là cơ hội trúng thưởng sổ xố hàng tháng.
Upstream Subsidies / Trợ Cấp Đầu Vào
Những trợ cấp đưa ra cho nhà cung cấp đầu vào của một nhà sản xuất một loại sản phẩm. Được đưa vào tính toán thuế đối kháng, trợ cấp đầu vào nhất thiết phải đem lại một "lợi ích cạnh tranh" cho nhà sản xuất công đoạn sau của sản phẩm được đưa vào xem xét và nó sẽ phải có một ảnh hưởng đáng kể đối với chi phí chế tạo sản phẩm được xem xét. Những người đề đơn phải đệ trình luận chứng và có bằng chứng xác đáng trước khi một cuộc xem xét trợ cấp đầu vào được tiến hành.
Present Value / Giá Trị Hiện Tại
Giá trị của một luồng lợi tức hoặc phí tương lai tính bằng giá trị hiện tại của chúng.
Present Value Interest Factor - PVIF / Nhân Tố Lãi Suất Giá Trị Hiện Tại
Một điều mà bất cứ ai cũng hiểu đó là tiền tệ có giá trị theo thời gian. Một đồng tiền ta nắm giữ ngày hôm nay sẽ khác với một đồng tiền mà ta nắm giữ sau một năm, một tháng, hay thậm chí là một ngày thôi. Có sự khác biệt đó là do sự tác động của nhiều nhân tố như lạm phát, cơ hội đầu tư kiếm lời... Khi đầu tư vào một hoạt động nào đó, trước hết nhà đầu tư cần phải tốn chi phí đầu tư để có thể thu được lợi nhuận trong tương lai. Chính vì thế mà nảy sinh ra nhu cầu cần tính toán giá trị của các dòng thu nhập trong tương lai, so với các chi phí sẽ phải bỏ ra trong hiện tại hay giá trị hiện tại của các khoản chi phí sẽ phải bỏ ra để quyết định xem có nên đầu tư hay không. Thông thường, giá trị hiện tại được tính theo công thức chuẩn: PV = FV / (1+r)^t Tuy nhiên, đối với một chuỗi các giá trị, người ta thường thông qua PVIF để việc tính toán dễ dàng hơn. Có thể thiết lập các bảng trong đó tính toán PVIF tương ứng cho mỗi giai đoạn và tỉ lệ lãi suất liên quan. PVIF = 1/ (1+r)^t Trong công thức trên, "r" là lãi suất chiết khấu, biến "t" là thời gian. Sử dụng PVIF sẽ hữu ích nhất khi bạn muốn tính toán giá trị hiện tại của một khoản thu nhập trong tương lai. Ví dụ: giả định rằng bạn sẽ nhận được 5.000$ trong khoảng thời gian là 4 năm, lãi suất chiết khấu hiện tại đang là 8%. Sử dụng công thức chuẩn tính toán giá trị hiện tại, ta sẽ tính được giá trị của khoản thu nhập này tại thời điển hiện tại là: 5.000/(1+0.8)^4 = 3.675,15$. Bằng cách sử dụng bảng tính PVIF, ta có thể xác định được nhân tử cho phép tính, được tính theo công thức: 1/(1.08^4) = 0.7503. Sau đó lấy 5000 nhân với 0.7503 cũng sẽ cho kết quả như trên. Đây là một cách tính khác nhưng cho cùng một kết quả giống công thức chuẩn tính giá trị hiện tại thuần, tuy nhiên việc tính toán PVIF lại rất hữu dụng khi bạn cần tính giá trị hiện tại của một chuỗi các giá trị.
Unvalidated Inflation / Lạm Phát Không Cho Phép
Tỷ lệ lạm phát mà không đi kèm theo với một tỷ lệ gia tăng tương tự trong cung tiền.






