Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Obligation / Nghĩa Vụ, Nợ

1. Nghĩa vụ bắt buộc về mặt pháp lý phải trả một số tiền hay đồng ý làm một điều gì đó (hoặc không làm điều gì đó), tùy vào các điều khoản được nêu bên trong hợp đồng. Nghĩa vụ của người vay là trả lại tiền vay và quyền lợi pháp lý của người cho vay là buộc thanh toán.  2. Bất kỳ hình thức nợ nào có chứng cớ bằng văn bản cam kết hứa sẽ trả.

Nostro Account / Tài Khoản Nostro

Tài khoản của chúng tôi theo tiếng La tinh, có nghĩa là một tài khoản được giữ bởi một ngân hàng hay một công ty bằng đồng tiền của nước nắm giữ số tiền đó, với số dollar tương đương được ghi chú ở một cột khác. Ngược lại với tài khoản VOSTRO.

Audit / Việc Kiểm Toán

Việc kiểm tra và thẩm định sổ sách và chứng từ kế toán của công ty bởi một kế toán viên đủ năng lực. Một bản đánh giá của kiểm toán viên, đủ tư cách hay không, được kèm theo báo cáo hàng năm của công ty. Các ngân hàng cộng đồng thông thường được miễn các yêu cầu này trong kiểm toán hàng năm theo các cơ quan điều tiết ngân hàng. Ủy ban chứng khoán và hối đoái quy định kiểm toán đối với các công ty đã đăng ký chứng khoán.

Audit Trail / Kiểm Toán Truy Nguyên, Kiểm Toán Trên Giấy

Bản ghi chép theo thứ tự thời gian của một giao dịch, khoản vay hay đầu tư, bao gồm các bản ghi nhớ tín dụng và các tài liệu liên quan. Với một bản ghi chép như thế thể hiện rõ tiến trình từng bước của một giao dịch lưu chuyển trong công ty, giúp việc kiểm tra sau sự kiện nhằm xác định thời gian và nơi sai sót.

Attest / Sự Xác Nhận

Lời thề cam kết về sự việc hay tình hình, trách nhiệm hay nghĩa vụ được ký bởi người cam kết, thường có sự hiện diện của công chứng viên hay một người khách quan khác. Trong trường hợp viết di chúc, người để lại di chúc ký dưới sự hiện diện của hai hoặc hơn hai nhân chứng, hoặc trước công chứng viên.

Asset Backed Securities / Chứng Khoán Được Bảo Đảm Bằng Tài Sản

Trái phiếu hay các chứng khoán nợ được thế chấp bằng dòng tiền từ tổ hợp các khoản vay mua xe, các khoản phải thu thẻ tín dụng, các khoản thuê tài chính thiết bị và xe cộ, vay tiêu dùng, chính sách bảo hiểm và các khoản nợ khác. Trái phiếu cấp cho người sở hữu một khoản tiền lãi không chia trong tài sản chứng khoán hóa, và được tài trợ bằng các dòng tiền nhận được bởi công ty phát hành từ các khoản thanh toán gốc và lãi định kỳ từ người vay. Quá trình chuyển đổi các khoản vay thành chứng khoản khả mại là sự chứng khoán hóa. Khi các khoản vay có thế chấp, vay tiêu dùng, vay thương mại, và thuê tài chính được chứng khoán hóa, tổ hợp tài sản đảm bảo cho một giao dịch cụ thể được chuyển cho một tổ chức ủy thác, một tổ chức phát hành chứng khoán được các nhà đầu tư mua vào. Hầu như bất kỳ nghĩa vụ nợ nào có các khoản thanh toán gốc và lãi định kỳ đều có thể được chứng khoán hóa: các khoản vay mua xe; các khoản phải thu thẻ tín dụng; các khoản vay sửa chữa nhà; thuê tài chính; cầm cố dân cư; và cầm cố lần hai. Việc chứng khoán nợ cũng đem lại cho người cho vay một nguồn vốn khác để cho vay mới , và là kỹ thuật được dùng tích cực trong việc quản lỳ tài sản-nợ phải trả. Xem ASSET SALES; SECONDARY MORTAGAGE MARKET.

Asset-Backed Securities / Chứng Khoán Được Bảo Đảm Bằng Tài Sản

Trái phiếu hay các chứng khoán nợ được thế chấp bằng dòng tiền từ tổ hợp các khoản vay mua xe, các khoản phải thu thẻ tín dụng, các khoản thuê tài chính thiết bị và xe cộ, vay tiêu dùng, chính sách bảo hiểm và các khoản nợ khác. Trái phiếu cấp cho người sở hữu một khoản tiền lãi không chia trong tài sản chứng khoán hóa, và được tài trợ bằng các dòng tiền nhận được bởi công ty phát hành từ các khoản thanh toán gốc và lãi định kỳ từ người vay.  Quá trình chuyển đổi các khoản vay thành chứng khoán khả mại là sự chứng khoán hóa. Khi các khoản vay có thế chấp, vay tiêu dùng, vay thương mại và thuê tài chính được chứng khoán hóa, tổ hợp tài sản đảm bảo cho một giao dịch cụ thể được chuyển cho tổ chức ủy thác, một tổ chức phát hành chứng khoán được các nhà đầu tư mua vào. Hầu như bất kỳ nghĩa vụ nợ nào có các khoản thanh toán gốc và lãi định kỳ đều có thể được chứng khoán hóa: các khoản vay mua xe, các khoản phải thu thẻ tín dụng; cầm cố dân cư, và cầm cố lần hai. Việc chứng khoán hóa nợ cũng đem lại cho người cho vay một nguồn vốn khác để cho vay mới và là kỹ thuật được dùng tích cực trong việc quản lý tài sản- nợ phải trả. Xem ASSET SALES; SECONDARY MORTGAGE MARKET.

Assessment / Tính Giá, Định Giá, Tính Tiền Thuế

1.Thuế đánh trên bất động sản, là thuế tài sản hàng năm dựa trên giá trị thị trường hợp lý hiện hành, hay thẩm định giá trị đặc biệt cho các hoạt động nâng cấp công trinh công cộng và cầu cống. 2. Đôi khi là số tiền mà các ngân hàng, công ty, và các công ty bảo hiểm đánh trên cổ đông, nhằm trang trải vị thế mất cân đối về vốn hay các khoản lỗ ngoài dự kiến. 3. Khi phá sản, là phí đặc biệt tính cho các chủ sở hữu cổ phiếu không đăng ký đầy đủ, phải trả đối với bên ủy thác phá sản vì lợi ích của chủ nợ.

Assessed Valuation / Định Giá Chịu Thuế

Việc đánh giá bất động sản và tài sản cá nhận bởi cơ quan thuế nhà nước để tính thuế giá trị.

Arrears / Tiền Còn Nợ, Chưa Trả; Tiền Chưa Trả

1. Nợ, khoản thanh toán vay trả góp, hay lãi trái phiếu đến hạn nhưng chưa trả. Nợ chưa trả sau kỳ ân hạn đã hết hạn. Thuật ngữ này cũng áp dụng cho cổ tức cổ phiếu ưu đãi chưa trả. 2. Thế chấp hay lãi tiền vay trả góp phải trả tại những thời điểm cụ thể của số tiền vay trong kỳ trước.

Appreciation / Sự Lên Giá

1. Tăng giá tài sản do tăng giá thị trường; giá trị được thẩm định, hay thu nhập kiếm được, so với kỳ trước. Ngược lại với Depreciation (giảm giá). 2. Tăng giá trị đồng tiền so với đồng tiền khác, khi không xảy ra thay đổi giá trị chính thức nào. Nó bắt nguồn từ tăng trưởng nhu cầu thị trường theo tỷ giá hối đoái thả nổi thay vì do hoạt động chính thức, như tái định giá đồng tiền.

Anticipation / Trả Sớm; Trả Trước Hạn

Mọi khoản thanh toán trả trước nợ trước hạn thanh toán, thường là để tiết kiệm chi phí trả lãi. 1. Kế toán. Phí tính vào thu nhập hay lợi nhuận tương lai trước khi nhận được những khoản lợi nhuận này. 2. Ngân hàng. Quyền pháp lý cảu người vay, nếu được phép theo khế ước thế chấp, để thanh toán gốc và lãi chưa trả của số tiền vay, như tái tài trợ khoản vay với lãi suất thấp hơn. Tương tự, việc ký gởi các quỹ để chi trả giấy nhận nợ, trước hạn, làm giảm nợ của khách hàng.

Annual Report / Báo Cáo Hàng Năm

Báo cáo công khai thành quả hàng năm được kiểm toán cho cổ đông của một công ty cổ phần, theo quy định cảu ủy ban chứng khoán và hối đoái, báo cáo gồm việc xem xét kết quả tài chính cảu ban quản trị, báo cáo thu nhập của công ty, bảng cân đối kế toán cũng như các bảng biểu khác, thí dụ, báo cáo lưu chuyển các quỹ và những thay đổi về các tài khoản vốn. Trong báo cáo hàng năm cũng có báo cáo của kiểm toán viên,một báo cáo đánh giá của kế toán viên.

Báo cáo công khai thành quả hàng năm được kiểm toán cho cổ đông của một công ty cổ phần, theo quy định của ủy ban chứng khoán và hối đoái, báo cáo bao gồm việc xem xét kết quả tài chính của ban quản trị, báo cáo thu nhập của công ty, bảng cân đối kế toán cũng như các bảng biểu khác, thí dụ, báo cáo lưu chuyển các quỹ và những thay đổi về các tài khoản vốn. Trong báo cáo hàng năm cũng có báo cáo của kiểm toán viên, một báo cáo gồm đánh giá của kế toán viên. Xem FORM 10K.

Annual Report là: 1. Đây là một ấn phẩm hàng năm mà các công ty đại chúng phải cung cấp cho các cổ đông để trình bày về các hoạt động và điều kiện tài chính của họ. Phần trước của bản báo cáo thường bao gồm một sự kết hợp ấn tượng về đồ họa, hình ảnh và một bản thuyết minh kèm theo, trong đó tất cả hoạt động của công ty trong năm qua đều được ghi lại. Phần sau của báo cáo chứa thông tin chi tiết về tài chính và hoạt động của công ty. 2. Trong trường hợp các quỹ tương hỗ, một báo cáo hàng năm là một tài liệu bắt buộc được cung cấp cho các cổ đông quỹ trên cơ sở một năm tài chính. Nó tiết lộ các khía cạnh nhất định về các hoạt động và điều kiện tài chính của một quỹ. Trái ngược với các báo cáo hàng năm của công ty, các báo cáo quỹ tương hỗ hằng năm được biết đến như là "hợp đồng hoán đổi lãi suất- plain vanilla" về mặt trình bày. 1. Cho đến khi luật pháp được ban hành sau vụ sụp đổ thị trường chứng khoán năm 1929, báo cáo hằng năm đã trở thành một phần định kỳ của quy định báo cáo tài chính doanh nghiệp. Thông thường, một báo cáo hàng năm sẽ chứa các mục sau: Điểm nổi bật về tài chính Thư gửi đến các cổ đông Văn bản tường thuật, đồ họa và hình ảnh Thảo luận và phân tích của nhà quản lý Các báo cáo tài chính Thuyết minh về Báo cáo tài chính Báo cáo của kiểm toán viên Tóm tắt dữ liệu tài chính Thông tin về công ty 2. Một báo cáo quỹ tương hỗ hằng năm, cùng với bản cáo bạch và bản tuyên bố về các thông tin bổ sung của một quỹ, là một nguồn dữ liệu quỹ và thực hành quỹ trong nhiều năm, được cung cấp cho các cổ đông quỹ cũng như cho các nhà đầu tư quỹ tiềm năng. Thật không may, phần lớn các thông tin mang tính định lượng chứ không phải định tính, mà chỉ đề cập đến thỏa mãn yêu cầu tối thiểu về công khai thông tin trong các quỹ tương hỗ.

Amendment / Sửa Đổi

Sự thêm vào, xóa bỏ hay thay đổi một tài liệu pháp lý. Tất cả các bên của bản thỏa thuận phải chính thức đồng ý với bản sửa  đổi bằng cách ký tên vào. Chỉ khi đó bản sửa đổi mới trở thành một phần thống nhất với tài liệu, sẽ ràng buộc tất cả các bên vào bản thỏa thuận gốc.

Sự thêm vào, xóa bỏ, hay thay đổi một tài liệu pháp lý. Tất cả các bên của bản thỏa thuận phải chính thức đồng ý với bản sửa đổi bằng cách ký tên vào. Chỉ khi đó bản sửa đổi mới trở thành một phần thống nhất với tài liệu, sẽ ràng buộc tất cả các bên vào bản thỏa thuận gốc.

Amendment là: 1. Là một sự thay đổi đối với các điều khoản trong một hợp đồng.Bất kỳ một loại hợp đồng nào và bất kỳ một điều khoản nào trong hợp đồng cũng có thể được sửa đổi theo sự đồng thuận của các bên.2. Là một sự thay đổi đối với bộ luật hiện hành hoặc dự thảo luật. Một loại sửa đổi thông thường là mở rộng các điều khoản của một hợp đồng. Một sửa đổi có thể thay đổi giá, thời hạn hoặc quyền sở hữu. Các phần của hợp đồng không được sửa đổi sẽ vẫn có hiệu lực. Nếu hợp đồng cần có những sửa đổi đáng kể thì nên lập một hợp đồng mới thay vì sửa đổi hợp đồng đó.

Consolidation Loan / Khoản Cho Vay Hợp Nhất

Khoản cho vay trả góp giúp người vay kết hợp một số khoản vay hiện hữu thành một khoản vay, thay vì nhiều số tiền vay nhỏ, thường với khoản thanh toán hàng tháng thấp hơn.

Consolidated Financial Statement / Báo Cáo Tài Chính Hợp Nhất

1. Báo cáo kế toán tổ hợp các tài sản và nợ của một ngân hàng, các chi nhánh nội địa của nó, và các chi nhánh lớn trong một báo cáo duy nhất. Các ngân hàng thương mại lớn báo cáo những thay đổi vị thế tài chính của họ hàng tuần cho Ủy ban thống đốc Dự trữ Liên bang. Các ngân hàng và các công ty cổ phàn ngân hàng, trừ các công ty tài chính, được yêu cầu theo quy định lập báo cáo hợp nhất. Xem REPORT OF CONDITION. 2. Báo cáo tài chính bao gồm các tài sản, nợ và vốn cổ đông của các công ty liên doanh với mục đích báo cáo hay công khai.

Báo Cáo Tài Chính Hợp Nhất (Consolidated Financial Statement) là một thuật ngữ trong tài chính. Nó mô tả khái niệm, cơ chế hoặc quy trình cụ thể, được sử dụng trong phân tích, định giá, giao dịch và quản trị rủi ro. Ví dụ: Báo Cáo Tài Chính Hợp Nhất (Consolidated Financial Statement) có thể dùng trong phân tích báo cáo tài chính hoặc định giá doanh nghiệp, tùy ngữ cảnh. Ứng dụng: hỗ trợ lập báo cáo, phân tích, thẩm định và ra quyết định tài chính. Khi áp dụng, cần lưu ý đến bối cảnh pháp lý và thị trường để hiểu đúng.

Confirmation / Giấy Xác Nhận, Kiểm Chứng

1. Truyền đạt bằng văn bản cho bên đối tác ghi chép tất cả chi tiết có liên quan đến việc giao dịch, như đã thỏa thuận bằng điện thoại hay điện tín. 2. Chức năng kiểm toán qua đó một ngân hàng yêu cầu khách hàng xác minh số dư tài khoản, một phương tiện phát hiện gian lận tiền gửi. Xác nhận tích cực yêu cầu kiểm tra mọi số dư; xác nhận tiêu cực yêu cầu chỉ hồi đáp yêu cầu chỉ hồi đáp nếu có sai sót hay chênh lệch về tài khoản được phát hiện. 3. Trong trường hợp phá sản, giấy chấp nhận kế hoạch hoàn trả nợ bởi chủ nợ.

Collection / Thu Nợ, Thu Tiền

1. Sự xuất trình các ghi phiếu, hối phiếu và các công cụ có thể chuyển nhượng khác theo điểm xuất xứ, và nhận thanh toán từ ngân hàng chi trả. Thuật ngữ cũng bao gồm công cụ chi trả tiền mặt như các chi phiếu và hối phiếu, và kể cả công cụ chi trả không bằng tiền mặt, bao gồm giấy chấp nhận, trái phiếu, và giấy nợ, được coi là công cụ thu nợ. Các công cụ chi trả bằng tiền mặt nhận ngay khoản thu tín dụng, chỉ được ghi có tài khoản của người chủ sở hữu khi thanh toán. 2. Xử trí các tài khoản quá hạn bởi các chuyên viên, cố gắng có được giấy hẹn thanh toán từ người vay trễ hạn, và sau cùng là thu hồi toàn bộ hay một phần nợ. Xem SKIP TRACE.

Collateral / Vật Thế Chấp, Vật Bảo Đảm

Tài sản được cầm cố làm bảo đảm thanh toán hay thực hiện nghĩa vụ nợ. Trong việc cho vay của ngân hàng, thông thường đó là vật có giá trị do người vay sở hữu. Nếu người đi vay không chi trả, tài sản cầm cố có thể được thanh lý và bán bởi người cho vay để hoàn tất hợp đồng gốc. Bốn loại thế chấp, được luật Thương Mại thống nhất công nhận, thường được sử dụng trong cho vay có bảo đảm: (1) Hàng hóa thương mại, (2) giấy tờ có giá (công cụ chuyển nhượng và chứng từ quyền sở hữu), (3) Tài sản vô hình, và (4) Tiền thu được từ kinh doanh (tiền mặt). Vật thế chấp được giao cho người cho vay có thể là tài sản được tài trợ, như trong cho vay căn cứ tài sản, trong đó tiền vay có thể được bảo đảm bởi hàng tồn kho kinh doanh hay các khoản phải thu. trong cho vay thế chấp mua nhà, người vay giao cho người cho vay thế chấp trên nhà cửa đang được mua. Khi các tài sản ngân hàng được chứng khoán hóa hay được chuyển thành chứng khoán khả mại trong thị trường thứ cấp, khoản thanh toán tiền gốc và tiền lãi được coi là vật thế chấp cho các chứng khoán được chào bán cho nhà đầu tư. Xem ASSET-BACKED SECURITIES, COLLATERAL LOAN, SECURITY AGREEMENT, SECURITY INTEREST, SIDE COLLATERAL.

Closing Date / Thời Điểm Hoàn Tất Thủ Tục

Thời điểm mà các chứng khoán bảo lãnh bởi tài sản lần đầu được chứng thực và được phân phối bởi công ty phát hành. Khế ước trái phiếu hay bổ sung khế ước được hoàn tất, thì thế chấp được giao cho bên nhận ủy thác, các tài liệu pháp lý được thực hiện, và công ty phát hành nhận tiền mặt vào thời điểm này.

Sách Combo 4 Cuốn : Tư Duy Ngược + Tư Duy Mở + Biến Mọi Thứ Thành Tiền Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55