SWIFT / SWIFT
Một hệ thống thông tin liên lạc giữa các ngân hàng, cho phép chủ tài khoản khóa, chuyển khoản, hoặc chuyển nhượng tài sản theo yêu cầu của họ. Ví dụ như các SWIFT MT 100, MT 103, MT 760, MT 799. Xem SOCIETY FOR WORLD-WIDE INTERBANK FINANCIAL TELECOMMUNICATION (SWIFT)
Slightly Seasoned / Mới Được Giao Dịch
Một công cụ ngân hàng vừa mới được giao dịch, có nhiều hơn một chủ sở hữu trong khoảng thời gian đã tồn tại của nó trước khi đáo hạn. Nó thường là một công cụ ngân hàng được chiết khấu vừa phải, được bán ra tại mức giá 70-85% mệnh giá.
Signatory / Người Ký Hợp Pháp
Một cá nhân đại diện hợp pháp cho tài sản / dịch vụ của thực thể khác, người khác, hay của chính họ, bằng cách thực hiện tất cả các thỏa thuận theo hợp đồng và các nghĩa vụ liên quan.
Shopping / Đi Chợ
Seasoned / Đã Được Giao Dịch Nhiều Lần Trên Thị Trường Thứ Cấp
Thuật ngữ phổ biến dùng để chỉ công cụ ngân hàng, như MTN và bảo lãnh ngân hàng (BG), đã được sở hữu bởi vài người thụ hưởng khác nhau trong quá trình tồn tại của chúng.
Promissory Note / Hối Phiếu / Giấy Hẹn Trả Nợ
Program Manager / Quản Lý Chương Trình
Một cá nhân tuyên bố là “trực tiếp” đến một Trader với một PPP, chấp nhận tất cả các đơn đệ trình xin tham gia và các câu hỏi từ các nhà đầu tư tiềm năng.
Power Of Attorney / Giấy Ủy Quyền
Một tài liệu được ký bởi chủ tài khoản trong đó cấp cho thẩm quyền cho một người nào đó để hành động đại diện cho họ, theo quy định trong thỏa thuận.
Platform
Một từ đồng nghĩa khác cho các chương trình phát hành giành riêng trong đó đề cập đến cấu trúc hợp thành của nhóm giao dịch.
Ping / Chương Trình Ping
Thuật ngữ này dùng để chỉ một dạng PPP cho phép các nhà đầu tư để các quỹ/tiền trong tài khoản của họ, trong khi đó các ngân hàng giao dịch kiểm tra việc toàn bộ số dư vẫn còn hiện diện/còn nguyên hàng ngày hoặc hàng tuần. Một cách giả định, các Trader có thể truy cập một khoản vay trên việc “ping”/xác minh các quỹ này và bắt đầu kinh doanh thay mặt cho khách hàng {Độc giả của tôi hình dung là tiền thì khách hàng để trong tài khoản, và Trader “ping” vào tài khoản này để xác minh số dư và sau đó được cấp một hạn mức trên tài sản đó, và Trader thay mặt khách hàng kinh doanh}. Hãy cẩn thận của các chương trình này, vì hầu hết chúng không bao giờ được thực hiện như đã hứa.
Piggyback Program / Chương Trình Piggyback
Một cụm từ mới được tạo ra đề cập đến khái niệm “gộp” các nhà đầu tư để đáp ứng yêu cầu về vốn tối thiểu của một PPP. Ví dụ, 10 nhà đầu tư với $10M mỗi người sẽ cố gắng đáp ứng khoản tối thiểu $100M mà hầu hết các Trader PPP yêu cầu. Hãy RẤT cẩn thận khi theo đuổi loại hình “chương trình” này, vì hầu hết chúng không thực hiện được như đã hứa.
Paymaster / Người Chi Trả Phí, Hoa Hồng Tổng
Một cá nhân được bầu ra bởi các trung gian, người sẽ chấp nhận tất cả các khoản phí hoa hồng trên một giao dịch giành riêng, và sau đó phân phối chúng ở theo thỏa thuận giữa các Bên. Người này có thể là một luật sư, một trong những Broker, hoặc bất cứ ai khác mà các trung gian cảm thấy tin tưởng.
Paper / Chứng Từ / Giấy / Thương Phiếu
Một từ đồng nghĩa được sử dụng bởi các Broker PPP đề cập đến các công cụ của ngân hàng như bảo lãnh ngân hàng hoặc MTN.
Non-Solicitation / Không Lôi Kéo, Gạ Gẫm
Một tài liệu tuân thủ bảo vệ các chuyên gia tư vấn bằng cách để cho nhà đầu tư tuyên bố rằng họ không bị lôi kéo, gạ gẫm tham gia vào chương trình.
Non-Depletion Account / Tài Khoản Không – Bị – Mất – Vốn
Một thuật ngữ được sử dụng trong các hợp đồng phát hành giành riêng đảm bảo các khoản tiền của khách hàng sẽ không bao giờ bị hao mòn hoặc giảm sút bởi Trader.
MT 799
Thông điệp SWIFT này được sử dụng giữa các ngân hàng để giao tiếp bằng văn bản, và thường được gọi là “Lời khuyên trước”/”Thông điệp báo trước”. Thông thường, MT 799 sẽ được đòi hỏi được phát trực tiếp trước khi MT 760 được phát hành.
MT 760
Thông điệp SWIFT này được sử dụng để khóa quỹ cho lợi ích của một cá nhân nào đó khác nhà đầu tư (block funds in favor of someone other than the investor),thế chấp hóa (collateralizing) tài sản trong khi cho phép có được các khoản vay trên nó.
MT 103
Đây là một phiên bản cải tiến của SWIFT MT 100 nguyên bản, mà tương tự như việc chuyển khoản điện tử. Mặc dù nó là một phương thức chuyển khoản trực tiếp, MT 103 có một số lượng lớn các tùy chọn trong đó mô tả các điều kiện và các hướng dẫn về việc thanh toán phải được thực hiện như thế nào.
Mandate / Ủy Quyền Trực Tiếp
Một thuật ngữ khác có nghĩa là người nào đó “trực tiếp” tới một cơ hội đầu tư hoặc khách hàng. Thông thường, thuật ngữ này được sử dụng bởi các Broker rất thiếu kinh nghiệm.
Managed Buy / Sell / Mua / Bán Có Quản Lý
Một từ đồng nghĩa khác với các chương trình phát hành giành riêng. Nó dùng để chỉ việc mua và bán được quản lý các công cụ ngân hàng bởi một Trader PPP.






