Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Money Market Deposit Account (MMDA) / Tài Khoản Ký Thác Của Thị Trường Tiền Tệ

Tài khoản tiết kiệm với lãi suất cao được cấp phép bởi đạo luật các định chế ký thác Garn-ST GERMAN năm 1982, cho phép các định chế tài chính ký thác cạnh tranh hoàn toàn với các quỹ tương hỗ của thị trường tiền tệ, trong thu hút tiền gửi của ngân hàng. MMDA còn được gọi là các "tài khoản thị trường tiền tệ", trả lãi suất thị trường không có quy định giới hạn, miễn là số dư tài khoản trên $1,000. Khi số dư xuống thấp hơn $1,000 MMDA sẽ trả cùng lãi suất như tài khoản của lệnh rút tiền khả nhượng (NOW). Các ngân hàng và các định chế tiết kiệm có quyền yêu cầu thông báo rút tiền  bảy ngày trước  khi được chấp thuận chuyển khoản, nhưng hầu hết đã từ bỏ yêu cầu này. Do đó, các tài khoản của MMDA được xem như những tài sản thanh khoản, trả lãi suất cạnh tranh với các quỹ tương hỗ của thị trường tiền tệ, mặc dù lãi suất của mỗi ngân hàng sẽ thay đổi, phụ thuộc vào các định chế tài chính hoạt động cạnh tranh trong thị trường đã cho.  Xem MONEY MARKET CERTIFICATE; MONEY MARKET FUND; SUPER NOW ACCOUNT.

Money Market Certificate (MMC) / Giấy Chứng Nhận Tiền Gửi Của Thị Trường Tiền Tệ

Chứng chỉ tiền gửi không thể chuyển nhượng, với mệnh giá tối thiểu từ $2,500 vào thời kỳ đáo hạn gốc ít nhất bảy ngày. Trước tháng giêng năm 1983, khi MMC không bị điều tiết, thì một chứng chỉ CĐ sáu tháng yêu cầu khoản ký gửi căn đầu là $10,000 để mở một tài khoản và trả lãi suất gắn với lợi suất trái phiếu sáu tháng Kho bạc Mỹ. Với sự bãi bỏ của quy định này, thì ngày đáo hạn và lãi suất trả cho những người ký gửi được thiết lập bởi chính sách của giới quản lý trong các định chế tài chính tư nhân, không phải theo quy định của chính phủ. Xem MONEY MARKET DEPOSIT ACCOUNT; NINETY-DAY SAVINGS ACCOUNT; PASSBOOK; STATEMENT SAVINGS ACCOUNT.

Money Laundering / Sự Rửa Tiền

Sự chập nhận các khoản ký gửi tiền mặt lớn từ các cá nhân và doanh nghiệp, khi tiền này bị nghi ngờ được sử dụng cho mục đích không rõ ràng. Theo bộ luật bảo mật tài chính ngân hàng, thì các định chế tài chính được yêu cầu báo cáo những khoản ký gửi tiền mặt từ $10,000 trở lên, và nhiều khoản ký gửi từ một khoản tiền ký gửi tổng cộng lên tới $10,000. Những giao dịch này được báo cáo cho Bộ Tài chính và Sở Bảo mật Hoa Kỳ.  Đạo luật kiểm soát rửa tiền năm 1986 yêu cầu thêm rằng các ngân hàng và những định chế tài chính tiết kiệm có một hệ thống báo cáo để giám sát những giao dịch tiền mặt dưới $10,000. Theo quy định liên bang thì một vài giao dịch tiền mặt dưới $10,000 có thể được báo cáo trong một vài tiểu bang.

Money Center Bank / Ngân Hàng Trung Tâm Tiền Tệ; Ngân Hàng Lớn

Ngân hàng tọa lạc trong trung tâm tài chính lớn, tham gia vào các thị trường tiền tệ quốc gia và quốc tế. Ngân hàng tiền trung tâm cung ứng cho các ngân hàng khu vực và ngân hàng cộng đồng sự tiếp cận dịch vụ tín thác tổng thể, ngoại hối, dịch vụ ký gửi tiền, cũng như thanh toán chi phiếu thông qua mạng lưới ngân hàng trung gian. Các ngân hàng tiền trung tâm được tìm thấy chủ yếu tại New York, Chicago, San Francisco, và cũng hiện diện tại các trung tâm tài chính khác trên thế giới.

Rateable / Phải Chịu Thuế Địa Phương; Theo Tỉ Lệ; Có Thể Bị Đánh Thuế

Phải chịu thuế địa phương; theo tỉ lệ; có thể bị đánh thuế

Rate Of Premium / Mức Phí Bảo Hiểm; Tỷ Lệ Phí

Là phí bảo hiểm được tính bằng tỷ lệ phần trăm trên số tiền bảo hiểm của một rủi ro. Đối với tái bảo hiểm vượt mức bồi thường, số phí này được tính bằng tỷ lệ phần trăm doanh thu phí của nghiệp vụ.

Tax-Exempt Bond / Trái Phiếu Miễn Thuế

Trái phiếu đô thị không bị chính phủ liên bang đánh thuế, và được miễn thuế tiểu bang và địa phương trong hầu hết tiểu bang nếu được mua bởi cư dân tiểu bang. Hầu hết những trái phiếu đô thị nói chung đều được miễn thuế tiểu bang và địa phương ở những nơi phát hành chúng. Năm tiểu bang (Texas, Nevada, Alaska, South Dakota và Wyoming) không đánh thuế trái phiếu đô thị do các tiểu bang khác phát hành. Nếu mức chênh lệch lợi nhuận đủ cao thì một trái phiếu chịu thuế được phát hành ngoài tiểu bang thức sự có thể mang lại lợi nhuận suất tốt hơn cho nhà đầu tư. Xem TAXABLE MUNICIPAL BOND

Railhead / Điểm Cuối Đường Sắt; Ga Chót; Ga Dỡ Hàng Cuối Cùng; Vận Tải Bằng Đường Sắt

Điểm cuối đường sắt; ga chót; ga dỡ hàng cuối cùng; vận tải bằng đường sắt

Tax Lien / Quyền Nắm Giữ Tài Sản Vì Nợ Thuế

Quyền nắm giữ không tự nguyện trên bất động sản vì không thanh tóan thuế thu nhập và thuế tài sản. Quyền nắm giữa này ưu tiên hơn quyền nắm giữ của ngân hàng để bảo đảm cho cùng tài sản, đặt bên cho vay vào vị thế kém thuận lợi hơn trong nỗ lực thu nợ từ bên vay thanh tóan trễ hạn đồng nợ thuế.

Individual Retirement Account (IRA) / Tài Khoản Hưu Trí Cá Nhân

Tài khoản hưu trí hoãn nộp thuế cho phép một cá nhân đóng góp số tiền quy định trước hàng năm (lên đến $4,000 trong năm 2006 hoặc $8,000 cho một cặp vợ chồng lập tờ khai thuế chung) từ thu nhập cá nhân. Đóng góp cá nhân tối đa sẽ tăng lên đến $5,000 vào năm 2008, và những năm sau sẽ được điều chỉnh phù hợp với mức lạm phát. Người nộp thuế cá nhân trên 50 tuổi được phép một khoản phụ trội $1,000 một năm để "bắt kịp" đóng góp IRA. Những khoản đóng góp của IRA được khấu trừ thuế không tính đến thu nhập, nếu người đóng thuế hoặc người hôn phối không tham gia trong kế hoạch hưu trí do chủ doanh nghiệp tài trợ. Các cá nhân được kế hoạch lương hưu của công ty trang trải có thể khấu trừ những khoản đóng góp vào IRA, nếu thu nhập gộp điều chỉnh dưới $53,000 trong tờ khai chung hoặc $33,000 trên tờ khai riêng. Những cặp vợ chồng với thu nhập giữa $53,000 và $63,000 và người nộp thuế độc thân, với thu nhập từ $33,000 đến $43,000 được phép khấu trừ một phần. Sau năm 2007, giới hạn thu nhập cho các tài khoản IRA được khấu trừ hoàn toàn sẽ tăng lên $50,000 cho người đóng thuế độc thân và $80,000 cho những cặp vợ chồng đã kết hôn. Các cá nhân bị cấm thực hiện các khoản đóng góp chiết khấu, có thể mở các tài khoản IRA không chiết khấu, và thu lợi từ thuế lợi nhuận hoãn lại. Rút tiền khỏi IRA trước tuổi 59.5 thường phải chịu tiền phạt thuế 10%, mặc dù có một số loại rút tiền được miễn. Các cá nhân có thể đóng góp hàng năm vào tài khoản IRA cho đến tuổi 70.5. Sau khi đến tuổi này, các cá nhân bắt đầu rút tiền theo lịch trình IRS dựa vào kỳ vọng tuổi thọ. Các tài khoản của IRA có thể được đầu tư dưới nhiều hình thức khác nhau bao gồm cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ tiền gởi và các quỹ tương hỗ. Xem 401(K)PLAN; INDIVIDUAL RETIREMENT ACCOUNT ROLLOVER; KEOGH PLAN; ROTH IRA; SELF-DIRECTED IRA.

Two-name Paper / Chứng Từ Có Hai Người Đứng Tên

Tên phổ biến đối với chứng từ giao dịch- giấy chấp nhận giao dịch và giấy chấp nhận giao dịch và chấp nhận của ngân hàng- gồm cả hai chữ ký, người ký phát hối phiếu hoặc người ký hậu. Trong trường hợp bên phát hành không thể thanh toán giấy chấp nhận của ngân hàng, ngân hàng chấp nhận nợ phải chịu trách nhiệm thanh toán, còn được gọi là chứng từ tên kép (double-name).

Turnaround / Xoay Vòng

Mua và bán chứng khoán, hàng hóa và công cụ tài chính trong một ngày duy nhất, từ một người đầu cơ tìm lợi nhuận từ những chuyển dịch ngắn hạn của thị trường. Một nhà giao dịch không nắm giữ chứng khoán trong danh mục đầu tư qua đêm. Xem DAY ORDER.

Turnover Ratios / Tỉ Lệ Vòng Quay

Tỉ số tài chính liên quan đến doanh thu hoặc khối lượng, ví dụ, vòng quay khoản phải thu còn được biết đến như tỉ số hiệu quả, ví dụ, vòng quay tài sản chuyển khoản phải thu thành tiền mặt. Những số đo này đo lường hiệu quả của việc chuyển tài sản thành tiền mặt.  Xem LIQUIDITY RATIOS.

Turnkey Project / Dự Án Chìa Khóa Trao Tay

Dự án phát triển bất động sản trong đó nhà xây dựng chấp nhận tất cả rủi ro cho đến một thời điểm nào đó, thường vào lúc hoàn thành dự án hoặc lúc toàn nhà sẵn sàng để cư ngụ. Cung cấp tài chính dài hạn bởi bên cho vay từng đợt có thể được thu xếp tại điểm này, miễn là đáp ứng một số điều kiện.

Trustor / Bên Ủy Thác

Người lập một ủy thác vì lợi ích của người khác và chuyển tài sản đến bên nhận ủy thác để phân phối cho người thụ hưởng. Còn được biết đến như người cho hoặc người chuyển nhượng tài sản.

Trust / Ủy Thác

Một quan hệ ủy thác liên quan đến hai bên, qua đó bên thứ hai chịu trách nhiệm xử lý tài sản vì lợi ích của người khác. Kinh doanh ủy thác có ba loại chính: ủy thác cá nhâ, ủy thác quản lý định chế theo bản khế ước, và thỏa thuận ủy thác tổng thể trong đó người thụ ủy, thường là một ngân hàng quản lý sổ sách kế toán cho quỹ lương hưu của công ty. Có bốn loại ủy thác cá nhân: ủy thác di chúc được tạo ra theo di chúc; ủy thác không thể hủy ngang trong đó người tạo ra ủy thác (người tặng) chuyển tài sản cho người nhận ủy thác nhưng không có quyền hủy thỏa thuận; ủy thác ngắn hạn như ủy thác Clifford được tạo ra để dành riêng các quỹ cho giáo dục con của người được tặng; và ủy thác trong đời sống có thể hủy ngang; người được trao tặng có thể chấm dứt vào bất kỳ lúc nào.  Xem BLIND TRUST; CHARITABLE TRUST; DEED OF TRUST; INTER VIVOS TRUST; TRUST ACCOUNT; TRUST COMPANY; TRUST DEPARTMENT; TRUSTEE; TRUST INDENTURE ACT OF 1939.  2. Sự kết hợp kinh doanh nhằm hạn chế sự cạnh tranh trong thị trường nào đó thông qua kiểm soát độc quyền sản xuất, chế biến hoặc phân phối hàng hóa và dịch vụ. Xem ANTITRUST LAW.

Trust Receipt / Biên Nhận Tín Thác

1. Thỏa thuận bằng văn bản được sử dụng rộng rãi trong cung cấp tài chính bằng thư tín dụng được mở rộng cho người mua hoặc nhà nhập khẩu hàng hóa khác. Người mua hứa nắm giữu tài sản nhận được dưới tên của ngân hàng thu xếp khoản tài trợ, mặc dù ngân hàng giữ quyền sở hữu hàng hóa đó. Những biên nhận tín thác cho phép nhà nhập khẩu quyền sở hữu hàng hóa để bán lại trước khi trả cho ngân hàng phát hành. 2. Loại thỏa thuận chứng khoán hiện tại là một phần của điều 9 bộ luật thương mại thống nhất, kiểm soát sự gia hạn tín dụng cho bên bán hàng hóa giá trị laai bền. Bên bán, giả sử là hãng buôn xe hơi sở hữu xe hơi trong phòng trưng bày của hãng buôn và trả cho bên cho vay từ tài khoản tín thác khi xe hơi được bán. Bên cho vay cũng có thể nhận báo cáo tài chính từ hãng buôn trước khi cho vay. Xem FLOOR PLANNING; INDIRECT LOAN.

Trust Company / Công Ty Ủy Thác

Công ty được tổ chức vì mục đích chấp nhận và thực hiện các ủy thác, và hoạt động như những người được ủy thác theo nguyện vọng; như người thực thi hoặc người giám hộ. Công ty ủy thác được cấp phép tiểu bang cũng có thể cung ứng các dịch vụ ngân hàng, như thực hiện kỳ gởi và cho vay; phụ thuộc vào điều lệ của các công ty này. Nhũng công ty ủy thác cũng hoạt động như đại lý tài chính cho các công ty, trả cổ tức cổ phiếu và thanh toán tiền lãi trái phiếu và như những đại lý tài chính hoặc những đại lý chi trả cho chính quyền tiểu bang và địa phương, đã vay vốn trong thị trường trái phiếu đô thị. Nhiều công ty ủy thác cũng nhận các khoản tiền gởi, cho vay và thực hiện các dịch vụ ngân hàng khác. Luật Liên bang cho phép các ngân hàng quốc gia tham gia các hoạt động ủy thác. Những công ty ủy thác được cấp phép tiểu bang có thể trở thành các thành viên của Hệ thống Dự trữ Liên bang và được bảo hiểm bở Công ty Bảo hiểm tiền gởi Liên bang. Những công ty ủy thác được điều tiết bởi luật liên bang.

Trust Account / Tài Khoản Tín Thác

Tên viết tắt cho mọi loại tài khoản được xử lý trong phòng ủy thác của ngân hàng hoặc từ một công ty ủy thác.  Xem ESTATE; GUARDIAN; TOTTEN TRUST; TRUST; UNIFORM GIFT TO MINORS ACT.

Tax Abatement / Giảm Thuế

Sự giảm thuế bất động sản tính trên giá trị (AD VALOREM) chấp nhận bởi một cơ quan thuế địa phương, hoặc chính quyền đô thị bắt nguồn sự nới lỏng cơ quan thuế, thảm họa thiên nhiên hoặc các lý do khác.

Sách Combo 4 Cuốn : Tư Duy Ngược + Tư Duy Mở + Biến Mọi Thứ Thành Tiền Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55