Surplus Reinsurance / Tái Bảo Hiểm Trách Nhiệm Vượt Mức; Tái Bảo Hiểm Mức Dôi
Tái bảo hiểm mức dôi là tái bảo hiểm những phần vượt quá một giá trị bảo hiểm nhất định nào đó. Phí tái bảo hiểm và tổn thất sẽ được chia theo tỷ lệ giữa công ty nhượng và công ty nhận tái bảo hiểm.
Surety Bond / Cam Kết Bảo Lãnh
Bản thỏa thuận bởi công ty bảo hiểm đảm nhận vị trí của nhà thầu đã phá sản trong một dự án phát triển, và việc thực hiện hành động sửa chữa nếu cần, để hoàn thành dự án. Công ty bảo hiểm cũng có thể bị ép buộc chi trả thiệt hại do việc không chi trả. Các trái phiếu bảo đảm thường được yêu cầu trên các dự án phát triển đô thị, được tài trợ bởi các trái phiếu nợ tổng quát hay trái phiếu thu nhập. Cam kết bảo lãnh cũng được yêu cầu để đạt được lệnh ngừng thanh toán trên chi phiếu ngân hàng chính thức như chi phiếu của giao dịch viên, cũng được gọi là INDEMNITY BOND
Surety / Bảo Đảm
Sự bảo đảm việc hoàn trả nợ hay hoàn thành theo nghĩa vụ hợp đống. Những người vay không thể có được tín dụng dưới tên của họ thường có bên thứ ba ký vào đơn xin cấp tín dụng. Theo bản thỏa thuận bảo đảm, người cho vay có thể xem xét trước tiền về tính bảo đảm, hay người bảo đảm thanh tóan nếu người vay không thể chi trả. Người bảo đảm là người sẽ trả nợ của người vay.
Surcharge / Phụ Phí; Khoản Tiền Phạt Thêm (Vì Dán Thiếu Tem...); Thuế Phạt; Chở Quá Tải; Phần Chất Thêm
Phụ phí trội đánh trên người sở dụng thẻ tín dụng thay vì tiền mặt. Phụ phú thẻ tin dụng được cấm bởi ủy ban tu chính đạo luật Trung thực trong Cho vay năm 1975, cho phép chiết khấu thanh toán bằng tiền mặt. Phí được tính bởi Ngân hàng Dự trữ liên bang được tiếp cận chu trình xử lý ban đếm của trung tâm thnah toán bù trừ tự động, thường được sử dụng bởi các ngân hàng để chuyển quỹ vượt mức từ tài khoản số dư bằng không (Zero Balance) vào các tài khoản tập trung vào các khách hàng công ty. Phụ phí của Phòng cho vay chiết khấu bởi Ngân hàng dự trữ liên bang, đối với tín dụng điều chỉnh ngắn hạn. Được sử dụng đầu những năm 1980 như kiểm soát tín dụng có chọn lọc để kiểm soát lạm phát. Việc cho phép sử dụng phụ phí của FED hết hiệu lực vào tháng 11 năm 1981. Phí giao dich rút tiền tại máy rút tiền tự động. Phí này phải được thể hiện tại địa điểm đặt máy ATM.
London, Antwerp, Harve, Rouen / Bốn Thành Phố Cảng Giao Dịch Mễ Cốc Lớn Nhất Trên Thế Giới
Bốn thành phố cảng giao dịch mễ cốc lớn nhất trên thế giới
London Interbank Offered Rate / Lãi Suất Cho Vay Giữa Các Ngân Hàng Luân-Đôn; Lãi Suất Ưu Đãi Liên Ngân Hàng Luân-Đôn; Lãi Suất Libor
Điểm ở giữa lãi suất chào vay ngân hàng London (LIBID) và lãi suất cho vay liên ngân hàng London (LIBOR) trong thị trường đồng tiên châu Âu (Euro currrency).
London Interbank Bid Rate / Lãi Suất Cho Vay Liên Ngân Hàng Luân-Đôn
Lãi suất then chốt trong cho vay của ngân hàng quốc tế LIBOR là lãi suất mà những ngân hàng lớn tại London sẵn sàng cho vay lẫn nhau đồng Eurodollar. Nó được sử dụng để xác định lãi suất tính cho những người vay có uy tín về tín dụng. Lãi suất LIBOR, dựa vào giá niêm yết hàng ngày lúc 11 giờ sáng (giờ London) từ năm ngân hàng lớn của London, là lãi suất cố định niêm yết cho các kỳ đáo hạn cụ thể. Lãi suất cho vay trong thị trường châu Âu (LIBOR) và lãi suất vay (LIBID), được niêm yết theo đồng dollar Mỹ và đồng tiền châu Âu khác, thường là cho các khoản vay có kỳ hạn cố định. Lãi suất thực sự có thể biến đổi bởi vì các ngân hàng tham chiếu khác nhau được sự dụng. Các công cụ tín dụng Âu châu tổ hợp, như công cụ bảo lãnh tuần hoàn (RUF) được bảo lãnh bởi một số ngân hàng châu Âu, được yết giá với khoảng chênh lệch so LIBOR.
Lombard Rate / Lãi Suất Lombard
Lãi suất được các ngân hàng tại Đức quy định cho các khoản vay ngắn hạn được thế chấp bằng chứng khoán. Thuật ngữ này đề cập chính thức đến lãi suất cho vay ngân hàng trung ương Đức. Thường quy định lãi suất Lombard 0.05% trên suất chiết khấu. Nó được sử dụng không chính thức bởi các ngân hàng châu Âu, khi đề cập đến các khoản vay được bảo lãnh bằng thế chấp chứng khoán.
Supply-side Economics / Kinh Tế Học Trọng Cung; Kinh Tế Học Về Mức Cung
Lý thuyết kinh tể ủng hộ cắt giảm thuế và cho nợ thuế, để khuyến khích đầu tư sản xuất cho các công ty, và đạt được các mục tiêu kinh tế và tăng trưởng sản lượng và làm việc quốc gia. Các kinh tế gia định hướng tranh luận về tầm quan trọng của việc thay đổi thuế suất biên, mà họ nói sẽ khuyến khích tổng cung, khuyến khích các nhà cung ứng sản xuất nhiều hơn nữa và các cá nhân hưởng lợi nhiều hơn, ngược với kích thích tổng cầu cho hàng hóa và dịch vụ bởi người tiêu dùng và doanh nghiệp. Nói cách khác, người ta sẽ làm việc nhiều hơn vì họ có thể sản xuất nhiều hơn. Các nhà ửng hộ phía cung lập luận rằng kích thích kinh tế của việc cắt giảm thuế và cho nợ thuế, sẽ bù trừ khoản lỗ thu nhập từ việc cắt giảm thuế suất biên. Trong đầu những năm 1980, kinh tế học hướng cung là giải pháp hấp dẫn về mặt chính trị cho tình trạng lạm phát đinh đốn (stagflation) (lạm phát hai con số đi kèm tăng trưởng trì trệ cuối những năm 1970. Nó đối lập với trường phái kinh tế KEYNEYS (KEYNEYSIAN ECONMICS); các nhà hướng cung bác bỏ lập luận cấp số nhân của Keyneys (Keyneysian multiplier) liên hệ việc cắt giảm thuế với việc tăng tổng cầu.
Managed Currency / Đồng Tiền Được Quản Lý
Bất kỳ đồng tiền nào mà tỷ giá hối đoái bị ảnh hưởng bởi sự can thiệp của ngân hàng trung ương trong thị trường hối đoái, ngược với sự tương tác của cung và cầu trong thị trường tự do. Hầu hết các đồng tiền lớn đều được quản lý ở một mức độ nào đó, khi các ngân hàng trung ương mua và bán đồng tiền để duy trì sự ổn định của thị trường, và thực hiện chính sách tiền tệ. Xem CLEAN FLOAT; DIRTY FLOAT; EXCHANGE CONTROLS.
Telephone Order / Lệnh Qua Điện Thoại
Chỉ thị bằng lời nói để chuyển tiền từ một tài khoản ngân hàng này sang một tài khoản ngân hàng khác, hoặc từ một ngân hàng này sang một ngân hàng khác, bằng chi phiếu hoặc chuyển khoản bằng điện tử, như thanh toán qua mạng lưới của FED. Mua bằng thư đặt hàng được tính cho thẻ ngân hàng hoặc thẻ du lịch và giải trí. Không yêu cầu chữ ký, và khách hàng có các quyền và nghĩa vụ tương tự khi thực hiện mua trực tiếp. Xem SIGNATURE ON LIFE.
Maker / Nhà Viết Chi Phiếu
Người viết chi phiếu, ký giấy nợ hoặc công cụ khả nhượng khác và chịu trách nhiệm thanh toán chủ yếu. Người viết chi phiếu còn được biết đến như người chi trả (drawer).
Past Due / Nợ Trễ Hạn
Khoản vay không được thanh toán theo lịch biểu đã sắp xếp và phải chịu chi phí trễ hạn sau thời kỳ ân hạn. Việc tiếp tục trễ hạn được ghi lại trong lịch sử tín dụng của người vau, và có thể được báo cáo cho cục tín dụng hay cơ quan báo cáo tín dụng. Các khoản vay trễ hạn được báo cáo trong báo cáo yêu cầu của ngân hàng.
Subsidiary / Phụ Thuộc; Thứ Yếu; Công Ty Con; Công Ty Chi Nhánh
1. Công ty được kiểm soát thông qua quyền sở hữu một phần hoặc toàn bộ cổ phiếu có quyền bỏ phiếu của nó bởi công ty khác. Các công ty chi nhánh sở hữu bởi ngân hàng với cơ quan điều tiết chính. Một công ty hiện ở mức hoặc hơn mức 50% số cổ phiếu đang được lưư hành được sở hữu trực tiếp hoặc gián tiếp bởi một ngân hàng, là chi nhánh được sở hữu đa số. Chi nhánh quan trọng của một ngân hàng báo cáo là công ty mà trong đó ngân hàng mẹ có 5% quyền lợi trong vốn cổ phần, hay công ty có ít nhất 5% thu nhập kinh doanh gộp của ngân hàng mẹ hay 5% lợi nhuận hay lỗ trước thuế của nó. Các ngân hàng và các định chế tài chính ký gởi khác báo cáo thu nhập trên cơ sở hợp nhất, bao gồm lợi nhuận của các công ty chi nhánh. 2. Công ty, sở hữu bởi công ty ngân hàng mẹ, cung ứng các dịch vụ ngoài ngân hàng, như cho thuê thiết bị hay bảo lãnh phát hành chứng khoán, được chấp nhận bởi Ủy ban Dự trữ liên bang theo mục 4(c) (8) của đạo luật về công ty ngân hàng mẹ, thay vì bởi chính ngân hàng, thường được đề cập như chi nhánh công ty con của ngân hàng, nhằm tránh nhầm lẫn với chi nhánh do ngân hàng sở hữ. Đạo luật GRAMM-LEACH-BILLEY năm 1999 cho phép các ngân hàng quốc gia thành lập hay mua lại các công ty chi nhánh (chi nhánh tài chính), có thể tham gia một phạm vi rộng các hoạt động tài chính có liên quan đến ngân hàng, ngoại trừ bảo lãnh bảo hiểm, nghiệp vụ thương mại và đầu tư trực tiếp bất động sản. Xem SECURITY SUBSIDIARY
Subscription / Sự Ký Tên; (Sự) Nhận Mua (Cổ Phiếu); Nhận Góp (Vốn Cổ Phần); Tiền Đặt Mua; Số Tiền Quyên Góp
Chào mua các chứng khoán, có thể được thực hiện bất cứ lúc nào trong một thời kỳ chờ đợi, thường là một đến hai tháng sau khi chúng được chào bán công khai.
Trend Analysis / Phân Tích Khuynh Hướng
Trong phân tích tín dụng, việc kiểm tra chi tiết các tỷ số tài chính và dòng tiền mặt của công ty trong một số kỳ kế toán, để xác định những thay đổi trong tình hình tài chính của bên vay. Phân tích khuynh hướng là phần then chốt của bảo lãnh tín dụng và là công cụ cần thiết và hữu ích trong việc xác định sức manh tài chính của bên vay đang được cải thiện hay suy giảm. Những hệ số then chốt được kiểm tra bao gồm tỷ lệ vòng quay (chuyển đổi hàng tồn kho và những khoản phải thu thành tiền mặt) và hệ số tài sản nhanh hoặc tỉ số thanh toán nhanh (tài sản ngắn hạn chia cho nợ ngắn hạn). Xem BALANCE SHEET RATIOS; TURNOVER RATIOS.
Treaty Reinsurance / Tái Bảo Hiểm Thỏa Thuận; Tái Bảo Hiểm Theo Hợp Đồng Cố Định
Tái bảo hiểm theo hợp đồng cố định là một thỏa thuận dài hạn giữa công ty bảo hiểm gốc và công ty tái bảo hiểm về việc nhượng và nhận tái bảo hiểm cho những rủi ro đã được quy định trong hợp đồng cố định. Tái bảo hiểm theo hợp đồng cố định cho phép việc nhượng và nhận tái bảo hiểm một cách tự động, song không nhất thiết phải là bắt buộc.
Treasury Tax And Loan (TT&L) Account / Tài Khoản Thuế Và Cho Vay Của Kho Bạc
Số dư tài khoản séc được duy trì bởi Bộ tài chính Mỹ tại các định chế ký thác, chủ yếu là các ngân hàng thương mại. Thuế thu nhập liên bang trả thông qua tài khoản TT&L. Một phần lớn thu thuế được ký gởi trong những tài khoản này. Một phần số dư kho bạc có thể được giữ trong những khoản tiền gởi có lãi trong các ngân hàng địa phương. Xem TREASURY GENERAL ACCOUNT.
Subrogation / Sự Thế Quyền; Sự Thế Quyền Đòi Nợ; Quyền Thay Mặt Đòi Bồi Thường
Việc thay thế một chủ nợ bằng một chủ nợ khác trong quyết tóan một trái quyền hay một khoản nợ, hay chuyền quyền sở hữu, khi một tài sản cầm cố được bán trong thị trường cầm cố thứ cấp.
Treasury Notes / Tín Phiếu Kho Bạc
Chứng khoán trung hạn Kho bạc Mỹ có phiếu lãi Trái phiếu với kỳ đáo hạn ban đầu dưới 10 năm và được phát hành với mệnh giá $1000 hoặc lớn hơn, phụ thuộc vào kỳ đáo hạn của chứng khoán đó. Tín phiếu trả tiền lãi nửa năm và vốn gốc trả khi đáo hạn.






