Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Treasury Certificate / Chứng Chỉ Kho Bạc

Chứng chỉ nợ đặc biệt có phiếu lãi với kỳ đáo hạn dưới một năm. Bộ Tài chính đôi khi vay từ hệ thống Dự trữ Liên bang, bằng cách phát hành những chứng chỉ ngắn hạn đến ngân hàng Dự trữ Liên bang của New York. Những chứng chỉ này bao gồm số tiền thấu chi trên tài khoản của Kho bạc được duy trì tại ngân hàng dự trữ liên bang. Giới lập pháp vào tháng sáu năm 1979 chỉ cho phép Kho bạc vay từ Fed trong các tình huống bất thường, và khi các khoản vay được phê chuẩn bởi Ban thống đốc Ủy ban Dự Trữ Liên Bang.

Treasury Bill / Tín Phiếu Kho Bạc

Chứng khoán kho bạc ngắn hạn Hoa Kỳ được phát hành với mệnh giá tối thiểu là $10000 và thường có kỳ đáo hạn là 13,26 hoặc 52 tuần. Những nhà đầu tư mua tín phiếu với giá thấp hơn mệnh giá (với mức chiết khấu). Lợi nhuận cho nhà đầu tư nắm giữ nó đến khi đáo hạn là chênh lệch giữa giá đã trả và mệnh giá khi đáo hạn. Tín phiếu kho bạc là những chứng khoán thường được mua hay bán bởi Dự trữ liên bang khi tiến hành hoạt động của thị trường mở.  Công thức để tính giá chiết khấu trên trái phiếu Kho bạc Mỹ được phát hành với giá thấp hơn giá danh nghĩa hoặc mệnh giá như sau: Chiết khấu số tiền= Số ngày đến ngày đáo hạn/360 X Cơ sở chiết khấu Vì vây, Chi phiếu Kho bạc sáu tháng bán với mức chiết khấu 7% có giá chiết khấu là $35 trên $1000 giá trị khi đáo hạn. Lợi suất tương đương trái phiếu của trái phiếu khi bạc 180 ngày, cho phép so sánh với các chứng khoán sinh lợi như sau: Chiết khấu/Giá mua x 365/180=7.35% Bộ Tài Chính đôi khi cũng đấu giá tín phiếu quản lý tiền mặt ngắn hạn với kỳ đáo hạn lên đến 50 ngày, được bán cho những người mua định chế theo những lô $1 triệu hoặc lớn hơn. Những tín phiếu này thay thế chứng chỉ nợ của Kho bạc và Trái phiếu phát hành trên Dự kiến Thu Thuế như những công cụ nợ ngắn hạn.

Parity / Bình Giá; Đồng Giá; Ngang Giá

1. Trong giao dịch hối đoái, không đề xuất ngược với giá chào mua hay giá chào bán của bên kia. Thuật ngữ hàm ý cả hai bên mua bán sẽ trao đổi chính xác theo cùng một giá. Do vậy, chung theo ngang giá hay ngang bằng. 2. Ngang bằng sức mua. 3. Trong hợp đồng hoán đổi tài chính, không có bất kỳ chênh lệch giá nào giữa hai ngày đáo hạn của một hợp đồng hoán đổi.

Parallel Loan / Khoản Vay Song Song (Do 2 Công Ty ở 2 Nước Cho Vay Lẫn Nhau)

Khoản vay bốn bên liên quan đến công ty mẹ và các chi nhánh của chúng tại các quốc gia khác. Khoản vay song hành là một thỏa thuận vay theo đồng tiền của một nước, với cam kết trả tiền lãi lẫn gốc vào thời điểm sau này. Đồng tiền được thế chấp bằng khoản vay đồng thời từ công ty mẹ đa quốc gia cho các công ty con ở nước ngoài. Khoản vay song hành thì tương tự như các khoản cho vay giáp lưng (back-back-loan), hay khoản cho vay hai bên (two party loan), trong đó nó chuyển khả năng thanh toán thặng dư từ đồng tiền này sang đồng tiền khác. Điểm bất lợi chính của nó là quyền bù trừ của người cho vay trong trường hợp không chi trả thì không rõ ràng, và nó kém linh hoạt hơn khoản vay giáp lưng. Theo quan điểm người cho vay, khoản cho vay hai bên an toàn hơn vì nếu chi nhánh không chi trả thì công ty mẹ đa quốc gia thường phải thanh toán khoản vay.

Transposition Error / Sai Sót Chuyển

Sai sót do ghi ngược hai hoặc nhiều hơn hai chữ số của một số tiền trong khi ghi nhận một giao dịch. Nếu hai chữ số liền nhau bị chuyển đổi thì sai sót luôn có thể chia cho chín. Nếu số dư khóa sổ của một giao dịch viên là $63 thì sai sót có thể gây ra do chuyển đổi số 70 và 7, 81 và 18 hoặc 92 và 29.

Panic / Khủng Hoảng (Kinh Tế)

Tổn thất đột ngột niềm tin công chúng nơi các thị trường tài chính, đặc trưng bởi việc rớt giá và thất bại trong kinh doanh. Các khủng hoảng tài chính xảy ra theo các khoản thời gian đều đặn thế kỷ 19 vả 20.

Pais Paisa / Paise Pai-Sơ

Đơn vị tiền tệ của các nước như Bangladesh, Nepal, Ấn Độ, Bhutan, Pakistan, có giá trị bằng 1/100 Rupee.

Transferable Letter Of Credit / Tín Dụng Thư Khả Nhượng

Tín dụng thư dành cho người thụ hưởng quyền chọn thực hiện một phần hoặc toàn bộ tín dụng dành cho bên thứ ba (người thụ hưởng thứ cấp). Tín dụng chỉ có thể chuyển nhượng khi nhận được sự đòng ý của ngân hàng phát hành và phải được công bố rõ ràng trong hồ sơ thư tín dụng, miễn là nó được quy định một cách rõ ràng như tín dụng khả nhượng.

Transfer Tax / Thuế Chuyển Nhượng

1. Chứng khoán. Thuế do một số tiểu bang và chính phủ liên bang đánh trên mua bán hoặc chuyển nhượng chứng khoán, do người bán trả, được xác định bởi địa điểm của cơ quan chuyển nhượng, không phải địa điểm diễn ra giao dịch.  2. Bất động sản. Thuế phải trả cho chính quyền tiểu bang hoặc địa phương để trang trải chi phí ghi chép chứng thư tài sản trong hồ sơ địa chính, phải trả bởi bên bán khi tài sản được bán.  3. Di sản. Thuế tiểu bang hoặc liên bang được đánh giá trong giải quyết di sản, thường là chín tháng sau ngày qua đời. Thuế di sản là thuế liên bang đánh vào tài sản của người đã qua đời, tría lại, thuế thừa kế là thuế tiểu bang được nộp bởi những người thừa kế có tên theo di chúc của người đã chết.

Thuế Chuyển Nhượng (Transfer Tax) là một thuật ngữ trong tài chính. Nó mô tả khái niệm, cơ chế hoặc quy trình cụ thể, được sử dụng trong phân tích, định giá, giao dịch và quản trị rủi ro. Ví dụ: Thuế Chuyển Nhượng (Transfer Tax) có thể dùng trong phân tích báo cáo tài chính hoặc định giá doanh nghiệp, tùy ngữ cảnh. Ứng dụng: hỗ trợ lập báo cáo, phân tích, thẩm định và ra quyết định tài chính. Khi áp dụng, cần lưu ý đến bối cảnh pháp lý và thị trường để hiểu đúng.

Strong Currency / Đồng Tiền Tăng Giá; Đồng Tiền Mạnh; Ngoại Tệ Mạnh

Đồng tiền mà những ngươi cho vay sẵn lòng chấp nhận thanh toán khác với đồng tiền khác với đồng tiền nước họ. Cũng gọi là đồng tiền có thể chuyển đổi giao dịch các thị trường hối đoái, với phần bù thêm (premium) so với các đồng tiền có thể chuyển đổi khác. Những bên cho vay không có nghĩa vụ pháp lý phải chấp nhận thanh toán bằng đồng tiền mạnh. Các ngân hàng trung ương duy trì một  phần số dự trữ của họ bằng đồng tiền mạnh. Trong giao dịch ngoại hối, đồng tiền mạnh giao dịch với phần bì thêm so với đồng tiền yếu. Cũng được biết đến như đồng tiền dự trữ.

Store Of Value / (Sự) Chứa Giá Trị; Bảo Tồn Giá Trị

Sự chứa giá trị trong trường hợp mô tả một chức năng của tiền tệ hoặc có nghĩa Bảo tồn giá trị chẳng hạn mua vàng để tránh sự mất giá của tiền tệ.

Lockout / Sự Đình Công Bế Xưởng; Cuộc Đình Công Của Chủ Nhân

SỰ đình công bế xưởng; cuộc đình công của chủ nhân

Home Banking / Ngân Hàng Tại Nhà

Là nghiệp vụ ngân hàng tự phục vụ dành cho người tiêu dùng và các chủ doanh nghiệp nhỏ, giúp người sử dụng thực hiện nhiều chức năng thường nhật tại nhà thông qua điện thoại, kết nối cáp. Nghiệp vụ ngân hàng tại nhà, còn được gọi là nghiệp vụ ngân hàng trực tuyến, hay nhiệp vụ ngân hàng qua máy tính các nhân, cung cấp cho người tiêu dùng hàng loạt dịch vụ tiện ích, có thể chuyển tiền qua lại giữa các tài khoản, thanh toán các hóa đơn, kiểm tra số dư chi phiếu, mua bán chứng khoán hoặc các quỹ tương hỗ. Khách hàng có thể tìm kiếm lãi suất cho vay và xem họ có đủ điều kiện được thẻ tín dụng hay vay thế chấp không.  Dịch vụ ngân hàng tại nhà bắt đầu từ đầu những năm 1980. từ đó phát triển mạnh mẽ vì máy tính gia đình ngày càng trở nên phổ biến và dễ sử dụng. Khả năng thực hiện nghiệp vụ ngân hàng chính xác và mang tính riêng tư tại nhà vào bất cứ thời điểm nào trong ngày, đã làm cho dịch vụ ngân hàng tại nhà là một phương án hấp dẫn của các tổ chức tài chính địa phương. Trong những năm 1990, nhiều tổ chức tài chính đã mở rộng dịch vụ ngân hàng tại nhà, bằng cách cung cấp cho khách hàng tiếp cận trực tiếp với các thông tin ngân hàng thông qua hệ thống Internet, giúp cho nhiều người có thể giao dịch với ngân hàng tại mọi địa điểm trên đất Mỹ cũng như trên toàn thế giới. Xem INTERNET BANKING.

Transferable Credit / Thư Tín Dụng Chuyển Nhượng

Thư tín dụng có thể chuyển nhượng, chuyển nhượng được.

Indexed Loan / Khoản Cho Vay Tính Theo Chỉ Số

Là những khoản cho vay có mối quan hệ với chỉ số giá cả.

Make A Reservation (To…) / Giữ Lại Một Điều Kiện Bảo Lưu

Còn có nghĩa khác là đặt trước chỗ ngồi (trên tàu hỏa, nhà hàng); đặt trước phòng (trong khách sạn) v.v

Indexation / Sự Chỉ Số Hóa

Phương pháp điều chỉnh (giá) theo chỉ số sinh hoạt.

Transfer Payments / Chuyển Chi

(Sự) Chi trả có tính di chuyển; tái phân lợi tức xã hội

Transfer Order / Lệnh Chuyển Khoản

Giấy báo chuyển khoản (của ngân hàng), đơn đặt hàng chuyển nhượng, giấy ủy quyền chuyển nhượng.

Lump Sum Distribution / Phân Phát Trọn Gói

Chi trả một lần cho một người hưởng thụ tài khoản, ví dụ, người thụ hưởng tài khoản hưu trí, khác với thanh toán theo lịch biểu các khoản thời gian đều đặn. Chủ tài khoản hưu trí cá nhân, có thể tái đầu tư tài khoản của tài khoản vào một tài khoản tái tục, hoặc khoản thu có thể được công nhận như thu nhập thông thường, và đánh thuế với thuế suất trung bình trên thời kỳ 10 năm

Sách Combo 4 Cuốn : Tư Duy Ngược + Tư Duy Mở + Biến Mọi Thứ Thành Tiền Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55