Interest Shortfall / Thâm Hụt Tiền Lãi
Tiền lãi có được nhưng chưa được thanh toán sau khi khoản vay đã được chi trả. Sự thâm hụt này xảy ra thường xuyên trong khoản vay cầm cố có lãi suất điều chỉnh có trần lãi suất, hoặc những khoản vay cầm cố với quyền chọn thanh toán hàng tháng thấp, dẫn đến khấu trừ âm.
Cross - Hedge / Bảo Hộ Chéo
Bảo hộ chống lại rủi ro lãi suất bằng cách mua hợp đồng tài chính futures trong một tài sản khác nhưng có liên quan. Bảo hộ chéo được sử dụng khi không có thị trường hợp đồng futures đối với sản nợ, hay khi sẽ sinh lợi hơn nếu không sử dụng cùng thị trường. Bảo hộ giả định các công cụ tài chính tương tự thể hiện tương quan trong chuyển động giá của chúng. Ví dụ, bảo hộ các trái phiếu của công ty với hợp dồng kỳ hạn tín phiếu kho bạc.
Annuity / Niên khoản, Khoản Niên Kim
Hợp đồng đầu tư được mua từ một công ty bảo hiểm nhân thọ, bảo đảm thanh toán tại một thời điểm nào đó trong tương lai, thường là sau khi về hưu. Niên khoản cố định chi trả thu nhập bằng đông dollar cố định cho số năm được xác định trước, hoặc cho những năm còn lại của người nhận trợ cấp hàng năm. Niên khoản khả biến thanh toán lợi nhuận đầu tư tùy theo giá trị thị trường của chứng khoán sở hữu (cổ phiếu, trái phiếu, hay chứng khoán thị trường tiền tệ) và được thiết kế để bảo toàn sức mua. Vốn đầu tư vào niên khoản được miễn thuế, và các khoản tiền rút chỉ bị đánh thuế theo lãi suất thuế thu nhập thông thường. Khả năng tài chính của công ty bảo hiểm, thành quả đầu tư trước đây, và hoa hồng môi giới là những cân nhắc quan trọng khi mua niên khoản. Khác với các tài khoản gửi tiền ngân hàng, niên khoản không được bảo vệ bằng bảo hiểm tiền gửi. Xem BANK INVESTMENT CONTRACT, GUARANTEED INVESTMENT CONTRACT.
Interest Sensitive Liabilities / Nợ Phải Trả Nhạy Với Tiền Lãi
Công cụ tiền gởi ngắn hạn trả lãi suất thả nổi, ngược với lãi suất cố định. Kể từ khi lãi suất trần theo Quy định Q được bãi bỏ bởi Đạo luật Kiểm soát Tiền tệ 1980, thì một phần đáng kể số tiền gởi ngân hàng nhạy với lãi suất, bao gồm Chứng chỉ Thị trường Tiền tệ sáu tháng, tài khoản tiền gởi của thị trường tiền tệ, và tài khoản Super Now. Việc loại bỏ dần trần lãi suất tiền gởi vào năm 1986, và loại bỏ hầu hết những khoản phạt đối với tiền gởi rút sớm, dẫn đến sự tăng biến động trong cung tiền gởi, tạo vốn cho các khoản cho vay của ngân hàng, và những kỹ thuật mới để quản lý rủi ro lãi suất. Xem ASSET-LIABILITY COMMITTEE; ASSET-LIABILITY MANAGEMENT; FUNDS MANAGEMENT; INTEREST SENSITIVE ASSETS.
Annual Percentage Rate (APR) / Lãi Suất Phần Trăm Hàng Năm (APR)
Chi phí tín dụng thực của các khoản vay tiêu dùng và vay mua bất động sản, được thể hiện bằng số phần trăm. Lãi suất phần trăm hàng năm là phí tài chính mà người vay thực trả, bao gồm lãi vay, phầm trăm khấu trừ , và chi phí gốc. Luật Trung thực trong Cho vay Liên bang (Federal Truth In Lending Act) năm 1968 yêu cầu người cho vay tính phí tín dụng theo tỷ lệ phầm trăm hàng năm, và công khai lãi suất phầm trăm hàng năm, và công khai lãi suất phầm trăm hàng năm bằng kiểu chữ đậm lớn trong các tài liệu nộp đơn xin vay. Xem ADD-ON INTEREST, EFFECTIVE RATE, NOMINAL INTEREST RATE, SIMPLE INTEREST.
Interest Sensitive Assets / Tài Sản Nhạy Với Tiền Lãi
Tài sản ngân hàng, thường là các khoản vay, phải chịu những thay đổi trong lãi suất, khi đáo hạn hoặc khi chúng được định giá lại theo lãi suất chỉ số. Việc định giá lại những tài sản này được gắn hoặc điều chỉnh theo những dao động lên hoặc xuống của lãi suất công bố, hoặc chỉ số chi phí các nguồn vốn như trái phiếu Kho bạc sáu tháng, lãi suất cơ bản của Ngân hàng v.v... Ví dụ như khoản vay tiêu dùng với mức lãi suất biến đổi, những khoản vay theo yêu cầu với lãi suất biến đổi, và những khoản vay cầm cố có lãi suất điều chỉnh. Xem ASSET-LIABILITY MANAGEMENT; DURATION; GAP; INTEREST SENSITIVE LIABILITIES; REPRICING OPPORTUNITIES.
Cross - Collateral / Thế Chấp Chéo
Thế chấp bảo đảm nhiều khoản vay theo một thỏa thuận bảo đảm duy nhất, cũng được gọi là điều khoản thế chấp chéo. Về cơ bản, thế chấp cho mỗi khoản tiền vay bảo đảm cho toàn bộ gói tiền vay. Ngôn ngữ trong khoản vay có thế chấp thứ hai quy định rằng khoản vay mất khả năng được chi trả nếu người vay không chi trả các khoản vay khác được bảo đảm bởi cùng một tài sản, là hình thức thế chấp chéo khác.
Annual Cap / Mức Tối Đa Hàng Năm
Điều khoản trong vay cầm cố có lãi suất điều chỉnh, giới hạn một mức trần định trước đồi với mọi việc tăng lãi suất trong kỳ điều chỉnh theo năm dương lịch, cho người vay một mức đệm nhằm đối phó với sự gia tăng đột biến trong khoản thanh toán cầm, và sốc thanh toán khi lãi suất khoản vay được điều chỉnh, đặc biệt trong các kỳ tăng lãi suất. Một khoản vay cầm cố 10% với mức tối đa hàng năm 2% sẽ chỉ được tăng đến 12% cho dù lãi suất hợp đồng vay cầm có tăng đến 3%.
Cross-Border Outstandings / Những Khoản Vay Hiện Tại Ở Nước Ngoài
Tổng số tiền vay bằng đồng dollar và các khoản nợ bất thường của những người vay tiền nước ngoài, bao gồm tiến vay, giấy chấp nhận của ngân hàng, và tín dụng thư hỗ trợ cộng với tiền gửi tại các ngân hàng nước ngoài. Không kể các giao dịch bằng tiền địa phương tại nước ngoài, và tiền gửi tại các chi nhánh của các ngân hàng Mỹ.
Interest Rate Options / Quyền Chọn Lãi Suất
Hợp đồng cung cấp quyền, nhưng không phải nghĩa vụ, mua hoặc bán một công cụ tài chính, trả lãi suất cố định với mức giá và ngày xác định trong tương lai. Hợp đồng quyền chọn theo các khoản tiền tiêu chuẩn của các công cụ tài chính, với giá thực hiện và ngày hết hạn tiêu chuẩn, được giao dịch trên thị trường chứng khoán và hàng hoá, hoặc được thoả thuận trong thị trường OTC bởi một ngân hàng thương mại hoặc một ngân hàng đầu tư. Quyền chọn lãi suất, còn được gọi là quyền chọn nợ hoặc quyền chọn thu nhập cố định, được giao dịch trên Sở Giao dịch Chứng khoán Mỹ và Ủy ban Giao dịch quyền chọn Chicago. Các công cụ tài chính được giao dịch bao gồm trái phiếu và tín phiếu kho bạc Mỹ. Hợp đồng quyền chọn giao dịch OTC, thường được sử dụng khi bảo vệ danh mục trái phiếu đầu tư, phát hành bởi các ngân hàng thương mại và ngân hàng đầu tư cho tín phiếu và trái phiếu kho bạc, chứng khoán được bảo lãnh bằng thế chấp, và công cụ thị trường tiền tệ. Một loại quyền chọn lãi suất khác cho phép quyền chọn trong các hợp đồng tài chính kỳ hạn. Ví dụ, bên mua một quyền chọn mua trong trái phiếu kỳ hạn kho bạc, thực hiện vị thế trường đối với trái phiếu kho bạc với ngày đáo hạn cụ thể. Những quyền chọn kỳ hạn về trái phiếu kho bạc được giao dịch tại Ủy ban Thương mại Chicago, ở đó những quyền chọn kỳ hạn đôla Châu Âu được giao dịch trên Thị trường Tiền tệ Quốc tế, tại Trung tâm Giao dịch Chicago và Trung tâm giao dịch Hợp đồng kỳ hạn Tài chính Quốc tế London.
Announcement Effect / Tác Động Báo Trước
Phản ứng của thị trường trước các báo cáo từ các cơ quan điều tiết, như sự tăng trưởng trong cung tiền, khoản vay nợ của Bộ Tài chính, hay những thay đổi lãi suất chủ yếu, như khi Ủy ban Dự trữ Liên bang (Federal Reserve Board) nâng hay hạ lãi suât quỹ liên bang, điều này báo trước những thay đổi tiềm năng về những điều kiện tín dụng và lãi suất. Còn được gọi là tác động tín hiệu.
Amount Financed / Số Tiền Được Tài Trợ
Tín dụng hay tạm ứng thực tế dành cho người vay, có thể trả tùy theo điều khoản cho vay, tương đương với khoản vay gốc trừ đi mọi chi phí trả trước, và không bao gồm các khoản thanh toán như điểm khấu trừ cho vay trả trước, bao gồm các chi phí tài chính. Xem ADD-ON INTEREST, AMORTIZATION
Amount Financed là số tiền được tài trợ, số tiền tín dụng thực tế có sẵn cho người vay trong một khoản vay, được xác định theo các yêu cầu công khai tại Quy định Z của Đạo luật trung thực khi cho vay (Hoa Kỳ). Cụ thể, đó là số tiền gốc của khoản vay, phí tài chính trả trước ít hơn (phí khởi tạo khoản vay, cái gọi là điểm, lãi suất điều chỉnh, v.v.) và bất kỳ số dư tiền gửi cần thiết nào. Số tiền được tài trợ được sử dụng để tính tỷ lệ phần trăm hàng năm. Mục đích của Đạo luật trung thực khi cho vay, được thông qua vào năm 1968 để chuẩn hóa các công bố được thực hiện cho người vay liên quan đến các điều khoản của khoản vay, đáng chú ý nhất là cách tính chi phí. Đạo luật quy định rằng Báo cáo công bố trung thực khi cho vay bao gồm số tiền được tài trợ - sẽ được cung cấp cho người tiêu dùng trong vòng ba ngày kể từ ngày đăng ký vay. Báo cáo cho phép người vay so sánh chi phí cho vay giữa các bên cho vay khác nhau.
Interest Rate Cap / Lãi Suất Tối Đa
1. Thoả thuận bằng hợp đồng bảo vệ người vay khi lãi suất tăng lên. Đổi lại phí mở đầu được trả khi nguồn vốn được tạm ứng, bên cho vay đồng ý duy trì lãi suất được tăng đến trần quy định trước. Ví dụ, bên vay nhận khoản vay được định giá ở mức chênh lệch trên Lãi suất Liên Ngân hàng London (LIBOR) cho những khoản tiền gởi đôla Châu Âu 90 ngày, trả mức phí trần để bảo đảm rằng lãi suất vay không vượt quá một lãi suất quy định trước trong suốt thời gian vay. Bên bán có mức trần (bên cho vay) đồng ý trả cho bên mua (bên vay) mức chênh lệch giữa LIBOR và giá thực hiện của giá trần khi LIBOR tăng trên giá trần này. Trần lãi suất được định giá như các hợp đồng quyền chọn, thường sử dụng công thức xác định giá quyền chọn. Hầu hết những nhà cho vay thương mại bảo vệ chống lại rủi ro lãi suất tạo ra bởi mức trần, bằng cách mua một mức trần bù trừ từ một định chế tài chính khác, bằng cách trao đổi khoản nợ lãi suất thả nổi, với khoản nợ lãi suất cố định trong hợp đồng hoán đổi lãi suất, hoặc bằng cách bảo vệ - bán khống hợp đồng kỳ hạn - trong thị trường hợp đồng kỳ hạn tài chính. Nếu lãi suất có khả năng tăng, thì bên cho vay có thể bán hợp đồng tương lai với mức giá cao hơn. Cách dễ nhất để mua sự bảo vệ chống lại rủi ro lãi suất, là mua một mức trần lãi suất khác. Một ngân hàng bán mức trần 15% trên khoản vay 100 triệu có thể tự bảo vệ bằng cách nhận một mức trần tương đương từ bên cho vay khác. So sánh với "Collar". 2. Trong cầm cố với lãi suất điều chỉnh, có thoả thuận về giới hạn đối với việc điều chỉnh lãi suất vượt quá một chỉ số, như mức trần hằng năm và mức trần suốt kỳ hạn khoản vay.
Creditworthiness / Uy Tín Tín Dụng
Đủ điều kiện vay tiền, chủ yếu dựa trên lịch sử tín dụng của người vay, theo ý kiến của người cho vay hay được xác định bởi hệ thống tính điểm tín dụng nếu sử dụng cách tính điểm tín dụng.
Amortization Schedule / Lịch Biểu Khấu Hao
Bảng biểu thường được dùng trong cho vay cầm cố và vay trả góp, cho thấy số thanh toán đến hạn, số nợ trong mỗi lần trả góp, số dư nợ gốc giảm dần, và số năm cần để trả dứt nợ.
Set-Off Clause / Điều Khoản Bù Trừ
Quyền theo thông luật của người vay nắm giữa tiền gửi do con nợ sở hữu không thanh toán nợ. Một ngân hàng cho vay 5000$ cho người vay có 2500$ tiền gửi tại cùng một ngân hàng, sẽ bù trừ 2500$ và yêu cầu trái quyền không được bảo đảm đối với 2500$ còn lại. Một ngoại lệ là các tín dụng tiêu dùng, trong đó quyền bù trừ bị cấm theo Đạo luật trung thực trong cho vay. Khách hàng từ chối hóa đơn thẻ tín dụng, khiếu nại hàng hóa giao đến theo đơn hàng bị khiếm khuyết, do vậy được bảo vệ khỏi các nỗ lực thu nợ bởi ngân hàng phát hành thẻ, bằng cách nắm giữ số tiền gửi bằng với khoản nợ. Thanh toán nợ tương hỗ giữa bên nợ đang bị phá sản và chủ nợ, thông qua thanh toán bù trừ. Thay vì nhận thanh toán bằng tiền mặt, các bên nợ sẽ ghi có số nợ đối với khoản nợ các bên khác có với họ. Điều này cho phép các chủ nợ thu nợ nhiều hơn số sẽ thu được, theo một kế hoạch chi trả lại khoản nợ được chấp thuận bởi toàn án phá sản. Cũng được gọi là quyền bù trừ (rigth of setoff).
Credit Union / Hiệp Hội Tín Dụng
Hợp tác xã tài chính phi lợi nhuận cho vay cá nhân, và cung ứng dịch vụ ngân hàng cho các cá nhân như tham gia trái phiếu thường, thường thực hiện trong cùng công ty. Việc giảm quy định trong nghiệp vụ ngân hàng từ những năm 1970, đã cho phép các hiệp hội tín dụng cung ứng nhiều dịch vụ ngân hàng như các ngân hàng thương mại, ngân hàng tiết kiệm, và các hiệp hội tiết kiệm và cho vay. Các hiệp hội tín dụng được cấp phép liên bang có thể nhận thế chấp nhà ở và phát hành thẻ tín dụng. Nhiều hiệp hội tín dụng cũng cung cấp các tài khoản giao dịch chịu lãi (được gọi là Tài khoản hối phiếu cổ phần). Các hiệp hội tín dụng có thể tính lãi suất thấp hơn thị trường cho các khoản vay, trong khi trả lãi suất cao hơn cho người gửi tiết kiệm vì họ được miễn thuế tiểu bang và liên bang. Đạo luật thành viên hiệp hội tín dụng năm 1998 cho phép các hiệp hội tín dụng mở rộng thành viên tiềm năng, bằng cách thu hút thành viên từ nhiều nhóm nghề nghiệp,miễn là mỗi nhóm thành viên được giới hạn ở mức 3000 cá nhân. Các hiệp hội tín dụng lấy quỹ hoạt động từ các cổ phần mua bởi các chủ sở hữu thành viên, và trả cổ tức (thay cho thanh toán tiền lãi) từ lợi nhuận. Cục quản trị hiệp hội tín dụng quốc gia,một cơ quan liên bang độc lập được cấp phép năm 1970, là cơ quan điều phối cơ sở của các hiệp hội tín dụng quốc gia (được cấp phép liên bang). Nó cũng điều hành quỹ bảo hiểm cổ phần hiệp hội tín dụng quốc gia, đưa ra bả hiểm tiền gửi cổ phần lên đến 100,000$ mỗi tài khoản cho các hiệp hội tín dụng tiểu bang và liên bang đủ điều kiện, và cơ quan thanh toán trung ương, một nhà cho vay cuối cùng của các hiệp hội tín dụng. Xem SHARE ACCOUNT, SHARE DRAFT.
American National Standard Institute (ANSI) / Học Viên Tiêu Chuẩn Quốc Gia Hoa Kỳ
Tổ chức phi lợi nhuận, tài trợ cho các tiêu chuẩn ngành nhằm quản lý thông tin và truyền thông dữ liệu. Hiệp hội Ngân hàng Hoa Kỳ giám sát Ủy ban Tiêu chuẩn ngành tài chính của ANSI (ANSI X9). Xem INTERNATIONAL ORGANIZATION FOR STANDARDIZATION.
Tổ chức phi lợi nhuận, tài trợ cho các tiêu chuẩn ngành nhằm quản lý thông tin và truyền thông dữ liệu. Hiệp hội Ngân hàng Hoa Kỳ giám sát Ủy ban Tiêu chuẩn ngành tài chính của ANSI (ANSI X9). Xem INTERNATIONAL ORGANIZATION FOR STANDARDIZATION.
American Institute of Banking (AIB) / Học Viện Ngân Hàng Hoa Kỳ (AIB)
Chi nhánh giáo dục của hiệp hội ngân hàng Hoa Kỳ. AIB thúc đẩy việc cải tiến tính chuyên nghiệp trong ngành ngân hàng thông qua giảng dạy trên lớp, hội nghị chuyên đề, nhóm nghiên cứu, các khóa học hàm thụ, và được hỗ trợ bằng việc tham gia các định chế tài chính thông qua các hội đoàn địa phương.
Servicing Agreement / Bản Thỏa Thuận Dịch Vụ
Hợp đồng giữa định chế tài chính làm đại diện của một người mau định chế, như người chủ, khi khoản vay được bán trong thị trường thứ cấp. Bản thỏa thuận, nói chung, bao gồm các yêu cầu về nhiệm vụ, phí, và các kiểm toán theo kỳ vọng của người bán, bao gồm (1) vai trò thụ ủy của người bán như đơn vị ủy thác để thu và chi trả các khoản thanh toán của người vay; (2) bản thỏa thuận của người bán đăng ký một cam kết bảo hiểm và chịu bảo hiểm lầm lẫn và sai sót; và (3) quyền của người mua tiến hành kiểm toán định kỳ các sổ sách và hồ sơ của định chế bán.






