Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Currency Translation / Diễn Dịch Tiền Tệ

Quá trình tính lại số tiền trên bảng cân đối kế toán theo một đồng tiền này sang một đồng tiền thứ hai theo tỷ giá hối đoái hiện hành. Không có sự trao đổi các quỹ diễn ra thực sự. Các công ty đa quốc gia được yêu cầu bởi Thông báo 52 (SFAS 52) của ủy ban tiêu chuẩn kế toán tài chính, tính lại các tài sản và nợ, cộng với lợi nhuận từ các chi nhánh nước ngoài bằng đồng tiền tham chiếu quốc gia. Kết quả diễn dịch ngoại tệ được ghi chép như một tài khoản vốn ở bảng cân đối kế toán. Tại các ngân hàng lớn, diễn dịch ngoại tệ đã điều chỉnh được đưa vào như một phần vốn cổ đông.

Negotiated Underwriting / Bảo Lãnh Phát Hành Thương Lượng

Việc bán các chứng khoán thông qua đấu giá độc quyền bởi một nhà bảo lãnh phát hành chứng khoán, trái với bảo lãnh phát hành chứng khoán chào giá cạnh tranh bởi một nhóm bảo lãnh phát hành chứng khoán. Trong bảo lãnh phát hành có thỏa thuận, người quản lý bảo lãnh phát hành chứng khoán và người phát hành chứng khoán cùng đồng ý về mức chênh lệch giá, hoặc sự khác biệt giữa giá mua và giá chào bán công chúng (IPO) ban đầu.  Dạng bảo lãnh này phổ biến nhất trong chào bán trái phiếu thu nhập đô thị, trái phiếu công ty và cổ phiếu thường, trái lại bảo lãnh phát hành chào giá cạnh tranh được ưa thích hơn, và đôi khi được yêu cầu bởi quy chế hoặc quy định, trong cái trái phiếu nợ chung của đô thị.

Capacity / Năng Lực

Một trong năm "C" về cấp tín dụng là khả năng trả nợ của người vay khi đến hạn, thông thường được xác định bằng chứng nhận của cơ quan tín dụng về tiền lương và khả năng làm việc lâu dài trên đơn xin cấp tín dụng.

Currency Swap / Hoán Đổi Tiền Tệ

Bản thỏa thuận trao đổi một loại tiền tệ lấy loại tiền tệ khác theo tỷ giá hối đoái đã thỏa thuận. Trong hoán đổi tiền tệ, chủ sở hữu một loại tiền tệ không mong muốn, trao đổi tiền tệ đó để lấy tiền tệ khác với số lượng tương đương, nhằm cải tiến khả năng thanh khoản của lọai tiền tệ sở hữu, hay để nhận được tài trợ từ ngân hàng với lãi suất thấp hơn. Ví dụ, công ty ABC nhận tài trợ năm năm với lãi suất thấp hơn thị trường từ ngân hàng Đức, và hoán đổi đồng mark Đức lấy đồng dollar với công ty ZYX, nơi có lượng dollar Mỹ nhiều hơn nhu cầu. Khi đáo hạn,việc hoán đổi được đảo ngược. Hoán đổi tiền teejddan chéo bao gồm việc hoán đổi một khoản nợ với lãi suất cố định của đồng tiền, này với khoản nợ có lãi suất thả nổi bằng một đồng tiền khác. Sự hoán đổi về mặt kỹ thuật là những khoản vay, nhưng không như khoản cho vay của ngân hàng thường được công khai trong bản cân đối kế toán. Xem INTEREST RATE SWAP.

Negative Pledge / Thế Chấp Âm

Điều khoản trong bản khế ước trái phiếu trong đó công ty hoặc chính phủ phát hành đồng ý không thế chấp các tài sản, trừ khi các người giữ trái phiếu công ty hay trái phiếu chính phủ tối thiểu phải được đảm bảo ngang nhau. Cũng còn gọi là giao kèo đảm bảo ngang nhau.

Negative Gap / Khoảng Cách Âm

Sự không tương ứng về định giá lại hoặc về kỳ hạn, trong đó khoản nợ phải trả nhạy với lãi suất vượt quá tài sản nhạy lãi suất. Một ngân hàng có các khoản nợ phải trả nhạy lãi suất được định giá lại nhanh hơn các tài sản nhạy lãi suất được gọi là nhạy với nợ phải trả.

Currency Options / Hợp Đồng Quyền Chọn Tiền Tệ

Hợp đồng cho quyền,chứ không ép buộc, mua hay bán một số lượng nhất định một loại ngoại tệ để trao đổi lấy ngoại tệ khác theo giá cố định, được gọi là gía thực hiện hay giá thực thi. Người mua hợp đồng quyền chọn tiền tệ trả khoản phí cho người bán. Các hợp đồng quyền chọn kiểu Mỹ có thể được thực hiện vào bất cứ ngày nào tính đến ngày hết hạn hợp đồng, ngược lại, hợp đồng quyền chọn kiểu châu Âu chỉ có thể được thực hiện tại kỳ hạn xác định trong tương lai. Các hợp đồng quyền chọn ngoại tệ đối với dollar Mỹ, dollar Canada, bảng Anh, yên Nhật, mark Đức, và franc Thụy Sỹ được giao dịch trực tiếp qua quầy bởi các ngân hàng trong các trung tâm tài chính lớn trên khắp thế giới. Các hợp đồng quyền chọn tiền tệ giao dịch hoán đổi (dollar Mỹ, dollar Canada, bảng Anh, yên Nhật, mark Đức, và franc Thụy Sỹ) được giao dịch tại Mỹ ở thị trường chứng khoán Philadelphia. Việc giao dịch OTC tại một số thị trường trùng hợp với các chu kỳ hết hạn hàng quý - tháng 3, tháng 6, tháng 9 và tháng 12 - của các hợp đồng quyền chọn tiền tệ được giao dịch trao đổi.

Currency In Circulation / Luân Chuyển Tiền Tệ

Tiền giấy và tiền xu trong tay người tiêu dùng và doanh nghiệp, trái với tiền mặt (Tiền có trong két) được giữ bởi các định chế tài chính, hay dự trữ tiền tệ của các ngân hàng dự trữ liên bang và kho bạc Mỹ. Tiền tệ luân chuyển chỉ là một phần nhỏ của tiền mặt sẵn có để chi tiêu và nó thể hiện nguồn cung tiền, phần lớn tiền gửi kỳ hạn hay các tài khoản séc tại các ngân hàng và định chế tiết kiệm. Tiền tệ được giữ bởi công chúng là một trong những yếu tố chính ảnh hưởng dự trữ ngân hàng. Nó là một trong những số đo thống kê được theo dõi bởi Ủy ban thị trường mở liên ban là văn phòng giao dịch của ngân hàng dự trữ liên bang New York,khi Fed quyết định bổ sung hay rút dự trữ từ hệ thống ngân hàng để duy trì mục tiêu chính sách tiền tệ.

Currency Futures / Hợp Đồng Tiền Tệ Kỳ Hạn

Hợp đồng trong thị trường kỳ hạn trao đổi tiền tệ theo tỷ giá hối đoái đặc biệt. Một hợp đồng kỳ hạn là một hợp đồng tiêu chuẩn , bảo hộ chống lại rủi ro tiền tệ, để mua một số lượng tiền tệ nhất định (thường là các đồng tiền mạnh như dollar Mỹ, đôla Canada, bảng Anh, yên Nhật, mark Đức, và franc Thụy Sỹ). Ngược lại với hợp đồng trao đổi kỳ hạn.

Currency Basket / Rổ Tiền Tệ

Đồng tiền giả định được sử dụng như đồng tiền tham chiếu trong các giao dịch tiền tệ quốc tế. Các giá trị danh nghĩa của rổ tiền tệ biến động khi giá của các đồng tiền cấu thành biến động. Các ví dụ là đơn vị tiền tệ châu Á (ACU), đơn vị tiền tệ Châu Âu (ECU) và quyền rút tiền đặc biệt (SDR) của quỹ tiền tệ quốc tế (IMF)

Currency Band / Khung Tiền Tệ

Phạm vi giữa mức giá trên và dưới trong đó tiền tệ được phép di chuyển so với đồng tiền tham chiếu của các đối tác giao dịch chính. Xem EUROPEAN MONETARY SYSTEM.

Cap / Mức Tối Đa

Mức lãi suất cao nhất trong khoản vay thương mại được thương lượng theo khoản vay gốc. Người cho vay đồng ý cố định lãi suất tối đa tính trên khoản vay có lãi suất thả nổi, mà người vay phải trả phí. Bằng cách trả phí tối đa, người vay có được bảo đảm của người cho vay, rằng tiền vay có lãi suất 10% sẽ không vượt lãi suất 15% hàng năm trong suốt thời gian vay. Điều khoản trong hợp đồng khoản vay thế chấp bất động sản, giới hạn mức nhất định cho lãi suất tăng khoản thanh toán cho đến khi trả toàn bộ khoản vay. Mức tối đa hàng năm giới hạn mức tăng hàng năm; thời gian tối đa khoản vay giữ cố định trong suốt thời hạn khoản vay; mức tối đa thanh toán giới hạn việc tăng khoản chi trả tiền vay theo tháng. Mức trần của hợp đồng cân đối (collar), hợp đồng tín dụng hai chiều bảo vệ cả người vay và người cho vay đối với dao động lãi suất; mức dưới được gọi là mức sàn (floor). Trong hệ thống thanh toán chuyển tiền vô tuyến, mức tối đa ghi nợ ròng của ngân hàng ban đầu, đặt giới hạn trên tổng thấu chi trong ngày trong tài khoản dự trữ sẽ sẵn sàng chấp nhận trong một ngày kinh doanh.

Negative Carry / Chênh Lệch Âm

1. Khoản chênh lệch vốn xảy ra khi tiền lãi trên khoản cho vay thấp hơn chi phí của người cho vay. Tuy ngày nay hiếm xảy ra, nhưng tình huống như vậy xảy ra vào thập niên 1980, khi một người cho vay cầm cố đã tài trợ khoản vay cầm cố có lãi suất cố định thấp hơn lãi suất chi trả cho người ký gửi chứng chỉ tiền gửi sáu tháng. Trong nhiều tiểu bang, người cho vay bị ràng buộc bởi mức trần cho vay không được tính lãi suất cao hơn. 2. Tình huống lợi suất thuần trên hàng tồn kho của một thương nhân, hoặc trong các danh mục khoản vay của các ngân hàng cầm cố, thấp hơn lãi suất phải trả để tài trợ cho tài sản sở hữu. Thí dụ: Một trái phiếu có lợi suất 10% được mua với vốn vay ở múc 12%. Ngược lại là CHÊNH LỆCH DƯƠNG Xem NEGATIVE AUTHORIZATION

Cancelled Check / Chi Phiếu Không Còn Hiệu Lực

Chi phiếu mất hiệu lực theo ký hậu, cho thấy nó đã được trả bởi ngân hàng chi trả và không thể giao dịch trở lại. Các chi phiếu không còn hiệu lực thông thường được trả lại cho người ký chi phiếu, là người giữ chúng như biên nhận chi trả. Tuy nhiên một vài ngân hàng  giữ lại các cho phiếu không còn hiệu lực (hay bản sao các chi phiếu). dịch vụ này được biết đến như lưu giữ an toàn chi phiếu, và cung cấp bản sao theo yêu cầu khi cần bằng chứng chi trả thanh toán.

Camels Rating / Xếp Hạng Camels

Số đo về khả năng thanh toán tương đối của ngân hàng. Xếp hạng camels - thuật ngữ đại diện cho tình hình vốn (capital), tài sản (assets), quản trị (management), thu nhập (earnings), khả năng thanh khoản (liquidity) và độ nhạy (sensitivity) trước rủi ro thị trường - được tính trên thang điểm 1-5, được các cơ quan giám sát ngân hàng sử dụng để đánh giá tình hình của ngân hàng. Xếp hạng cấp 1 được dành cho các ngân hàng sử dụng để đánh giá tình hình của ngân hàng. Xếp hạng cáp 1 được dành cho các ngân hàng có xếp hạng thành quả mạnh nhất; các ngân hàng được xếp hạng camels 4 hay 5 được liệt vào danh sách  ngân hàng cần có sự chú ý giám sát. Các xếp hạng camels được trình cho ban quản trị ngân hàng, mặc dù không được công bố rộng rãi.  Xem CAPITAL ADEQUACY.

Negative Authorization / Chấp Thuận Tiêu Cực

Sự chấp nhận giao dịch thẻ ngân hàng, trong số đó các tài khoản khách hàng được so sánh với một danh sách các tài khoản đã bị xóa bỏ. Trường hợp này được gọi là chấp thuận tiêu cực, trong đó mỗi một ý kiến xin chấp thuận được kiểm tra với hồ sơ giao dịch của chủ tài khoản.

Negative Amortization / Khấu Trừ Âm

Sự tăng trong vốn gốc của khoản vay, khi các khoản vay thanh toán không đủ để trả tiền lãi đến hạn. Số tiền lãi chưa trả sẽ được cộng vào số dư tài khoản hiện tại, vì thế vốn gốc tăng lên thay vì giảm đi khi thanh toán khoản vay. Tình huống này thường xảy ra trong cầm cố lãi suất điều chỉnh với trần lãi suất hàng năm hạn chế bất kỳ việc tăng lãi suất nào, và cũng như trong khoản vay cầm cố chi phí trả tăng dần (GPM), có các kỳ thanh toán ban đầu thấp, vì vậy người vay có thu nhập trung bình có khả năng thanh toán khoản vay. Khấu trừ âm có thể xảy ra trên cơ sở tiềm năng (lãi suất trả sau vượt trần thanh toán theo quyền chọn của người vay) (được cung cấp bởi hồ sơ khoản vay).

Callable Certificate Of Deposit / Chứng Chỉ Tiền Gởi Có Thể Thu Hồi

Chứng chỉ tiền gởi có đặc tính thu hồi bởi ngân hành phát hành. Ngân hàng có thể thu hồi CD nếu lãi suất giảm trước khi đáo hạn. Các CD có thể thu hồi trả mức lãi suất cao hơn CD không thể thu hồi vì rủi ro đầu tư.  CD có thể thu hồi được phát hành theo nhiều chọn lực khác nhau nhằm đáp ứng nhu cầu nhà đầu tư: CD có lãi suất cố định, CD có lãi suất tăng dần và CD nhiều lãi suất (cho phép chủ sở hữu quyền điều chỉnh tăng lợi suất lên một lần trong chu kỳ CD, hay theo khoảng thời gian định trước); và CD có lãi suất giảm dần (lợi suất được điều chỉnh đi xuống nếu lãi suất thị trường giảm). Hầu hết các CD có thể thu hồi ghi có tiền lãi vào tài khoản chủ sở hữu mỗi bán niên, nhưng CD thanh toán hàng tháng và CD không có lãi cũng được phát hành. Hầu hết CD có thể thu hồi đều cung cấp quyền chọn bán thực hiện khi chủ sở hữu tài khoản qua đời, cho phép người thừa hưởng bán CD trở lại cho ngân hàng phát hành.

Nearest Month / Tháng Gần Nhất

Tháng giao dịch sôi nổi nhất của thị trường tài chính kỳ hạn, trái với tháng xa nhất. Cũng được coi là tháng kế cận.

Natural Guardian / Người Giám Hộ Đương Nhiên

Người cha hay người mẹ được luật pháp công nhận là người giám hộ hợp pháp, trái với người giám hộ chỉ định, là người được một tòa án chỉ định, hoặc có nguyện vọng chăm sóc một đứa trẻ chưa đến tuổi pháp định.

Sách Combo 4 Cuốn : Tư Duy Ngược + Tư Duy Mở + Biến Mọi Thứ Thành Tiền Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55