Available Balance / Số Dư Hiện Có
Số dư tài khoản séc mà một khách hàng thực sự dùng: sos dư hiện tại, trừ số tiền gửi chưa ghi vào tài khoản. Một ngân hàng đôi khi có thể đưa dự trữ tiền mặt của tài khoản séc vào khi tính số dư hiện hữu. Xem COLLECTED BALANCE.
Availability Schedule / Thời Biểu Khả Năng Thanh Toán
Bảng thể hiện số ngày cần để thanh toán séc tiền gửi. Theo bộ luật khả năng quỹ được giải ngân, các định chế tài chính phải cho khách hàng của họ quyền được tiếp cận các quỹ tiền gửi trong một số ngày ấn định, tùy vào séc được rút ở ngân hàng địa phương hay không. Séc địa phương (séc ký gởi tại ngân hàng trong cùng trung tâm xử lý chi phiếu khu vực của Cục dự trữ Liên bang như ngân hàng chi trả) phải sẵn có như để sử dụng trong hai ngày làm việc sau khi gửi tiền.
Đây là số ngày cần để séc của bên thứ ba gửi vào tài khoản thanh toán của khách hàng để trở thành khoản sẵn có cho họ. Trong thời gian các khoản tiền không có sẵn cho đến khi được rút, chúng được gọi là "nắm giữ chi phiếu" Đây còn là số ngày tối đa mà các khoản tiền có thể được nắm giữ bởi các ngân hàng quy định bởi Đạo luật xúc tiến ngân quỹ (Expedited Funds Avaiability Act), được Quốc hội Mỹ ban hành năm 1987 và sau đó trở thành một quy định của Cục Dự trữ Liên bang. Nhiều ngân hàng sẽ cung cấp séc trước khi hết số ngày tối đa.
Availability / Khả Năng Thời Gian
Khoảng thời gian, được diễn tả theo ngày, từ ngày gửi tiền cho đến khi tiền được ghi có trong số dư tài khoản thu của một tài sản, dành cho chi tiêu hay đầu tư. Khả năng sẵn có các quỹ được xác định bởi thời gian thanh toán bình quân, có tính đến thời gian chuyển thư và thời gian chuyển của Cục dự trữ Liên bang. Xem AVAILABILITY SCHEDULE; CHECK HOLD; DEFERRED AVAILABILITY.
Character / Nhân Thân, Nhân Cách
Một trong năm yếu tố (năm chữ C tín dụng) trong phân tích tín dụng. Một khoản tiền vay được bảo trợ tốt bằng uy tín của người vay trong cộng đồng được gọi là khoản vay nhân các (character loan) hay khoản vay theo lòng tin.
Chain Banking / Nghiệp Vụ Chuỗi Ngân Hàng
Một vài cá nhân điều khiển ba hay nhiều ngân hàng độc lập, thường thông qua quyền ớ cổ phiếu hay ban quản trị phối hợp. Nghiệp vụ chuỗi ngân hàng khác với nghiệp vụ ngân hàng chi nhánh, hay nghiệp vụ ngân hàng đa văn phòng trong một công ty ngân hàng mẹ. Tầm quan trọng của nó trong hệ thống ngân hàng đã suy giảm cuối những năm 1980, cùng với sự phát triển nhanh chóng của nghiệp vụ ngân hàng liên tiểu bang, và tại nhiều bang có luật chi nhánh tự do hơn.
Automatic Transfer Service / Dịch Vụ Chuyển Tiền Tự Động
Việc chuyển tiền được sắp xếp trước từ tài khoản tiết kiệm sang tài khoản séc, cho phép gửi tiền hưởng tiền lãi cho đến khi tiền còn đủ để chi trả các séc đã viết, hay để duy trì số dư tối thiểu.
CFA France
Đơn vị tiền tệ của Benin, Burkino Faso, Cộng hòa Trung Phi, Chad, Euqatorial Guinea, Gaon, Guinea Bissau, Bờ biển Ngà, Mali, Niger, Senegal và Togo.
Certificate Of Title / Chứng Chỉ Quyền Sở Hữu
Đánh giá của luật sư hay người điều tra quyền sở hữu tài sản, sau khi kiểm tra hồ sơ thuế và địa chính, về tình hình sở hữu đối với một tài sản cụ thể. Nó không cung cấp sự bảo đảm về tính xác thực của quyền sở hữu; điều này được thực hiện bởi công ty bảo hiểm quyền sở hữu.
Automatic Transfer of Funds / Chuyển Tiền Tự Động
Việc sắp xếp chuyển tiền giữa các tài khoản séc hay tiết kiệm theo các điều kiện được sắp xếp trước, thường nhằm tận dụng lãi suất cao dành cho các tài khoản đầu tư. Xem AUTOMATIC TRANSFER SERVICE, SWEEP ACCOUNT.
Original Maturity / Kỳ Đáo Hạn Gốc
Original Maturity là thuật ngữ chỉ kỳ đáo hạn tính từ ngày phát hành một trái phiếu. Nó khác với kỳ đáo hạn hiện tại, là thời gian giữa ngày hiện tại và ngày đáo hạn. Ví dụ, trái phiếu 30 năm được phát hành năm 1982 có kỳ đáo hạn 13 năm vào năm 1999.
Certificate Of Indebtedness / Chứng Chỉ Nợ
1. IOU ngắn hạn được phát hành bởi Bộ tài chính Mỹ cho đến năm 1981, khi chính phủ mượn từ hệ thống Dự trữ Liên bang ngằm chi trả các khoản nợ kho bạc. Những chứng chỉ đặc biệt này, có kỳ đáo hạn 90 ngày đến 1 năm, từ khi được thay thế bởi tín phiếu kho bạc sáu tháng và một năm, không có chứng chỉ nào còn lưu hành. 2. Phiếu hẹn thanh toán không bảo đảm được phát hành bởi một công ty, cho phép người nắm giữ trái quyền đối với các tài sản không được thế chấp của bên phát hành.
Legal Reserves / Dự Trữ Pháp Định
Phần của số dư tài khoản tiền gởi không kỳ hạn và có kỳ hạn, cộng với tiền mặt trong két của ngân hàng, có thể được sử dụng để đáp ứng yêu cầu dự trữ của Hệ thống Dự trữ Liên bang. Dự trữ pháp định phải được giữ dưới hình thức quy định, bằng tiền mặt trong két dự trữ hoặc tiền gởi trong tài khoản séc tại Ngân hàng Dự trữ Liên bang của khu vực. Dự trữ pháp định là nguồn thanh khoản của ngân hàng, bởi vì số tiền này có thể được chuyển sang tiền mặt. Ủy ban Dự trữ Liên bang điều tiết tín dụng trong hệ thống ngân hàng, bằng cách điều chỉnh các yêu cầu dự trữ mà ngân hàng phải duy trì. Nâng yêu cầu dự trữ làm giảm nguồn tín dụng, bởi vì ngân hàng phải duy trì tỉ lệ phần trăm cao hơn của tài khoản ký gởi, trong một tài khoản thu nhập không lãi tại Fed; hạ thấp yêu cầu dự trữ sẽ mở rộng tín dụng, bởi vì các ngân hàng có nhiều vốn để tạo ra các khoản cho vay mới. Bộ Luật Kiểm soát Tiền tệ năm 1980, mở rộng các yêu cầu dự trữ đối với các ngân hàng tiểu bang, được thực hiện từng bước trong kỳ hạn tám năm, cho phép các ngân hàng tiểu bang sử dụng tài khoản séc trong Ngân hàng Dự trữ Liên bang, để đáp ứng những yêu cầu dự trữ tiểu bang, nếu được pháp luật tiểu bang cho phép.
Original Issue Discount (OID) / Chiết Khấu So Giá Phát Hành
Original Issue Discount (OID) là số tiền mà giá phát hành gốc của một trái phiếu, nợ cầm cố đảm bảo, thấp hơn so mệnh giá hay giá trị danh nghĩa. Những trái phiếu này yêu cầu chế độ thuế đặc biệt từ Cục thuế Thu nhập Nội địa. Cục thuế Thu nhập Nội địa xử lý việc tăng giá so với giá phát hành gốc lên tới mệnh giá khi đáo hạn như tiền lãi phải chịu thuế thu nhập. Mặc dù không nhận được tiền lãi nào nhưng thuế được tính trên tiền lãi tích lũy hàng năm của trái phiếu. Một trái phiếu không có phiếu lãi (zero-coupon) không trả bất cú tiền lãi nào cho tới khi đáo hạn.
Certificate Of Deposit Account Registry Service (CDARS) / Dịch Vụ Đăng Ký Tài Khoản Chứng Chỉ Tiền Gởi (CDARS)
Một loại tài khoản chứng chỉ tiền gởi mới giúp người sử dụng gửi tiền nhiều hơn 100,000 USD trong các tài khoản được bảo đảm bởi liên bang (lên tới 5 triệu USD trong các tài khoản được bảo hiểm, được quản lý thông qua một ngân hàng). CDARS (được đọc là "cedars") chuyển số dư tài khoản trên mức tối đa có thể được bảo hiểm của Công ty bảo hiểm tiền gửi liên bang, cho một định chế tài chính khác trong mạng lưới các ngân hàng được quản lý bởi mạng lưới Liên tài chính LLC, Arlington, Virginia. Website: www.CDARS.com
Automatic Bill Payment / Thanh Toán Hóa Đơn Tự Động
Xem TELEPHONE BILL PAYMENT (THANH TOÁN QUA TÀI KHOẢN).
Những đợt thanh toán tự động thường kỳ được thực hiện bởi ngân hàng, người môi giới hoặc một quỹ tương hỗ, cho đến các nhà cung cấp. Chức năng tự động này có thể được hình thành bởi các nguồn quỹ (tài khoản thanh toán đối với ngân hàng) hay từ các nhà cung cấp sở hữu khoản phải thu. Thanh toán tự động diễn ra trong hệ thống thanh toán điện tử, ví dụ như Phòng thanh toán bù trừ tự động (ACH). Thông thường, kể cả các khoản thanh toán (ví dụ như vay trả góp) có thể dễ dàng trừ vào nguồn vốn một cách tự động (ví dụ như tài khoản thanh toán). Điều này là về việc sắp xếp với ngân hàng nắm giữ tài khoản thanh toán để thực hiện chính xác khoản thanh toán mỗi tháng. Tập hợp các hướng dẫn thường được tạo trực tuyến bởi chủ tài khoản. Thường thì, nhà cung cấp (ví dụ công ty điện lực) được trao quyền để tính phí tài khoản thanh toán cho bất kỳ số tiền nào còn nợ trong tháng đó. Nếu nhà cung cấp vẫn chưa làm việc nhiều với ngân hàng, ngân hàng có thể sẽ yêu cầu chủ tài khoản phải nhận được sự đồng ý trước từ nhà cung cấp để thực hiện chức năng này. Tuy nhiên, trong hầu hết các trường hợp, chính chủ tài khoản là người cuối cùng quyết định liệu việc thanh toán hóa đơn tự động hàng tháng có được diễn ra hay không; người đó có quyền dừng chức năng thanh toán tự động hoặc hoãn thanh toán.
Certificate Of Deposit (CD) / Chứng Chỉ Tiền Gởi (CD)
Biên nhận tiền gửi có kỳ hạn được phát hành cho một thời kỳ xác định và thường trả theo lãi suất cố định. Chứng chỉ tiền gởi ngân hàng, được ban hành theo hình thức có thể chuyển nhượng hay không thể chuyển nhượng, có kỳ đáo hạn ngắn chỉ bảy ngày cho tới bảy năm hoặc lâu hơn, và trả theo lãi suất thị trường. Tiền lãi có được trên CD của khách hàng, là các công cụ nợ không thể chuyển nhượng được bảo hiểm tiền gởi liên bang bảo vệ lên tới 100,000$ tiền lãi và gốc, được ghi như lãi suất hàng năm, và lãi suất thực thể hiện tác động của việc ghép lãi suất (lãi kép). Từ năm 1983, khi lãi suất tiền gửi kỳ hạn được nới lỏng và các quy định về tiền gửi tối thiểu giảm đi, thì CD trở nên khoản đầu tư phổ biến đối với các khách hàng. Các ngân hàng và tổ chức tiết kiệm cũng phát hành CD không có tiền lãi, tức là không trả lãi cho đến khi đáo hạn, giống như trái phiếu không tiền lãi (zero-coupon) Chứng chỉ tiền gửi có thể chuyển nhượng có số tiền gốc là 100,000USD (thường là một triệu USD hoặc hơn), và có thể được bán cho một chủ sở hữu mới trước khi đáo hạn. Các CD có thể chuyển nhượng nói chung được mua bởi các nhà đầu tư tổ chức hơn là các cá nhân, và được mua bán tích cực trong thị trường cấp hai. Việc rút tiền mặt từ CD của ngân hàng trước khi đáo hạn có thể phát sinh tiền phạt rút tiền sớm, thường là mất một phần tiền lãi. Tiền phạt được xác định bởi ngân hàng phát hành hay định chế tiết kiệm. Xem AVERAGE ANNUAL YIELD; BROKERED DEPOSIT; EURODOLLAR CERTIFICATE OF DEPOSIT; JUMBO CERTIFICATE OF DEPOSITL MONEY MARKET CERTIFICATE; YANKEE CERTIFICATE OF DEPOSIT.
Option Clearing Corp. (OCC) / Công Ty Thanh Lý Hợp Đồng Quyền Chọn
Công ty, sở hữu bởi Sở giao dịch chứng khoán, cung cấp giao dịch so sánh và dịch vụ quyết toán cho mọi giao dịch quyền chọn trên thị trường chứng khoán Mỹ. Báo cáo bạch của công ty, được phát cho những nhà giao dịch hợp đồng quyền chọn, mô tả các quy tắc về ứng xử đạo đức và phác họa các rủi ro giao dịch trong quyền chọn giao dịch hối đoái. Công ty thanh lý liên thị trường OCC cũng cung cấp được kết nối đến Thị trường Hợp đồng Futures của New York.
Option Arm / Cầm Cố Có Lãi Suất Điều Chỉnh Theo Quyền Chọn
Cẩm có có lãi suất điều chỉnh (ARM) có thể giúp người vay chọn lựa quyền chọn chi trả khoản vay hàng tháng. Những khoản vay cầm cố thường được cấu trúc có lãi suất ban đầu thấp, và có bốn quyền chọn thanh toán chính: thanh toán khấu trừ trong 30 năm, thanh toán khấu trừ trong 15 năm, chỉ thanh toán phần lãi, và quyền chọn thanh toán tối thiểu điều chỉnh sau 12 tháng chọn đầu tiên. Các ARM quyền chọn thích hợp với những người vay muốn sự thanh toán linh hoạt tối đa, hay người vay mong muốn sở hữu tài sản của họ trong một thời gian ngắn. Cũng được gọi là ARM thanh toán linh hoạt.
Certificate Of Claim / Chứng Nhận Trái Quyền
Bản thỏa thuận của nguwofi vay hoàn lại cho người vay các chi phí liên quan trong trường hợp phải đấu giá tài sản tịch biên. Dĩ nhiên điều này phụ thuộc vào số tiền thanh lý có đủ trang trải các chi phí này.
Option Adjusted Spread (OAS) / Khoản Chênh Lệch Điều Chỉnh Theo Quyền Chọn
Phương pháp để tính giá trị tương đối của một chứng khoán thu nhập cố định có hàm một quyền chọn, như quyền trọng của người vay được trả trước tiền vay. Các mô hình OAS, xem xét tác động của việc thanh toán trước dưới nhiều kịch bản lãi suất khác nhau, nhằm ước tính giá trị tương lai của một chứng khoán. Phương pháp luận này làm thuận lợi việc thực hiện so sánh đối chiếu hai trái phiếu khác nhau, một trong hai trái phiếu có quyền chọn mua (hay quyền chọn chi trả trước) và trải phiếu kia thì không. Trái phiếu có thể thu hồi được có lợi suất cao hơn để bù đắp đặc tính thu hồi sớm. Chênh lệch được điều chỉnh theo quyền chọn được niêm yết như chênh lệch cố định so với một chứng khoán định chuẩn. Ở Mỹ chứng khoán định chuẩn (benchmark) là chứng khoán Kho bạc Mỹ có kỳ đáo hạn khác nhau, vì chứng khoán Kho bạc coi như không có bất kỳ rủi ro tín dụng nào. Khi được giới thiệu lần đầu tiên, chênh lệch được điều chỉnh theo quyền chọn được sử dụng rộng rãi trong việc định giá các chứng khoán được bảo đảm bằng cầm cố, nhưng từ đó chúng được áp dụng cho những chứng khoán có thu nhập ổn định khác, bao gồm các giáy nợ và các trái phiếu công ty có thể thu hồi.






