Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Paper Money / Tiền Giấy

Tín phiếu ngân hàng được thiết kế bởi kho bạc Mỹ như đồng tiền pháp định cho việc thanh toán nợ, chủ yếu là tín phiếu Cục Dự trữ Liên bang. Tiền giấy cũng được biết đến như là tiền quy ước, vì nó không được bảo đảm bởi thế chấp do chính phủ phát hành, để trao đổi tiền giấy với số lượng tương đương vàng hay ngoại tệ mạnh.

Clearinghouse Funds / Quỹ Trung Tâm Thanh Toán Bù Trừ

Các quỹ được chuyển thông qua hệ thống thanh toán chi phiếu trước khi phê duyệt hoặc cấp tín dụng. Các chi phiếu cá nhân và chi phiếu doanh nghiệp có từ một cho tới ba ngày làm việc, nếu rút tiền tại ngân hàng địa phương, hay năm ngày nếu trả bởi định chế tài chính không phải địa phương. Ngược với các quỹ liên bang có trong cùng ngày.

Clearing House Automated Payment System (CHAPS) / Hệ Thống Thanh Toán Bù Trừ Tự Động

Hệ thống thanh toán và truyền thông tư nhân liên ngân hàng khi thanh toán đồng bảng Anh; hoạt động từ năm 1984 bởi trung tâm thanh toán bù trừ ngân hàng Luân Đôn.

Paperless Entry / Bút Toán Không Giấy

1. Chuyển tiền, được thực hiện bằng điện thoại hay chỉ thị từ thiết bị đầu cuối máy vi tính thay vì bởi một chi phiếu hay hối phiếu. 2. Thanh toán tiền gửi điện tử hay thanh toán lợi nhuận từ cơ quan chính phủ hay tổ chức tư nhân, vào tài khoản của người gửi. Xem BOOK ENTRY SECURITY; DIRECT DEPOSIT; ELECTRONIC FUNDS TRANSFER.

Clearinghouse / Trung Tâm Thanh Toán Bù Trừ

1. Ngân hàng. Hiệp hội các ngân hàng được tổ chức để trao đổi chi phiếu, hối phiếu, hay các hình thức thanh toán khác, bao gồm cả chuyển tiền điện tử. Trung tâm thanh toán bù trừ duy trì nhật ký giao dịch hàng ngày thay mặt các thành viên. Khi đóng cửa giao dịch, trung tâm thanh toán bù trừ sắp xếp thanh toán các khoản nợ, và chuyển tiền từ các thành viên nợ tiền, đến các thành viên thu hồi nợ đến hạn. Với vai trò cơ sở trung tâm, trung tâm thanh toán thanh toán bù trừ hoạt động như người mua với tất cả người bán, và như người bán với tất cả người mua. Xem AUTOMATED CLEARINGHOUSE; CLEARING CORPORATION; CLEARINGHOUSE FUNDS; NETTING; NET SETTLEMENT. 2. Hợp đồng futures. (Kỳ hạn) Một đại lý liên kết trao đổi hàng hóa thông qua các giao dịch được thanh toán, thông qua việc phân phối hàng hóa hay mua vị thế kỳ hạn futures bù trừ.

Paper Gain (Or Loss) / Lỗ (Hoặc Lãi) Trên Chứng Từ

Tên thông dụng chỉ lời hay lỗ chưa thực hiện trong danh mục đầu tư, hay một vị thế mở trong hợp đồng quyền chọn hay hợp đồng futures (kỳ hạn). Lời trên chứng từ được xác định bằng cách so sánh giá thị trường hiện tại với chi phí đầu tư ban đầu. Chúng không được ghi nhận cho đến khi các chứng khoán được bán hẳn, vị thế hợp đồng futures được thanh lý, hay hợp đồng quyền chọn bán được thực hiện.

Paper / Giấy Nợ Ngắn Hạn

Thuật ngữ chung về các công cụ nợ ngắn hạn, như giấy chấp nhận của ngân hàng, hối phiếu thương mại, và các hối phiếu chứng từ. Nợ ngắn hạn là nguồn tín dụng cho các doanh nghiệp cần vốn tạm thời, ví dụ, một nhà nhập khẩu cần tài trợ từ ngân hàng để chi trả chi phí mua hàng cho đến khi hàng tồn bán được. Công cụ nợ ngắn hạn có kỳ đáo hạn dưới 90 ngày đủ tiêu chuẩn để tái chiết khấu trong ngân hàng Dự trữ Liên bang; nghĩa là, nó có thể sử dụng như thế chấp cho khoản tạm ứng tín dụng của Dự trữ Liên bang. Xem DISCOUNT WINDOW; ELIGIBLE PAPER.

Clearing Corporation / Công Ty Thanh Lý Hợp Đồng

Tổ chức liên kết với trung tâm hối đoái tài chính thông qua các nhà môi giới, các định chế tài chính và các bên khác nhằm giao dịch một cách hiệu quả, và giảm thiểu giấy tờ nhất. Các công ty thanh lý xử lý vấn đề định giá, phân phối, và thanh toán các giao dịch chứng khoán. Ví dụ như Công ty Thanh lý và Ủy thác tiền gửi (DTCC); tên cũ là Công Ty Ủy thác tiền gửi. Công ty Thanh lý Thu nhập Cố định, được lập năm 2003 bằng việc sáp nhập công ty Thanh lý Chứng khoán chính phủ và Công ty Thanh lý MBS.

Pair-Off / Theo Cặp

Kỹ thuật tự bảo vệ bao gồm mua bán chứng khoán được bảo đảm bằng cầm cố để bù trừ việc mua bán trước đó. Trong nghiệp vụ ngân hàng về cầm cố, nó cho phép người cho vay mua lại các khoản cầm cố hay chứng khoán được bảo đảm bằng cầm cố được dành cho người mua trong thị trường cầm cố thứ cấp.

Clear / Thanh Toán

1. Thu các chi phiếu ký gởi lại một ngân hàng, bằng việc thanh toán cho người gửi. Cũng được gọi là clearings. 2. Cân đối các giao dịch giữa người bán và người mua chứng khoán, các hợp đồng tài chính futures..., bằng sự trao đổi hay thanh toán bù trừ. 3. Quyền sở hữu thanh toán, hay quyền sở hữu khả mại, mà không cần quyền giữ tài sản hay ràng buộc.

Packet Mortgage / Cầm Cố Trọn Gói

Cầm cố hay chứng thư ủy thác bao gồm tài sản cá nhân, như dụng cụ nội thất, dụng cụ, đồ gia dụng khác. Xem CHATTEL MORTGAGE WRAPAROUND MORTGAGE.

Clean-up Requirement / Yêu Cầu Thanh Toán Dứt Điểm

Quy định hợp đồng yêu cầu người vay thanh toán mọi số dư trên mức tín dụng thay thế mới có thời hạn một năm, và giảm quyền sử dụng hạn mức xuống zero trong một giai đoạn. Đã từng được yêu cầu như bằng chứng xác nhận người vay không phụ thuộc thường xuyên vào khoản tài trợ của người cho vay, những điều khoản này dần trở nên ít phổ biến trong ngân hàng, cũng được gọi là thanh toán dứt điểm hàng năm.

P*

Chỉ báo của tỉ lệ lạm phát dài hạn trong nền kinh tế dài hạn. Số P* (đọc là P sao) theo dõi sự tăng trưởng của M2, một số đo về cung tiền, được điều chỉnh bởi vận tốc của tiền. Nếu P* vượt P(giá cả trong tương lai kỳ vọng đợi), Dự trữ Liên bang được kỳ vọng sẽ thắt chặt tín dụng ngân hàng và lãi suất, tạo cho nền kinh tế tăng trưởng chậm lại. Khi P* thấp hơn P, Dự trữ Liên bang có thể nới lỏng chính sách tín dụng, cho phép tín dụng ngân hàng và cung tiền tăng trưởng nhanh hơn. Công thức của P* là: P*= M2 x V*/Q* Trong đó M2 là số đo chính thức của cung tiền (các chi phiếu cộng với tài khoản gửi, tiết kiệm, và tiền gửi kỳ hạn). V* là vận tốc của M2, hay số lần mà đồng tiền quay vòng, và Q* là giá trị ước tính của Tổng sản phẩm quốc gia trong tương lai, giả định nền kinh tế tăng trưởng ở mức 2.5% một năm.

Clean Title / Quyền Sở Hữu Rõ Ràng

Quyền sở hữu đối với bất động sản, không bị thế chấp, hay phán quyết tòa án, cho người sở hữu quyền về các quyền sở hữu hợp pháp. Quyền sở hữu thường yêu cầu để được vay thế chấp từ ngân hàng. Ngược với cloud on title.

Clean / Không Nợ

1. Kế toán. Chứng nhận của kiểm toán viên không phát hiện tình trạng bất thường được trình bày. Cũng được gọi là ý kiến đủ điều kiện. 2. Ngân hàng. Hết nợ, trong thời kỳ xóa nợ hàng năm của người vay, khi mức tín dụng của ngân hàng được thanh toán còn số dư zero. Cũng xem yêu cầu thanh toán dứt điểm. 3. Thương mại quốc tế. Hối phiếu, hay tín dụng thư không gửi kèm chứng từ vận chuyển thường được phát hành cho các tổ chức có uy tín tín dụng.

Classified Loan / Khoản Cho Vay Được Phân Loại

Xem ADVERSELY CLASSIFIED ASSETS; NONACCRUAL ASSET.

Class / Hạng, Loại

1. Chứng khoán được phát hành như là một phần của nhóm hay có đặc tính tương tự, như trái phiếu được phát hành dưới cùng thỏa thuận ủy thác. Đồng nghĩa với đợt phát hành. 2. Một trong nhiều loại cổ phiếu được phát hành bởi một công ty, ví dụ, Loại A hay Loại B. Thường chỉ một loại có quyền bỏ phiếu. 3. Nhóm các chủ tín dụng trong trường hợp phá sản, được xếp hạng theo thời gian yêu cầu. Ví dụ, các chủ nợ được bảo đảm nắm quyền giữ tài sản hay thế chấp.

Owner's Paper / Chứng Từ Thuộc Người Sở Hữu

Mọi hình thức cầm cố, nợ, hay cầm cố cấp hai được nắm giữ bởi người bán hay định chế tài chính, ví dụ, cầm cố để mua như tiền mặt. Cũng được gọi là thế chấp của người bán.

Claim / Quyền Đòi Bồi Thường, Yêu Cầu, Trái Quyền

1. Các quyền đối với tài sản được người khác nắm giữ, ví dụ, trái quyền của người gửi tiền đối với các tài sản của một ngân hàng, hay trái quyền của chủ nợ được tượng trưng bởi quyền giữ thế chấp. 2. Các quyền về tài sản, ví dụ, quyền hưởng lợi từ tài sản của vợ hay chồng đã qua đời. 3. Quyền sở hữu của chủ sở hữu, được tượng trưng bởi chứng chỉ quyền sở hữu.

Over-The-Counter (OTC) / Thị Trường Giao Dịch Qua Quầy, Thị Trường Chứng Khoán Phi Tập Trung

1. Thị trường giao dịch chứng khoán không niêm yết trên thị trường chứng khoán có tổ chức, như Thị trường Chứng khoán New York hay thị trường chứng khoán khu vực. Các chứng khoán của Chính phủ Mỹ, trái phiếu công ty, chứng khoán được bảo đảm bằng cầm cố, chứng khoán được bảo đảm bằng tài sản, và các chứng khoán đô thị cũng được giao dịch qua quầy. Hoạt động giao dịch được thực hiện bởi những thương nhân môi giới, là những người tiếp xúc với nhau qua điện thoại, và qua các mạng lưới thiệt bị niêm yết giá được kiểm soát bằng máy vi tính. Trong thị trường OTC, giá được xác định bởi sự thương lượng giữa những nhà môi gới bên mua và bên bán, thay vì đấu giá trên sàn giao dịch. Hầu hết các cổ phiếu ngân hàng được giao dịch qua quầy, mặc dù nhiều loại được liệt kê trên thị trường chứng khoán lớn, cũng như các thị trường chứng khoán khu vực. 2. Thị trường bên ngoài thị trường hối đoái được điều tiết, nơi các hợp đồng được đàm phán được giao dịch tư nhân. Các ví dụ là các hợp đồng kỳ hạn của thị trường hối đoái, hợp đồng hoán đổi tiền tệ, và hoán đổi lãi suất. Xem CURRENCY SWAP; DERIVATIVE; FORWARD EXCHANGE CONTACT; INTEREST RATE SWAP.

Sách Combo 4 Cuốn : Tư Duy Ngược + Tư Duy Mở + Biến Mọi Thứ Thành Tiền Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55