Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Linked Savings Account / Tài Khoản Tiết Kiệm Liên Kết

Tài khoản tiết kiệm có số tài khoản liên quan đến một tài khoản giao dịch, thường là tài khoản séc hoặc tài khoản NOW. Thường được gọi là tài khoản trọn gói. Người ký gởi có thể giữ tổng lượng tiền trong các tài khoản tiết kiệm và chuyển tiền giữa các tài khoản, và có thể được hưởng phí dịch vụ tài khoản séc thấp hơn hoặc rút séc miễn phí. Số dư trên tài khoản và tiền lãi được báo cáo hàng tháng trong báo cáo kết hợp. Xem AUTOMATIC TRANSFER OF SAVINGS; SWEEP ACCOUNT.

Pay To Order / Chi Trả Theo Lệnh

Công cụ khả nhượng trả bằng cách ký hậu và giao. Công cụ chi trả theo lệnh thường được viết "Chi trả theo lệnh của XYZ" "Chi trả cho XYZ theo lệnh". Quyền sở hữu của một chi phiếu, theo luật thương mại thống nhất, chỉ có thể được chuyển sau khi người chấp nhận chi phiếu ký hậu cho người nào đó.

First Mortage / Cầm cố đầu tiên

Cầm cố tạo ra quyền giữ tài sản cầm cố đầu tiên với bất động sản, và có quyền ưu tiên với tài sản cầm cố tiếp theo, được biết đến như cầm cố thế chấp. Sẽ được thanh toán đầu tiên khi bán tài sản. Xem HOME EQUITY LOAN; SECOND MORTGAGE.

Conditional Prepayment Rate (CPR) / Tỷ Lệ Thanh Toán Trước Có Điều Kiện (CPR)

Mô hình thanh toán trước trong cầm cố, trong đó tỷ lệ thanh toán trước trung bình hàng tháng được tính theo năm bằng cách nhân cho 12. CPR diễn tả khoản thanh toán trước như một tỷ lệ thanh toán trước so khoản nợ hiện tại, thường theo phần trăm số dư cầm cố hiện hành vào đầu năm sẽ được trả trước trong năm đó. CPR là một biến chỉ báo suất sinh lợi của đồng tiền từ việc phát hành CMO (Nợ cầm cố thế chấp).

Limited Tax Bond / Trái Phiếu Được Đảm Bảo Bằng Thuế Có Giới Hạn

Trái phiếu nợ đô thị được bảo đảm bằng thế chấp khoản thu thuế từ một nguồn thu đặc biệt, thường là thuế bất động sản, một thành phần của thuế bất động sản, hoặc một nhóm các loại thuế cụ thể. Ngược với trái phiếu thuế không giới hạn được bảo lãnh phát hành bởi cơ quan đánh thuế trên đợt phát hành.

Conditional Commitment / Cam Kết Có Điều Kiện

1. Bản thỏa thuận của người cho vay nhằm cung cấp tài chính cho người vay đủ tiêu chuẩn, miễn là người vay có bảo hiểm hay thỏa mãn các yêu cầu khác. 2. Thông báo từ cơ quan bảo đảm tiền vay liên bang, như Cục quản trị nhà ở Liên bang, đồng ý bảo đảm tiền vay có thế chấp, phụ thuộc vào những giới hạn theo bảo đảm.

First Day Notice / Thông báo ngày đầu tiên

Ngày đầu tiên mà người bán trong thị trường kì hạn thông báo cho cơ quan thanh toán bù trừ về ý định giao công cụ tài chính, để hoàn thành hợp đồng kỳ hạn. Cũng là ngày mà cơ quan thanh toán bù trừ thông báo cho người mua.

Pay-Through Security / Chứng Khoán Đảm bảo Bởi Cầm Cố

Trái phiếu được đảm bảo bằng cầm cố được thế chấp bởi tổ hợp các cầm cố. Cũng được gọi là trái phiếu dòng tiền mặt. Các chứng khoán này là những trái phiếu được khấu trừ đẩy đủ như chứng khoán thông qua trung gian bảo lãnh có điều chỉnh, trả tiền lãi theo các khoản thời gian đã định, hàng tháng hay hàng quý. Việc khấu trừ theo thời biểu của các trái phiếu này được đáp ứng bởi tiền mặt thế chấp, tượng trưng cho các khoản thanh toán tiền vay bởi những người vay cầm cố. Việc thanh toán tiền vay trước làm tăng tốc độ việc thu hồi trái phiếu. Một ví dụ của trái phiếu đảm bảo qua trung gian bảo lãnh là nợ cầm cố đảm bảo.

Limited Service Bank / Ngân Hàng Có Dịch Vụ Giới Hạn

1. Tiện ích ngân hàng trong một đơn vị ngân hàng tiểu bang tọa lạc cách xa trụ sở chính của ngân hàng. Những văn phòng này có thể nhận các khoản tiền gởi, nhưng không cho vay hoặc cung cấp các dịch vụ tín thác. 2. Ngân hàng bị giới hạn bởi điều lệ hoặc quy định chỉ cung cấp một số dịch vụ cho công chúng. Ngân hàng cung cấp dịch vụ giới hạn có những dòng sản phẩm hạn hẹp như thẻ tín dụng hoặc khoản vay mua xe, và có thể cung cấp các dịch vụ khác trong trường hợp bất thường. Xem LIMITED PURPOSE TRUST COMPANY; NONBANK BANK.

Finder's Fee / Phí môi giới, hoa hồng

1. Phí được bên cho vay trả cho người môi giới, đôi khi người vay trả cho người môi giới để nhận được khoản vay, thường thế chấp hoặc đề cập việc kinh doanh với người cho vay. 2. Phí bên cho vay trả cho bên thứ ba và đôi khi cho chính khách hàng của ngân hàng, liên quan công việc kinh doanh mới. 3. Trong bất động sản, tiền hoa hồng trả cho người môi giới để tìm ra bất động sản. 4. Trong chứng khoán, là hoa hồng mà một ngân hàng đầu tư trả cho người giới thiệu giao dịch.

Limited Recourse Finance / Tài Trợ Thu Hồi Giới Hạn

1. Thỏa thuận tài trợ mà bên cho vay chỉ có thể yêu cầu bên vay hoàn trả trong điều kiện đặc biệt được giải thích rõ ràng trong chính hợp đồng vay, và nếu không thì phải tìm thế chấp như nguồn thanh toán. Người vay phải trả nhiều hơn nguồn tài chính có giới hạn. Xem NONRECOURSE LOAN. 2. Thỏa thuận cho vay gián tiếp theo đó một doanh nghiệp bán hợp đồng kinh doanh trả góp cho ngân hàng, mà ngân hàng sẽ chịu trách nhiệm thu nợ như người nắm giữ hợp pháp, và khoản nợ phải trả do thua lỗ của doanh nghiệp phát sinh bởi ngân hàng được giới hạn theo hợp đồng. Sự truy đòi của ngân hàng đối với doanh nghiệp sẽ hết hạn sau một kỳ hạn cụ thể.

Financing Statement / Báo cáo tài trợ

Tài liệu được lập với thông tin chi tiết về tài sản cá nhân của người cho vay, được dùng như tài sản thế chấp từ bên vay. Báo cáo tài trợ, tài liệu tiêu chuẩn theo Bộ luật thương mại thống nhất, được lập bởi những công chức được ủy quyền. Tài liệu này được đóng dấu thời gian, ghi ngày lập hồ sơ và số hồ sơ, đảm bảo yêu cầu của bên cho vay đối với tài sản thế chấp đã ấn định.

Payroll Card / Thẻ Lương

Thẻ ngân hàng cho phép sử dụng tiền lương hay tiền công của nhân viên qua việc rút tiền tại máy rút tiền tự động. Thẻ lương là công cụ thay thế dành cho người không có tài khoản ngân hàng hay muốn giảm thiểu phí phục vụ ngân hàng.

Payoff Statement / Báo Cáo Chi Trả

Chứng từ được chuẩn bị bởi bên cho vay khi người vay đang cân nhắc việc thanh toán khoản cầm cố hay khoản vay khác, thể hiện số lần thanh toán còn lại, lãi suất hàng ngày, số tiền lãi được giảm nếu người vay trả trước. Cũng được gọi là thư yêu cầu.

Limited Purpose Trust Company / Công Ty Ủy Thác Theo Mục Đích Giới Hạn

Công ty ủy thác được cấp phép tiểu bang thực hiện các chức năng ủy thác cụ thể. Ví dụ như Công ty Ủy thác Tiền gởi (DTC) tại New York, nắm giữ các chứng chỉ chứng khoán an toàn, để các ngân hàng và các hãng chứng khoán, có thể tham gia vào thanh toán mua bán chứng khoán ghi sổ, và Công ty Tín thác dự phần, nơi nhận ký thác các chứng khoán được bảo lãnh bằng thế chấp.

Financial Supermarket / Siêu thị tài chính

Tên phổ biến của một công ty cung cấp giỏ thị trường các dịch vụ tài chính. Siêu thị tài chính trở thành một phần từ vựng của ngành ngân hàng vào thập niên 1980, khi các công ty tài chính phi ngân hàng, không bị hạn chế bởi các quy định của ngân hàng, bắt đầu cung ứng các dịch vụ tài chính cạnh tranh với ngân hàng và các định chế tiết kiệm. Đạo luật Gramm-Leach-Bliley năm 1999 cho phép ngân hàng và những công ty dịch vụ tài chính phi ngân hàng tham gia vào các hoạt động kinh doanh khác nhau, tín hiệu khởi đầu kỉ nguyên mới trong dịch vụ thu tài chính. Với đạo luật Gramm-Leach-Bliley, các ngân hàng có quyền bán các quỹ hỗ tương, tiền trợ cấp hàng năm và bảo hiểm nhân thọ, bên cạnh các khoản tiền gởi được bảo hiểm bởi liên bang. Hạn chế lớn nhất đối với mua một cửa tại ngân hàng hoặc công ty môi giới, là khách hàng không sẵn lòng đặt tất các quả trứng, theo nghĩa tài chính vào cùng một giỏ.

Payment System / Hệ Thống Thanh Toán

Hệ thống thanh toán tài chính tạo phương tiện chuyển tiền giữa các nhà cung cấp và người sử dụng tiền, thường bằng cách trao đổi ghi nợ hay ghi có các định chế tài chính. Cũng được biết như cơ chế thanh toán. Các chi hiếu và hối phiếu thông thường được xem như hệ thống thanh toán dựa trên chứng từ; chuyển tiền điện tử, như ghi nợ và ghi có của trung tâm thanh toán bù trừ tự động, và chuyển tiền theo Vô Tuyến của Fed, được xem như hệ thống thanh toán điện tử hay hệ thống thanh toán không chứng từ.

Lift A Leg / Bỏ Dở Một Phía

Trong hợp đồng tài chính kỳ hạn, việc mua bán tại thị trường tiền tệ và thị trường hàng hóa và giao dịch ngoại hối, khi khóa sổ một phía của hợp đồng ngừa rủi ro vị thế mua - bán trước khi thanh lý bên kia. Cũng được gọi là legging out. Một thương nhân nắm giữ hợp đồng song hành được gọi là "leg out" khi bán cả hai phía của giao dịch.

Life Of Loan Cap / Trần Lãi Suất Trong Kỳ Hạn Vay

Điều khoản hợp đồng trong thế chấp có lãi suất điều chỉnh giới hạn việc tăng lãi suất trong suốt thời gian trả dần của khoản vay. Ví dụ, lãi suất 10% với mức tăng tối đa trong suốt thời gian vay là 5% sẽ không thể tăng hơn 5% trong thời gian lưu hành khoản vay. Xem ANNUAL CAP; PAYMENT CAP.

Life Cycle Funds / Qũy Theo Chu Kỳ Đời Sống

Nhóm các quỹ hỗ tương, còn được gọi là các quỹ linh hoạt, là hỗn hợp các quỹ cổ phiếu, trái phiếu, và các quỹ thị trường tiền tệ, thích ứng với hỗn hợp tuổi của nhà đầu tư và số năm về hưu của họ. Vì vậy, những nhà đầu tư trẻ hơn có tỉ lệ phần trăm tài sản cao hơn, được đầu tư vào quỹ cổ phiếu thường, trong khi những người gần đến tuổi về hưu có phần trăm tăng dần trong các quỹ trái phiếu và thị trường tiền tệ. Hỗn hợp tài sản của nhà đầu tư được làm thích ứng với viễn cảnh đầu tư.

Sách Combo 4 Cuốn : Tư Duy Ngược + Tư Duy Mở + Biến Mọi Thứ Thành Tiền Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55