Pin Pad / Thẻ Pin
Thẻ khóa sổ mà khách hàng dùng để nhập số nhận dạng cá nhân (PIN) khi thanh toán bằng thẻ nợ tại của hàng bán lẻ hay máy rút tiền tự động. Tại điểm bán lẻ PIN như phục vụ chữ kí của khách hàng, thực vậy, nó không cần có chữ ký trong các giao dịch tại điểm bán (point of sale) điện tử. PIN được nhập chính xác sẽ chấp nhận việc mua bán và chuyển tiền từ tài khoản của khách hàng sang tài khoản của người bán lẻ. PIN không xác định sẽ vô hiệu hóa giao dịch.
Piggyback Mortgage / Cầm Cố Kèm Theo
Cầm cố nhà ở kết hợp cầm cố có quyền giữ thế chấp lần đầu, tài trợ 80% giá trị căn nhà, và cầm cố có quyền giữ thế chấp thứ hai kèm theo cầm cố ban đầu. Cả hai khoản vay cùng được khóa sổ cùng lúc và bởi cùng một người cho vay. Cầm cố kèm theo có những thuận lợi riêng, tuy nhiên có chi phí bù trừ (thông thường từ 10 đến 15% giá trị căn nhà)có thể giúp người vay tránh phải trả bảo hiểm cầm cố riêng. Bất lợi lớn nhất là cầm cố có quyền giữ thế chấp thứ hai thường có lãi suất cao hơn một hay hai điểm phần trăm so với cầm cố có quyền giữ thế chấp lần đầu. Cũng được gọi là thế chấp kết hợp, thế chấp 80/10/10, hay thế chấp 80/15/5, tùy vào quy mô khoản thanh toán ban đầu của người vay.
Floating Rate Note (FRN) / Tín phiếu lãi suất thả nổi
Trái phiếu có lãi suất thay đổi với lãi suất được điều chỉnh định kì, thường mỗi ba tháng đến sáu tháng, và có một bức chênh lệch cố định, thường với mức lãi suất liên ngân hàng London (LIBOR) sau tháng. Tín phiếu với lãi suất thả nổi cũng được gọi là công cụ thả nổi (FLOATERS), là nguồn quan trọng của tín dụng quốc tế trung hạn, cho các ngân hàng thương mại hoạt động trong cho vay ở thị trường Châu Âu. Cạnh tranh trong thị trường Châu Âu dẫn đến nhiều loại tín phiếu khác nhau: tín phiếu lãi suất thả nổi thường xuyên là loại tín phiếu lãi suất thay đổi không ghi ngày đáo hạn; tín phiếu lãi suất thả nổi có lãi suất giới hạn tối đa của bên vay; và FRN tối đa-tối thiểu với lãi suất chỉ có thể giao động trong phạm vi xác định trước. Tín phiếu lãi suất thả nổi thường phụ thuộc vào những yêu cầu của người gửi tiền, và thường tính trên cơ sở vốn của ngân hàng.
Personal Trust / Ủy Thác Cá Nhân
Ủy thác được tạo cho các cá nhân và gia đình của họ, điển hình là các cá nhân có tài sản ròng cao. Các ví dụ là quyền giám hộ và ủy thác quyền thừa kế được thiết lập trong suôt đời sống của người cấp, nhằm giảm nghĩa vụ thuế hay để lập một quỹ cho trẻ vị thành niên.
Personal Banker / Nhà Ngân Hàng Cá Nhân
Nhân viên ngân hàng quản lí các tài khoản của một khách hàng giống như người môi giới quản lý danh mục chứng khoán của một khách hàng. Mỗi nhân viên ngân hàng phục vụ cho mỗi khách hàng nhất định, mở tài khoản mới, nhận đơn xin vay, trả lời các câu hỏi về các dịch vụ ngân hàng, và nói chung như người tư vấn tài chính cá nhân. Xem CROSS-SELL; CUSTOMER SERVICES REPRESENTATIVE; PRIVATE BANKING.
Floating Rate Certificate of Deposit / Chứng chỉ tiền gởi với lãi suất thả nổi
Chứng chỉ tiền gửi (CD) bằng đô la có mệnh giá lớn trả với lãi suất gắn với lãi suất thị trường tiền tệ. Thường được sử dụng trong thị trường Châu âu để cung cấp khoản vay liên ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi với lãi suất thả nổi, hoặc công cụ nợ với lãi suất thả nổi thường có mệnh giá theo đơn vị $250,000, với phiếu lãi suất gắn với Lãi suất Liên ngân hàng London (LIBOR) sáu tháng. Xem BROCKERED DEPOSIT.
Permissible Nonbank Activities / Hoạt Động Ngoài Ngân Hàng Được Cho Phép
Các dịch vụ tài chính ngoài nhận tiền gửi và cho vay, được chấp thuận bởi Ủy ban Dự trữ Liên bang, như cac hoạt động được phép đối với các công ty cổ phần ngân hàng và công ty cổ phần tài chính. Danh sách các hoạt động ngoài ngân hàng được mở rộng đáng kể bởi đạo luật Gramm-Leach-Bliley năm 1999. Nói chung, các công ty cổ phần tài chính có thể tham gia vào hầu hết các hoạt động được coi là bản chất "tài chính" ngoại trừ các hoạt động mà đạo luật loại trừ cụ thể, như bảo lãnh bảo hiểm và phát triển bất đông sản. Dự trữ liên bang có thể chấp thuận một số hoạt động nhất định ngoài ngân hàng của các công ty cổ phần tài chính, được xem như bổ sung vào nghiệp vụ ngân hàng, trên cơ sở từng trường hợp, sau khi tham vấn với Bộ Tài chính. Ủy ban Dự trữ Liên bang cũng chấp thuận một số hoạt động ngoài ngân hàng của các công ty cổ phần ngắn hạn trên cơ sở từng trường hợp, quy tắc trong Quy định Y của Dự trữ Liên bang và đánh giá của Fed về lợi ích công kỳ vọng, và tác động có thể đối với định chế tài chính. Các ví dụ của hoạt động ngoài ngân hàng được chấp thuận là công ty tài trợ khách hàng, các quỹ hỗ trợ bán hàng, cho thuê thiết bị và bảo lãnh chứng khoán.
Floating Lien / Quyền giữ tài sản thế chấp thả nổi
Tiện ích tín dụng hoặc tiền vay được bảo đảm bằng hàng tồn kho hoặc các khoản phải thu. Loại bảo đảm an toàn này cho người cho vay quyền lợi trong tài sản người vay có được sau thỏa thuận, cũng như những tài sản được sở hữu khi thoản thuận được thực hiện. Khi thỏa thuận bao gồm doanh thu từ kinh doanh, người cho vay cũng có quyền truy đòi đối với các khoản phải thu. Xem BORROWING BASE; INVENTORY FINANCING.
Periodic Statement / Báo Cáo Định Kỳ
Bảng thông báo tóm tắt liệt kê hoạt động tài khoản, được gửi theo khoảng thời gian đều đặn, thường là hàng tháng. Báo cáo tài khoản thẻ tín dụng thể hiện số tiền mua hàng và số tiền tạm ứng mới trong kỳ tính lãi trước đó, khoản thanh toán tối thiểu và lãi suất định kỳ trên số dư chủa thanh toán. Xem COUNTRY CLUB BILLING; DESCRIPTIVE STATEMENT.
Floating Interest Rate / Lãi suất thả nổi
Lãi suất tiền vay thay đổi khi có sự thay đổi của lãi suất chỉ số, hoặc lãi suất cơ bản, như lãi suất cơ bản ngắn hạn, lãi suất cơ bản liên Ngân hàng LonDon (LIBOR), hoặc thay đổi lãi suất chỉ số Ngân hàng cho vay nhà ở Liên bang. Có nhiều ví dụ: (1) lãi suất vay tiêu dùng, ví dụ, lãi suất được tính trên thế chấp có lãi suất điều chỉnh hoặc khoản vay mua xe với lãi suất biến đổi, được gắn với lãi suất khác, như lãi suất cơ bản của ngân hàng thương mại, chỉ số chi phí vốn của thị trường, các khoản dự trữ trong hệ thống ngân hàng, và các yếu tố khác. Ngược với Fixed rate loan
Periodic Rate / Tỷ Suất Định Kỳ
Phí tài chính trên số dư khoản vay tín dụng của khách hàng, được diễn tả bằng phần trăm. Tỷ lệ này được tính theo ngày, hàng tháng hay các khoản thời gian định kỳ. Ví dụ, một tài khoản thẻ tín dụng có tỷ suất 1.5% trên số dư chưa thanh toán trong mỗi kỳ tính tiền lãi. So sánh tỷ lệ phần trăm hàng năm 18% cho một tài khoản thẻ tín dụng, với lãi suất định kỳ 1.5% và 12 kỳ tính tiền lãi. Tỉ suất định kỳ phải được công khai trong các đơn xin cấp tín dụng hay bản thỏa thuận vay.
Smurf / Người Rửa Tiền
Từ lóng thể hiện giao dịch tiền mặt trong mưu đồ rửa tiền. Người rửa tiền, cũng được biết đến như người buôn lậu, cố gắng gửi tiền mặt vào các tài khoản nhỏ (dưới 10,000$) để che giấu chủ sở hữu khoản tiền mặt đó, hay giấu giếm mục đích thực sự của việc sử dụng tiền mặt.
Consideration / Tiền Bảo Chứng
Điều có giá trị được trao đổi tự nguyện bởi các bên theo thỏa thuận, làm cho bản thỏa thuận trở thành hợp đồng ràng buộc pháp lý mọi bên liên quan. Trong ngân hàng, việc cho vay tiền đổi lấy cam kết của người vay hoàn trả tiền vay, hay thế chấp hoặc cả hai. Người cho vay không thể giữ thế chấp mà không tạm ứng tiền cho người vay.
Perfect Title / Quyền Sở Hữu Tài Sản Hoàn Hảo
Quyền sở hữu bất động sản không bị thế chấp, các trở ngại, hay các khiếm khuyết khác. Việc giỡ bỏ các trái quyền trước đây là một quá trình pháp lý được biết đến như hoàn thiện quyền sở hữu, cho phép bán hay chuển cho bên thứ hai. Xem CLOUD ON TITLE; QUIET TITLE ACTION; WARRANTY DEED.
Floater / Công cụ nợ với lãi suất thả nổi
Công cụ nợ với phiếu lãi biến đổi, trả một lãi suất gắn với lãi suất thị trường tiền tệ. Ví dụ, đợt phát hành nợ thế chấp với lãi suất thả nổi, thanh toán phiếu lãi thường gắn với lãi suất Liên ngân hàng Luân Đôn (LIBOR) ba tháng hoặc sáu tháng. Nợ với lãi suất thả nổi cũng được điều chỉnh theo lãi suất trái phiếu kho bạc Mỹ. Nhiều khoản vay tiêu dùng với lãi suất thả nổi, vị dụ, vay thế chấp có lãi suất điều chỉnh, bị ràng buộc vào chỉ số chi phí sử dụng vốn, như chỉ số Ngân hàng cho vay mua nhà ở liên bang khu vực 11, phản ánh chi phí sử dụng tiền đối với những hiệp hội tiết kiệm. Xem FLOATING RATE NOTE.
Perfected Lien / Quyền Giữ Thế Chấp Hoàn Hảo
Quyền lợi về thế chấp đảm bảo khoản nợ không bị đòi bởi bên thứ ba. Để trình hồ sơ đúng đắn về quyền thế chấp, và có quyền lợi đảm bảo về tài sản sở hữu bởi người vay, người cho vay phải lập hồ sơ về người giữ thế chấp với giới thẩm quyền pháp lý thích hợp. Việc bảo vệ quyền giữ thế chấp trên bất động sản được thực hiện bằng cách ghi chép chứng thư ủy thác thế chấp trong hồ sơ địa chính của chính quyền thành phố. Để hoàn thiện việc giữ thế chấp bằng cổ phiếu, trái phiếu, hay các tài sản do người vay sở hữu (được biết đến như tài sản cá nhân, ngược với bất động sản), xảy ra khi người cho vay lập báo cáo tài chính (UCC-1) liệt kê loại thế chấp bảo đảm khoản vay, và vị trí của nó tại nơi lập hồ sơ đã chỉ định, thường là văn phòng Bộ trưởng hay văn phòng lưu trữ hồ sơ của tỉnh. Báo cáo tài chính của người cho vay tạo vị thế ưu tiên của người cho vay với các chủ nợ, và có giá trị trong năm năm. Ngày lập hồ sơ được ghi lại, và chứng từ của người cho vay được cấp một số hồ sơ. Các chứng từ này chứa hồ sơ chi tiết về tài sản thế chấp được cầm cố hay được giữ bởi người cho vay, xác lập trái quyền của người cho vay với tài sản của người vay trong trường hợp người vay không thể chi trả hay đi đến phá sản. Xem CONTINUATION STATEMENT; PREFERENCE; PRIORITY OF LIEN.
Conservator / Người Bảo Hộ
1. Người do phiên tòa chỉ định quản lý, và bảo vệ các quyền về tài sản hay các thương vụ của người bị coi là thiếu khả năng phán đoán. 2. Viên chức được chỉ định bởi cơ quan điều tiết ngân hàng, để bảo vệ các tài sản của một ngân hàng hay định chế tiết kiệm gặp rắc rối, trong khi chờ đợi giải pháp lâu dài cho các vấn đề tài chính. Một ngân hàng tuyên bố không thể trả nợ được đặt dưới sự kiểm soát của người tiếp quản, và các tài sản được bán để trả cho chủ nợ.
Small Saver Certificate (SSC) / Chứng Chỉ Tiết Kiệm Nhỏ
Tiền gửi kỳ hạn có lãi suất cố định không có số dư tối thiểu và kỳ đáo hạn 18 tháng, được ban hành năm 1980, vì thế các ngân hàng và định chế tiết kiệm có thể cạnh tranh với các quỹ của thị trường tiền tệ. Tháng 10 năm 1983, mức trần lãi suất trên nền gửi kỳ hạn có kỳ hạn hơn 31 ngày được dỡ bỏ, loại bỏ sự cần thiết của SSC.
Slow Loan / Khoản Cho Vay Chậm Trả
Việc phân loại các khoản cho vay được xem như có vấn đề về việc thanh toán. Một ngân hàng có thể dành riêng tài sản tiền mặt đối với các khoản vay này trong dự trữ lỗ khoản vay. Khoản vay vốn hoạt động dành cho công ty có chu kỳ khoản phải thu kéo dài, nghĩa là, công ty cần nhiều thời gian dài để chuyển các tài sản thành tiền mặt. Ví dụ khoản vay dành cho nông nghiệp.
Skip Payment Privilege / Đặc Quyền Chi Trả Cách Khoảng
Điều khoản trong bản thỏa thuận khoản vay của khách hàng, cho phép người vay quyền chọn bỏ qua một hay nhiều đợt thanh toán, miễn là người cho vay được thông báo trước. Quyền chọn trong vài kế hoạch tín dụng, cho phép chủ thẻ trì hoãn thanh toán đến hạn vào tháng 12 cho đến tháng sau, sau khi kết thúc mùa mua sắm ngày nghỉ cuối năm.






