Common Law / Thông Luật
Bộ luật dựa trên các quyết định pháp lý và tiền tệ, nó trở thành cơ sở cho hệ thống pháp lý tại Anh và Mỹ (ngoại trừ Louisiana), nơi mà luật dân sự là nền tảng pháp lý. Nhiều khái niệm luật được sử dụng ngày nay, như luật về hợp đồng, cũng xuất phát từ thông luật.
Commodity Credit Corporation / Công Ty Tín Dụng Hàng Hóa
Công ty chính phủ thuộc Bộ Nông Nghiệp Mỹ, tài trợ giá cho hàng hóa nông phẩm. Cơ quan này bảo lãnh tài chính cho các tín dụng thư của ngân hàng hỗ trợ xuất khẩu hàng nông sản.
Commodities Futures Trading Commission (CFTC) / Ủy Ban Giao Dịch Hàng Hóa Kỳ Hạn
Cơ quan liên bang độc lập được lập bởi Quốc hội (Mỹ) năm 1974 nhằm điều tiết thị trường hàng hóa kỳ hạn. Các doanh nhân tham gia thị trường hàng hóa được yêu cầu đăng ký với CFTC. CFTC có quyền thiết lập các yêu cầu về biên độ, điều tiết các hợp đồng hàng hóa quyền chọn (option), giám sát kinh doanh hợp đồng kỳ hạn ủy thác hoa hồng đã đăng ký.
Commitment Letter / Thư Cam Kết
Mẫu thư của người cho vay ghi sự sẵn sàng tạm ứng tiền cho người vay được chỉ định, hoàn trả theo lãi suất và thời gian nhất định. Đây là thông báo phổ biến trong khoản vay là các bất động sản không bảo đảm, như mức tín dụng mua nhà và thế chấp lần thứ hai, chi phối bởi điều khoản giải tỏa, cho phép người cho vay hủy bỏ bản thỏa thuận trong trường hợp có sự thay đổi bất lợi thực sự trong điều kiện tài chính của người vay.
Commitment Fee / Phí Cam Kết
Phí của người cho vay duy trì tín dụng sẵn có. Phí có thể bị hủy đối với một số người vay, và thường được thay bằng lãi suất khi tiền được tạm ứng, như trong tín dụng kinh doanh, phí cam kết thường được tính cho phần chưa sử dụng của hạn mức tín dụng.
Phí Cam Kết (Commitment Fee) là một thuật ngữ trong tài chính. Nó mô tả khái niệm, cơ chế hoặc quy trình cụ thể, được sử dụng trong phân tích, định giá, giao dịch và quản trị rủi ro. Ví dụ: Phí Cam Kết (Commitment Fee) có thể dùng trong phân tích báo cáo tài chính hoặc định giá doanh nghiệp, tùy ngữ cảnh. Ứng dụng: hỗ trợ lập báo cáo, phân tích, thẩm định và ra quyết định tài chính. Khi áp dụng, cần lưu ý đến bối cảnh pháp lý và thị trường để hiểu đúng.
Commitment / Cam Kết
1. Bản thỏa thuận của người cho vay đồng ý khoản vay lãi suất đã định trong một thời kỳ tương lai cụ thể. Thông thường phí cam kết được trả cho dịch vụ này. Xem LOCK - IN PERIOD. 2. Bản thỏa thuận của ngân hàng phát xuất cầm cố đưa ra một số khoản vay cầm cố cho một công ty trung gian thị trường thứ cấp. Xem STANDBY COMMITMENT.
Financial Institutions Regulatory Act / Đạo luật điều tiết định chế tài chính
Luật liên bang ban hành năm 1978 có một số thay đổi quan trọng trong quy định và giám sát các định chế tài chính kí gởi. Đạo luật: (1) lập ra Ủy ban kiểm tra định chế tài chính liên bang để phối hợp các hoạt động giám sát của các cơ quan giám sát liên bang; (2) cho phép những cơ quan điều tiết ngân hàng, ban hành những lệnh ngừng và chấm dứt đối với những nhân viên và giám đốc của những định chế tài chính; (3) yêu cầu các ngân hàng thực hiện những khoản vay cho các giám đốc, nhân viên và cổ đông lớn với cùng điều khoản những người vay khác; (4) tạo ra phương tiện thanh toán tập trung của nghiệp đoàn tín dụng, để đáp ứng những nhu cầu thanh khoản ngắn hạn của nghiệp đoàn tín dụng được bảo hiểm; (5) bố trí chuyển tiền điện tử giữa các định chế tài chính và khách hàng theo quy định của liên bang. Xem: ELECTRONIC FUND TRANSFER ACT.
Financial Institutions Reform, Recovery And Enforcement Act (FIRREA) / Đạo luật cải cách, khôi phục và thực thi định chế tài chính
Luật liên bang năm 1989 cung cấp vốn chính phủ cho các hiệp hội cho vay và tiết kiệm không có khả năng chi trả, và thực hiện những thay đổi trong kiểm tra, và giám sát tiết kiệm và vay vốn. Đạo luật yêu cầu những định chế cho vay và chấp nhận những tiêu chuẩn vốn mới, chuyển giao quyền diều hành của Ủy ban Ngân hàng Cho vay Nhà ở Liên bang cho một cơ quan mới, văn phòng giám sát tiết kiệm, một cục thuộc Bộ tài chính Mỹ; và đặt 12 Ngân hàng Cho vay Nhà ở Liên bang khu vực dưới sự kiểm soát của Ủy ban giám sát, Ủy ban tài chính nhà ở Liên bang. Đạo luật cũng bãi bỏ Công ty Bảo hiểm Cho vay và Tiết kiệm Liên bang (FSLIC) không còn tồn tại nữa. Đạo luật này gồm những điều khoản chính như sau: (1) Thiết lập hai quỹ bảo hiểm tiền gửi liên bang mới, quỹ bảo hiểm ngân hàng, bảo hiểm tiền gửi trong ngân hàng thương mại và quỹ bảo hiểm hiệp hội tiết kiệm, lên đến $100,000 cho một tài khoản. Cả hai quỹ này đều được quản lý bởi Công ty Bảo hiểm Tiền gửi Liên bang. (2) Cho phép cơ quan liên bang mới, công ty tài trợ quyết toán (REFCORP), cung cấp tài chính thanh toán nợ của các hiệp hội tiết kiệm phá sản. Refcorp phát hành $30 tỷ trái phiếu lãi suất zero bằng quỹ từ lợi nhuận được giữ lại của Ngân hàng Cho vay Nhà ở Liên bang. Một khoản bổ sung $20 tỷ trong tiết kiệm giải quyết dứt nợ được tăng trực tiếp bởi Bộ tài chính Mỹ, thông qua bán trái phiếu kho bạc. (3) Thiết lập cơ quan liên bang mới, công ty tín thác quyết toán (RTC), để phát mã tài sản của những hiệp hội tiết kiệm thua lỗ. Những hoạt động của RTC như người thanh lý cho các quỹ thua lỗ S&L, sẽ được cung cấp tài trợ bởi chứng khoán được phát hành của Công ty Tài trợ Quyết toán hoặc các khoản vay trực tiếp cuả Kho bạc và số tiền vay từ Ngân hàng Cho vay Nhà ở Liên bang. (4) Mở rộng ban giám đốc của công ty Bảo hiểm Tiền gửi Liên bang từ ba lên năm thành viên, bao gồm ban giám đốc văn phòng Giám sát tiết kiệm, và hai người được Tổng thống bổ nhiệm và được Thượng viện phê chuẩn. (5) Yêu cầu các định chế cho vay và tiết kiện đáp ứng tiêu chuẩn vốn tối thiểu: vốn hữu hình là 1.5% của tổng tài sản, "vốn cơ bản" là vốn hữu hình cộng tài sản vô hình tương đương với 3% tổng tài sản phát sinh trong việc sáp nhập; và vốn dựa trên rủi ro tương đương 6.4% tài sản rủi ro (8% sau ngày 1 tháng 1 năm 1993). Tài sản vô hình được loại khỏi vốn cơ bản năm 1994. (6) Cấp phép một logo bảo hiểm mới cho các định chế tiết kiệm và cho vay, bao gồm những từ " được bảo đảm bằng tín chấp đầy đủ của chính phủ Mỹ". (7) Yêu cầu các định chế cho vay và tiết kiệm đáp ứng một kiểm định mới là "tổ chức cho vay tiết kiệm uy tín" của 70% danh mục đầu tư tài sản trong thế chấp nhà ở hoặc chứng khoán liên quan đến thế chấp. (8) Tăng phí bảo hiểm tiền gởi được trả bởi các ngân hàng thương mại, và phí được trả bởi những định chế cho vay và tiết kiệm, để tái vốn hóa các quỹ bảo hiểm tiền gởi liên bang. (9) Cho phép các Ngân hàng thương mại và những định chế cho vay và tiết kiệm, mua lại các hiệp hội tiết kiệm có tình hình tài chính tốt ở các tiểu bang khác. (10) Cho phép những cơ quan điều tiết ngân hàng nắm giữ tài sản của những ngân hàng lành mạnh khi một ngân hàng thành viên phá sản. (11) Cấm, với một số ngoại lệ, những tổ chức tiết kiệm và cho vay chuyển từ Quỹ Bảo hiểm Hiệp hội tiết kiệm sang Quỹ bảo hiểm Ngân hàng, cho kì hạn năm năm kết thúc vào năm 1994. (12) Yêu cầu những hiệp hội tiết kiệm tôn trọng những tiêu chuẩn vốn dựa trên rủi ro tương tự như những ngân hàng quốc gia. (13) Yêu cầu những hiệp hội tiết kiệm tôn trọng cùng hạn mức cho vay trong các khoản vay, dành cho bên vay riêng lẻ như những ngân hàng quốc gia: giới hạn khoản vay pháp lí tương đương 15% vốn trong các khoản vay không được bảo lãnh, và 25% vốn trong các khoản vay bảo lãnh. (14) Yêu cầu các hiệp hội tiết kiệm bán đi những những trái phiếu đầu cơ trước ngày 1 tháng 7 năm 1994, và tuân thủ những quy tắc đầu tư như những ngân hàng thương mại. Những trái phiếu đầu cơ và những khoản đầu tư trực tiếp của những tổ chức cho vay và tiết kiệm, phải được nắm giữ cho những công ty chi nhánh vốn hóa riêng biệt. (15) Cho phép ngân hàng cho vay nhà ở Liên bang khu vực chấp nhận những ngân hàng thương mại như những định chế thành viên, và thực hiện tạm ứng tín dụng đối với những ngân hàng thương mại ít nhất 10% tài sản trong thế chấp nhà ở. (16) Cấm sử dụng tiền gởi đã qua môi giới bởi các hiệp hội tiết kiệm không đáp ứng quy định vốn tối thiểu. (17) Yêu cầu những ngân hàng cho vay nhà ở khu vực thiết lập chương trình Nhà ở khả thi, và bảo lãnh một phần trăm lợi nhuận giữ lại, làm thế chấp cho những người vay thu nhập thấp. (18) Cấm miễn giảm thuế đối với những tổ chức mua lại các hiệp hội tiết kiệm phá sản. (19) Chỉ thị bộ tài chính Mỹ và cục Kế toán tiến hành nghiên cứu bảo hiểm tiền gởi dựa trên rủi ro, kế toán định giá thị trường và những vấn đề khác. (20) Cho phép những ngân hàng thương mại mua bán các dịch vụ ngân hàng trực tiếp cho những công ty thành viên phi ngân hàng, và những công ty thành viên do ngân hàng sở hữu. (21) Tái cơ cấu Công ty thế chấp khoản vay Nhà ở Liên bang như một công ty sở hữu cổ phần với hội đồng quản trị gồm 18 thành viên. Những người nắm giữ cổ phiếu ưu đãi của Freddie Mac được trao quyền đổi cổ phiếu ưu đãi lấy cổ phiếu thường có quyền bỏ phiếu. (22) Điều chỉnh Đạo luật công khai thế chấp nhà ở, để yêu cầu những bên cho vay thế chấp thu nhập và báo cáo dữ liệu, cho tổ chức điều tiết trên những thế chấp bằng hình thức ghi chép dữ liệu. (23) Điều chỉnh đạo luật Tái đầu tư Cộng đồng, để yêu cầu những tổ chức điều tiết ngân hàng liên bang công khai sự tuân thủ của bên cho vay hàng năm theo thang A-B-C-D. (24) Chỉ thị việc thẩm định giá bất động sản cần tuân thủ chứng nhận và những tiêu chuẩn cấp phép tiểu bang. (25) Mở rộng quyền cưỡng chế của cơ quan điều tiết ngân hàng, cho phép những cơ quan ngân hàng đánh giá tiền phạt dân cư lên tới $1 triệu một ngày và phạt hình sự lên đến $5 triệu một ngày, và bổ sung gian lận ngân hàng đối với những tội ác được đề cấp trong Đạo luật Tổ chức Tham nhũng và Gian lận (RICO).
Financial Institution Reform, Recovery and Enforcement Act (FIRREA) / Đạo luật cải cách, khôi phục và thực thi định chế tài chính
Luật liên bang năm 1989 cung cấp vốn chính phủ cho các hiệp hội cho vay và tiết kiệm không có khả năng chi trả, và thực hiện những thay đổi trong kiểm tra, và giám sát tiết kiệm và vay vốn. Đạo luật yêu cầu những định chế cho vay và chấp nhận những tiêu chuẩn vốn mới, chuyển giao quyền diều hành của Ủy ban Ngân hàng Cho vay Nhà ở Liên bang cho một cơ quan mới, văn phòng giám sát tiết kiệm, một cục thuộc Bộ tài chính Mỹ; và đặt 12 Ngân hàng Cho vay Nhà ở Liên bang khu vực dưới sự kiểm soát của Ủy ban giám sát, Ủy ban tài chính nhà ở Liên bang. Đạo luật cũng bãi bỏ Công ty Bảo hiểm Cho vay và Tiết kiệm Liên bang (FSLIC) không còn tồn tại nữa. Đạo luật này gồm những điều khoản chính như sau: (1) Thiết lập hai quỹ bảo hiểm tiền gửi liên bang mới, quỹ bảo hiểm ngân hàng, bảo hiểm tiền gửi trong ngân hàng thương mại và quỹ bảo hiểm hiệp hội tiết kiệm, lên đến $100,000 cho một tài khoản. Cả hai quỹ này đều được quản lý bởi Công ty Bảo hiểm Tiền gửi Liên bang. (2) Cho phép cơ quan liên bang mới, công ty tài trợ quyết toán (REFCORP), cung cấp tài chính thanh toán nợ của các hiệp hội tiết kiệm phá sản. Refcorp phát hành $30 tỷ trái phiếu lãi suất zero bằng quỹ từ lợi nhuận được giữ lại của Ngân hàng Cho vay Nhà ở Liên bang. Một khoản bổ sung $20 tỷ trong tiết kiệm giải quyết dứt nợ được tăng trực tiếp bởi Bộ tài chính Mỹ, thông qua bán trái phiếu kho bạc. (3) Thiết lập cơ quan liên bang mới, công ty tín thác quyết toán (RTC), để phát mã tài sản của những hiệp hội tiết kiệm thua lỗ. Những hoạt động của RTC như người thanh lý cho các quỹ thua lỗ S&L, sẽ được cung cấp tài trợ bởi chứng khoán được phát hành của Công ty Tài trợ Quyết toán hoặc các khoản vay trực tiếp cuả Kho bạc và số tiền vay từ Ngân hàng Cho vay Nhà ở Liên bang. (4) Mở rộng ban giám đốc của công ty Bảo hiểm Tiền gửi Liên bang từ ba lên năm thành viên, bao gồm ban giám đốc văn phòng Giám sát tiết kiệm, và hai người được Tổng thống bổ nhiệm và được Thượng viện phê chuẩn. (5) Yêu cầu các định chế cho vay và tiết kiện đáp ứng tiêu chuẩn vốn tối thiểu: vốn hữu hình là 1.5% của tổng tài sản, "vốn cơ bản" là vốn hữu hình cộng tài sản vô hình tương đương với 3% tổng tài sản phát sinh trong việc sáp nhập; và vốn dựa trên rủi ro tương đương 6.4% tài sản rủi ro (8% sau ngày 1 tháng 1 năm 1993). Tài sản vô hình được loại khỏi vốn cơ bản năm 1994. (6) Cấp phép một logo bảo hiểm mới cho các định chế tiết kiệm và cho vay, bao gồm những từ " được bảo đảm bằng tín chấp đầy đủ của chính phủ Mỹ". (7) Yêu cầu các định chế cho vay và tiết kiệm đáp ứng một kiểm định mới là "tổ chức cho vay tiết kiệm uy tín" của 70% danh mục đầu tư tài sản trong thế chấp nhà ở hoặc chứng khoán liên quan đến thế chấp. (8) Tăng phí bảo hiểm tiền gởi được trả bởi các ngân hàng thương mại, và phí được trả bởi những định chế cho vay và tiết kiệm, để tái vốn hóa các quỹ bảo hiểm tiền gởi liên bang. (9) Cho phép các Ngân hàng thương mại và những định chế cho vay và tiết kiệm, mua lại các hiệp hội tiết kiệm có tình hình tài chính tốt ở các tiểu bang khác. (10) Cho phép những cơ quan điều tiết ngân hàng nắm giữ tài sản của những ngân hàng lành mạnh khi một ngân hàng thành viên phá sản. (11) Cấm, với một số ngoại lệ, những tổ chức tiết kiệm và cho vay chuyển từ Quỹ Bảo hiểm Hiệp hội tiết kiệm sang Quỹ bảo hiểm Ngân hàng, cho kì hạn năm năm kết thúc vào năm 1994. (12) Yêu cầu những hiệp hội tiết kiệm tôn trọng những tiêu chuẩn vốn dựa trên rủi ro tương tự như những ngân hàng quốc gia. (13) Yêu cầu những hiệp hội tiết kiệm tôn trọng cùng hạn mức cho vay trong các khoản vay, dành cho bên vay riêng lẻ như những ngân hàng quốc gia: giới hạn khoản vay pháp lí tương đương 15% vốn trong các khoản vay không được bảo lãnh, và 25% vốn trong các khoản vay bảo lãnh. (14) Yêu cầu các hiệp hội tiết kiệm bán đi những những trái phiếu đầu cơ trước ngày 1 tháng 7 năm 1994, và tuân thủ những quy tắc đầu tư như những ngân hàng thương mại. Những trái phiếu đầu cơ và những khoản đầu tư trực tiếp của những tổ chức cho vay và tiết kiệm, phải được nắm giữ cho những công ty chi nhánh vốn hóa riêng biệt. (15) Cho phép ngân hàng cho vay nhà ở Liên bang khu vực chấp nhận những ngân hàng thương mại như những định chế thành viên, và thực hiện tạm ứng tín dụng đối với những ngân hàng thương mại ít nhất 10% tài sản trong thế chấp nhà ở. (16) Cấm sử dụng tiền gởi đã qua môi giới bởi các hiệp hội tiết kiệm không đáp ứng quy định vốn tối thiểu. (17) Yêu cầu những ngân hàng cho vay nhà ở khu vực thiết lập chương trình Nhà ở khả thi, và bảo lãnh một phần trăm lợi nhuận giữ lại, làm thế chấp cho những người vay thu nhập thấp. (18) Cấm miễn giảm thuế đối với những tổ chức mua lại các hiệp hội tiết kiệm phá sản. (19) Chỉ thị bộ tài chính Mỹ và cục Kế toán tiến hành nghiên cứu bảo hiểm tiền gởi dựa trên rủi ro, kế toán định giá thị trường và những vấn đề khác. (20) Cho phép những ngân hàng thương mại mua bán các dịch vụ ngân hàng trực tiếp cho những công ty thành viên phi ngân hàng, và những công ty thành viên do ngân hàng sở hữu. (21) Tái cơ cấu Công ty thế chấp khoản vay Nhà ở Liên bang như một công ty sở hữu cổ phần với hội đồng quản trị gồm 18 thành viên. Những người nắm giữ cổ phiếu ưu đãi của Freddie Mac được trao quyền đổi cổ phiếu ưu đãi lấy cổ phiếu thường có quyền bỏ phiếu. (22) Điều chỉnh Đạo luật công khai thế chấp nhà ở, để yêu cầu những bên cho vay thế chấp thu nhập và báo cáo dữ liệu, cho tổ chức điều tiết trên những thế chấp bằng hình thức ghi chép dữ liệu. (23) Điều chỉnh đạo luật Tái đầu tư Cộng đồng, để yêu cầu những tổ chức điều tiết ngân hàng liên bang công khai sự tuân thủ của bên cho vay hàng năm theo thang A-B-C-D. (24) Chỉ thị việc thẩm định giá bất động sản cần tuân thủ chứng nhận và những tiêu chuẩn cấp phép tiểu bang. (25) Mở rộng quyền cưỡng chế của cơ quan điều tiết ngân hàng, cho phép những cơ quan ngân hàng đánh giá tiền phạt dân cư lên tới $1 triệu một ngày và phạt hình sự lên đến $5 triệu một ngày, và bổ sung gian lận ngân hàng đối với những tội ác được đề cấp trong Đạo luật Tổ chức Tham nhũng và Gian lận (RICO)
Commingled Funds / Các Quỹ Phối Hợp
1. Cho vay dựa trên tài sản. Tài khoản thế chấp tiền mặt của người vay được hỗn hợp với các tài khoản khác được giữ bởi người cho vay. 2. Ủy thác. Quỹ ủy thác phổ biến được quản lý bởi phòng ủy thác của ngân hàng cho các kế hoạch phúc lợi nhân viên, kế hoạch về hưu của những người làm việc tự do. Các quỹ này cho người tham gia sự đa dạng đầu tư và an toàn tiền vốn, với chi phí hoạt động ngân hàng thấp hơn. Ủy ban Dự trữ Liên bang cấp phép cho các phòng ủy thác của ngân hàng chào bán các tài khoản hòa hợp, giống như các quỹ hỗ tương, các tài khoản về hưu cá nhân cho các khách hàng. Xem MASTER TRUST.
Commercial Mortgage / Cầm Cố Thương Mại
Khoản cho vay được bảo đảm bởi bất động sản thương mại, thường có thời hạn 20 đến 40 năm. Các cầm cố thương mại khác về nhiều phương diện so với khoản cho vay cầm cố nhà ở. Cầm cố này tùy vào điều kiện tài chính của khách hàng và thường gắn với một lãi suất căn bản như lãi suất cơ bản ngân hàng, và đôi khi theo lãi suất cố định. Lãi suất và các điều khoản thanh toán được thương lượng theo từng khoản vay bởi người vay và người cho vay. Các khoản cầm cố thương mại có tính phí cam kết và có thể có lợi nhuận khá cao cho người cho vay có cầm cố, mặc dầu có đôi chút rủi ro không thanh toán nợ. Tài trợ cầm cố thương mại thường được dàn xếp thông qua nhiều bên cho vay nghiệp đoàn, hay các công ty tham gia cho vay được dàn xếp bởi ngân hàng dẫn đầu. Xem INTEREST ONLY LOAN; ZERO-COUPON MORTGAGE.
Commercial Account / Tài Khoản Thương Mại
Tài khoản ngân hàng được duy trì bởi một công ty, thông thường là tài khoản séc. Các tài khoản sẽ kinh doanh thường có phí hoạt động hàng tháng và phí dịch vụ cao hơn các khoản do cá nhân sở hữu, nhưng nhận được thu nhập tín dụng dựa trên số dư thu được bình quân. Các ngân hàng bị ngăn cấm bởi quy định Q của Cục Dự trữ Liên bang trong việc trả tiền lãi cho các tài khoản tiền gửi kỳ hạn, mặc dầu nhiều công ty vẫn duy trì các tài khoản tiết kiệm sinh lợi. Trong hầu hết các tiểu bang, chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân có thể mở các tài khoản lệnh rút tiền chi trả có thể chuyển nhượng (NOW) và tài khoản SUPER NOW. Xem ACCOUNT ANALYSIS; BUSINESS CREDIT; NONPERSONAL TIME DEPOSIT.
Commercial And Industrial (C&I) Loan / Khoản Vay Thương Mại Và Công Nghiệp
Khoản vay đối với một công ty, doanh nghiệp thương mại hay công ty liên doanh khác với tiền vay cho người tiêu dùng. Tiền vay C&I có thể là nguồn vốn hoạt động, hay được sử dụng để mua các nhà xưởng sản xuất và thiết bị. Những khoản vay này thường là ngắn hạn, được bảo đảm bởi tài sản thế chấp của người vay, hay có thể bảo đảm không hoàn toàn, và thường có lãi suất linh động. Thường lãi suất được hạn chế theo lãi suất cơ bản của ngân hàng hay lãi suất thị trường tiền tệ, như lãi suất liên ngân hàng Luân Đôn (LIBOR). Nhiều người cho vay cũng yêu cầu người vay lập hồ sơ báo cáo tài chính định kỳ, thường là hàng năm và đáp ứng các điều kiện khác, như duy trì bảo hiểm thích hợp trên thế chấp khoản vay. Xem CONTINUATION STATEMENT; CORPORATE RESOLUTION; CONVENANT; DEMAND LOAN; FINANCING STATEMENT; SECURITY AGREEMENT; SECURITY INTEREST; TERM LOAN; TIME LOAN.
Comfort Letter / Thư Giải Trình
1. Trong việc bảo lãnh, thư của kiểm toán viên đọc lập báo cáo các thủ tục tiếp theo trong việc xét duyệt báo cáo tài chính chưa được kiểm toán, của các dữ liệu khác trong việc chuẩn bị báo cáo đăng ký và tập quảng cáo. 2. Thư chỉ ra một công ty cổ phần ngân hàng sẽ thanh toán vị thế thanh toán ròng cuối ngày trong hệ thống thanh toán điện tử. Các thư giải trình thường sử dụng trong mạng lưới Hệ thống Thanh toán Bù Trự Liên ngân hàng (CHIPS) tại New York, nhằm giảm khả năng một thành viên của CHIPS sẽ không đáp ứng nghĩa vụ thanh toán đối với các ngân hàng khác.
Combined Statement / Báo Cáo Kết Hợp
Báo cáo tài khoản liệt kê hoạt động tài khoản tiền gửi theo yêu cầu, bao gồm báo cáo tiết kiệm; tài khoản tiền gởi kỳ hạn và số dư nợ trên mức tín dụng tuần hoàn, giao dịch ngân hàng qua điện thoại... Báo cáo kết hợp tiết kiệm bưu phí, chi phí in ấn và gửi các báo cáo rời. Xem DESCRIPTIVE STATEMENT.
Combined Loan-To-Value Ratio (CLTV) / Tỷ Số Khoản Vay Trên Giá Trị Tổ Hợp
Số giá trị danh nghĩa của mọi khoản thế chấp cho tài sản được chia cho giá trị thị trường của tài sản đó. Tỷ số CLTV là độ đo rủi ro tín dụng trong quyền giữ thế chấp thứ cấp và khu vực có khoản vay trên tài sản cao của thị trường cổ phần nhà.
Comaker / Đồng Trách Nhiệm
Người ký phiếu hẹn thanh toán bảo đảm bổ sung cho khoản vay hay nâng cao chất lượng khoản vay. Người đồng trách nhiệm có nghĩa vụ tương tự người ký hậu hay người bảo lãnh, mặc dù theo nghĩa pháp lý chặt chẽ, người bảo lãnh hay người ký hậu không thể bị buộc thanh toán giấy nợ cho đến khi thỏa mãn một số điều kiện.
Collection Investment Fund / Quỹ Đầu Tư Tập Thể
Quỹ tổ hợp được điều hành bởi một ngân hàng hay công ty ủy thác về việc đầu tư tài sản của các tài khoản ủy thác riêng biệt. Cũng được biết đến như kế toán ủy thác tổng thể. Việc tổ hợp giúp các nhà đầu tư có được sự đa dạng đầu tư, lợi nhuận được cải thiện và hiệu quả kinh tế quy mô. Các ngân hàng quốc gia và các ngân hàng tiểu bang cấp phép được quyền đầu tư tài sản ủy thác vào một tài khoản ủy thác tổng thể.
Collection Item / Công Cụ Thu Nợ
Thuật ngữ ngành ngân hàng để chỉ các chi phiếu, hối phiếu hay các công cụ chỉ trả có thể chuyển nhượng, được ghi có vào tài khoản khách hàng sau khi nhận được thanh toán sau cùng. Phí xử lý đặc biệt thông thường được tính cho việc xử lý công cụ thu nợ. Cũng được gọi là công cụ chi trả không bằng tiền mặt. Xem WIRE FATE ITEM.
Collected Balance / Số Dư Được Thu
Số dư tiền mặt của tài khoản séc sau khi trừ các chi phiếu đã được rút tại các ngân hàng khác. Thông thường được định nghĩa với số dư sổ cái tài khoản, trừ khi các chi phiếu chưa trả trong quá trình thu nợ. Một ngân hàng có thể coi chi phiếu ký gửi là quỹ dành để sử dụng cho khách hàng trong hai ngày làm việc, nhưng thường không đưa vào trong số dư thu được của người gửi tiền cho năm hay sáu ngày. Điều này cho phép ngân hàng của người chi trả thu hồi chi phiếu, vì không đủ ngân quỹ trong tài khoản của người lập chi phiếu hay vì các lý do khác. Ngược với số dư hiện có (available balance).






