Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Uninsured Depositor / Người Gửi Tiền Không Bảo Hiểm

Người gửi tiền có tài khoản tiết kiệm hoặc tài khoản sec ký gửi trong ngân hàng, có bảo hiểm liên bang hoặc định chế tiết kiệm vượt quá mức trần bảo hiểm tiền gửi $100,000 cho mỗi người gửi tiền. Người gửi tiền nắm giữ số tài khoản với số tiền gốc vượt quá giới hạn có rủi ro mất một phần vốn gốc và tiền lãi thu được, nếu định chế nắm giữ tài khoản của họ không có khả năng thanh toán và tài sản của nó bị thanh lý. Sự tái vốn hóa của Quỹ bảo hiểm ngân hàng năm 1991 đã gây ra sự cắt giảm thanh toán bảo hiểm cho những người gửi tiền không được bảo hiểm. Công ty bảo hiểm tiền gửi liên bang được yêu cầu theo luật tuân thủ phương pháp ít tốn kém nhất trong xử lý phá sản cảu ngân hàng, có nghĩa là những người gửi tiền có các tài khoản trên $100,000 có thể chịu khoản lỗ. Mặc dù thiết lập với giới hạn $100,000 trong bảo vệ tiền gửi, vẫn có khả năng một cá nhân có nhiều hơn giới hạn đó trong tiền ký gửi được bảo hiểm đầy đủ - bằng cách sở hữu một tài khoản một tài khoản chung với người khác, hoặc bắng cách nắm giữ tài khoản úy thác cho người khác và người đó đứng tên như người thụ hưởng. Bảo hiểm đối với tài khoản về hưu cá nhân hoặc tải khoản KEOGH được xử lý riêng biệt so với khoản tiền bình thường và các tài khoản hưu trí có thể được bảo hiểm lên tới $100,000 trong các tài khoản hoãn thuế kết hợp như các chương trình của IRA và Keogh. Một cặp đã kết hôn mỗi người có thể có một tài khoản $100,000, cộng với một tài khoản chung và một tài khoản IRA, và có $300,000 trong tiền gửi được bảo hiểm an toàn.

Consumer Lease / Hợp Đồng Thuê Của Người Tiêu Dùng

Hợp đồng cho thuê tài sản cá nhân như xe hơi, thuyền, sản phẩm gia dụng với tổng nợ dưới 25000$. Hợp đồng cho thuê có lịch trả nợ hàng tháng cố định, thường trên thời kỳ từ ba đến năm năm, và có thể bao gồm quyền chọn mua các tài sản cho thuê khi đáo hạn. Ngân hàng cho thuê được yêu cầu bởi quy định M của Dự trữ Liên bang công bố giá trị thực cho người tiêu dùng. Điều này bao gồm các ký gởi chứng khoán, chi trả hàng tháng, thuế và chi phí đăng ký trong hợp đồng cho thuê mở rộng có thanh toán dồn khi đáo hạn hay không.

Footings / Hàng số cuối cùng

Thuật ngữ chỉ con số bên dưới trên bảng cân đối kế toán của ngân hàng: tổng tài sản hoặc nợ; cộng với vốn cổ phần.

Loan Loss Provision / Dự Phòng Khoản Cho Vay

Mục chi phí không dùng tiền mặt tính vào lợi nhuận của ngân hàng khi cộng vào khoản dự phòng, hoặc dự trữ khoản lỗ tín dụng cho nợ khó đòi có thể xảy ra. Dự phòng lỗ tín dụng được báo cáo trên báo cáo thu nhập của ngân hàng.

Flow of Funds / Luân chuyển vốn

1. Khảo sát hàng quý của dự trữ Liên bang thể hiện sự luân chuyển vốn giữa những thành phần khác nhau của nền kinh tế - hộ gia đình, doanh nghiệp, chính phủ và các định chế tài chính. Khảo sát "Dòng tài khoản quỹ", được báo cáo hàng tháng trong Tạp chí Dự trữ liên bang (Federal Reserve Bulletin) và là chỉ số hữu ích khi mua quyền ưu tiên của những định chế đầu tư. 2. Báo cáo quyết toán trái phiếu của người phát hành trái phiếu đô thị, thể hiện thu nhập đô thị được sử dụng như thế nào, thường ưu tiên cho bảo dưỡng và hoạt động, dịch vụ nợ trái phiếu. Xem CASH FLOW.

Loan Limit / Giới Hạn Khoản Cho Vay

1. Giới hạn khoản cho vay về pháp lý đối với những khoản vay cho người vay riêng lẻ - không quá 15% vốn và thặng dư đối với các ngân hàng quốc gia (các khoản vay được bảo lãnh) và thường từ 10% đến 20% đối với các khoản vay đối với các ngân hàng cấp phép tiểu bang. 2. Quyền của nhân viên phụ trách cho vay của ngân hàng, thực hiện khoản cho vay mà không cần sự đồng ý trước từ Ủy ban cho vay của ngân hàng.

Consumer Interest / Tiền Lãi Người Tiêu Dùng

Phí tài chính trên thẻ ngân hàng và việc mua hàng bằng thẻ tín dụng bán lẻ, tạm ứng tiền mặt, khoản vay giáo dục, và các loại tín dụng của người tiêu dùng khác. Từ năm 1991, tiền lãi người tiêu dùng không còn được trừ mục đích thuế. Ngược với lãi suất liên quan tài sản cầm cố và tiền lãi kinh doanh, vẫn được khấu trừ thuế. Xem TAX-DEDUCTIBLE INTEREST.

Loan Grading / Xếp Hạng Khoản Cho Vay

Hệ thống phân loại khoản cho vay hoặc hệ thống tính điểm tín dụng gán xếp hạng chất lượng tài sản cho danh mục khoản vay, trên cơ sở đánh giá các khoản nợ đang lưu hành. Ví dụ: (1) chưa không cần xem xét; (2) thỏa mãn (tín dụng doanh nghiệp có thể chấp nhận); (3) lưu ý đặc biệt (thiếu chứng từ); (4) dưới tiêu chuẩn (nguy cơ về khả năng hoàn trả bình thường); (5) nghi ngờ (có vấn đề về việc chi trả đầy đủ); (6) thua lỗ (hoàn toàn xóa bỏ). Nhiều nhà cho vay sử dụng Hệ thống Phân loại Rủi ro Giám định của Ngân hàng Quốc gia trong việc xếp hạng rủi ro đối với danh mục khoản vay thương mại, bởi vì họ được yêu cầu sử dụng dạng thức này khi báo cáo chất lượng khoản vay, trong báo cáo tình hình được lập hàng quý cho cơ quan giám sát của ngân hàng. Xem ADVERSELY CLASSIFIED ASSETS; NONACCRUAL ASSET; NONPERFORMING LOAN.

Consumer Advisory Council / Hội Đồng Tư Vấn Người Tiêu Dùng

Nhóm được thành lập bởi Quốc Hội năm 1976 tư vấn cho Ủy ban Dự trữ Liên bang về các trách nhiệm theo Đạo luật Bảo vệ Tín dụng người tiêu dùng, và các vấn đề liên quan đến tín dụng khác. Hội đồng, được chọn từ nhóm những người tiêu dùng và người cho vay khác nhau, họp một năm ba lần, nhưng không có thực quyền.

Floor Loan / Khoản cho vay sàn

Cung cấp vốn ban đầu của thế chấp xây dựng mà bên cho vay đồng ý tạm ứng trước, không quan tâm đến hợp đồng thuê; hoặc yêu cầu bên xây dựng hoàn thành cơ bản dự án và có giấy chứng nhận đã đưa vào sử dụng. Ví dụ, một bên cho vay có thể cấp vốn 80% tổng chi phí của dự án, với phần còn lại, gọi là giữ lại, dành cho đến khi bên xây dựng cho thuê đa số các căn hộ hoặc tòa nhà sẵn sàng để ở. Ngược lại, mức sàn đối với khoản vay trần có hai cách cấp vốn riêng lẻ: một khi hoàn thành dự án và hai khi tòa nhà đã được người sử dụng đầy đủ, hoặc đáp ứng các yêu cầu về dòng tiền mặt được bên cho vay quy định.

Consular Invoice / Hóa Đơn Lãnh Sự

Chứng thực bởi lãnh sự hay viên chức chính phủ bảo đảm việc vận chuyển hàng hóa quốc tế. Hóa đơn lãnh sự, được cấp nởi lãnh sự quán nước nhập khẩu tại điểm vận chuyển, bảo đảm các giấy tờ mậu dịch của nhà xuất khẩu có trong danh mục, và hàng hóa được vận chuyển không phạm luật hay các ràng buộc thương mại. Thuế tính theo giá trị hay thuế quan nhập khẩu khác được xác định theo hóa đơn lãnh sự.

Constructive Notice / Thông Báo Chính Thức

Thông báo trên báo chí hay công báo được thừa nhận là thông báo đầy đủ về mặt pháp lý về các hành vi, ví dụ, hồ sơ về các quyền giữ thế chấp, thừa kế các tài sản không thừa nhận cho tiểu bang... Thông báo chính thức có tính cưỡng chế theo luật nếu thực hiện theo phương thức quy định pháp lý. Khác với thông báo thực tế, trong đó một người được thông báo về hành vi chưa giải quyết bằng thư hay trực tiếp.

Construction Mortgage / Cầm Cố Trong Xây Dựng

Khoản vay giữa năm trang trải các chi phí xây dựng và phát triển, được đảm bảo bởi cầm cố trên tài sản tài trợ. Cũng được gọi là tiền vay trong xây dựng. Tiền được tạm ứng theo từng giai đoạn xây dựng nhất định, trong những lần thanh toán theo tiến độ, có một phần được giữ lại, cho đến khi hoàn tất dự án, là số phần trăm nhất định của tòa nhà được cho thuê hay các tiêu chuẩn khác đã đáp ứng. Tài trợ cho xây dựng được trả dần từ thu nhập của tài sản cầm cố lâu dài bởi người cho vay định chế, ví dụ công ty bảo hiểm nhân thọ hay quỹ hưu trí hay ngân hàng. Tuy nhiên, một vài người cho vay đầu cơ xây dựng, không có bản cam kết chắc chắn ký bởi người cho vay dài hạn. Kết quả là, nhiều khoản tiền vay xây dựng tài trợ phát triển đầu cơ bất động sản, trở thành tài sản cầm cố dài hạn trên sổ sách của người cho vay ban đầu.

Floor Limit / Giới hạn sàn

Thẻ tín dụng lớn nhất mà một nhà bán buôn bán lẻ có thể chấp nhận mà không cần sự cho phép của bên phát hành thẻ. Đối chiếu với giới hạn zero-floor.

Constant Percent Prepayment / Thanh Toán Trước Phần Trăm Cố Định

Ước tính thanh toán trước khoản vay có thế chấp hằng năm, được tính bằng cách nhân tỷ lệ thanh toán trước bình quân hàng tháng cho 12. Xem CONDITIONAL PREPAYMENT RATE.

Constant Payment / Thanh Toán Cố Định

Thanh toán theo định kỳ với số tiền cố định gồm cả lãi lẫn gốc. Bất kỳ khoản vay nào có số dư vốn gốc giảm dần. Vì khoản vay được trả hết, một tỉ lệ lớn hơn của mỗi lần thanh toán được phân bố nhằm giảm tiền gốc. Ví dụ, khoản vay cầm cố nhà có lãi suất cố định.

Constant Maturity Treasury (CMT) Index / Chỉ Số Trái Phiếu Kho Bạc Có Kỳ Đáo Hạn Ổn Định

Giá niêm yết bình quân hàng tuần của người giao dịch trái phiếu của các chứng khoán Kho bạc, có cùng thời gian đáo hạn còn lại. Suất sinh lợi của CMT một năm, là chỉ số được sử dụng rộng rãi cho các tài sản cầm cố có lãi suất điều chỉnh. Các chỉ số Kho bạc khác được dùng trong việc cho vay thế chấp là chỉ số CMT ba năm và năm năm.

Loan Documentation / Chứng Từ Khoản Cho Vay

Hồ sơ liên quan tín dụng, bao gồm hợp đồng khoản vay, báo cáo tài chính, kế hoạch kinh doanh, hồ sơ của tiền lãi bảo lãnh của bên cho vay, và những giấy tờ khác được bên cho vay sử dụng để đánh giá uy tín về tín dụng của bên vay. Những hồ sơ này, ghi chi tiết lịch sử khoản vay, được giữ trong hồ sơ tín dụng của bên vay, được kiểm tra về sau bởi Ủy ban xem xét khoản vay và những giám định viên thực tế từ cơ quan giám sát ban đầu của bên cho vay. Hồ sơ hợp lệ là quan trọng trong cho vay, bởi vì chất lượng hồ sơ trong danh mục vay liên quan trực tiếp đến xếp hạng chất lượng tín dụng đánh giá bởi giám định viên của ngân hàng. Ví dụ, một khoản vay với hợp đồng vay không thích hợp, hoặc việc kiểm soát tài sản thế chấp kém được phân loại bởi các giám định viên dưới tiêu đề lưu ý đặc biệt. Điều này có nghĩa rằng khoản vay có mức tín dụng tiềm năng yếu, và những thiếu hụt trong hồ sơ cần phải điều chỉnh để bảo đảm sự chi trả đầy đủ theo hợp đồng vay gốc.

Loan Committee / Ủy Ban Khoản Cho Vay

Ủy ban quản lý đánh giá và chấp nhận hoặc từ chối đơn vay, khi vượt quá quyền hạn cho vay của cá nhân viên chức phụ trách cho vay. Ủy ban này trước hết kiểm tra hồ sơ vay và báo cáo tài chính của bên vay, để bảo đảm rằng khoản vay sắp tới đáp ứng những tiêu chuẩn và nguyên tắc quy định trong chính sách cho vay của ngân hàng. Sau đó, bên cho vay thực hiện cam kết ràng buộc để cấp vốn cho khoản vay và chi tiền cho bên vay. Ủy ban cho vay cũng thực hiện xem xét tín dụng định kỳ đối với những khoản vay đáo hạn, và quyết định thực hiện những biện pháp như thế nào, để thu hồi những khoản vay đã quá hạn và những khoản vay không chi trả khác.

Flood Insurance / Bảo hiểm lụt lội

Bảo hiểm trợ cấp rủi ro liên bang bảo vệ chủ nhà không bị thiệt hại tài sản khi xảy ra lụt lội. Việc thanh toán là bắt buộc khi bên cho vay thực hiện thế chấp được bảo hiểm hoặc bảo đảm liên bang, đối với những người mua tài sản trong khu vực nguy hiểm xảy ra lụt lội. Mức bảo hiểm lụt lội, nhận từ những nhà bảo hiểm cá nhân, chỉ dành cho những cư dân tham gia Chương trình Bảo hiểm Lụt lội Quốc gia, được quản trị bởi Cơ quan Quản lí khẩn cấp Liên bang.

Sách Combo 4 Cuốn : Tư Duy Ngược + Tư Duy Mở + Biến Mọi Thứ Thành Tiền Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55