Unmatched Book / Sổ Sách Không Ăn Khớp
1. Sự thiếu cân bằng tài sản và nợ phải trả xảy ra khi kỳ đáo hạn của các tài sản khác với nợ phải trả trong bảng cân đối kế toán của ngân hàng. Còn được gọi là kỳ đáo hạn không cân xứng. Đề cập đến tình hình mà nợ phải trả tiền gửi của ngân hàng có kỳ hạn ngắn hơn tài sản được cung cấp vốn bằng các khoản nợ phải trả này. Khoảng cách nợ phải trả tài sản có thể dương hoặc âm, phụ thuộc vào kỳ đáo hạn của tài sản ngắn hoặc dài hơn kỳ đáo hạn nợ phải trả. Trong thị trường Châu Âu, thuật ngữ này đồng nghĩa với sổ sách mở và sổ sách chênh lệch (open book, short book), và cũng áp dụng cho rủi ro tiền tệ không tương xứng. Xem MISMATCH. 2. Mua trên thị trường kỳ hạn hoặc thị trương giao ngay về ngoại hối đã không thực hiện hoặc ngược lại. 3. Trong giao dịch ngoại hối sự không tương xứng về tiền tệ.
Foreign Branches / Các chi nhánh nước ngoài
Chi nhánh của các ngân hàng Mỹ tại nước ngoài, hoặc những chi nhánh của những ngân hàng nước ngoài tại Mỹ. Bằng thỏa thuận qua lại giữa những ngân hàng trung ương, các chi nhánh nước ngoài phải bị chi phối bởi luật và quy định ngân hàng tại nước sở tại. Ví dụ đạo luật ngân hàng quốc tế năm 1978, yêu cầu các văn phòng ngân hàng nước ngoài tại Mỹ duy trì tài khoản dự trữ với ngân hàng Dự trữ Liên bang, chọn một bang làm trụ sở hoạt động tại Mỹ, và đáp ứng những quy định tiểu bang bao gồm các công ty cổ phần ngân hàng.
Conventional Mortgage / Cầm Cố Theo Quy Ước
Cầm cố nhà ở không được bảo đảm bởi bảo hiểm hay bảo lãnh liên bang. Trong thị trường cầm cố cấp hai, Fannie Mae và Freddie Mac là những bên mua các khoản vay theo quy ước.
Controlled Disbursement / Chi Tiêu Có Kiểm Soát
Trong quản lý tiền mặt của công ty, một công ty quản lý ngân quỹ được tạo ra nhằm tối đa hóa ngân quỹ dành cho đầu tư trong thị thường tiền tệ hay thanh toán cho các chủ nợ. Chi tiêu có kiểm soát lưu lượng chi phiếu thông qua hệ thống ngân hàng, nhằm đáp ứng các yêu cầu quản lý đầu tư và vốn. Quỹ thặng dư có thể được đầu tư vào thị trường tiền tệ. Ngược với chi tiêu trì hoãn, nhấn mạnh vào việc thanh toán các chi phiếu thông qua các địa điểm từ xa, để nới rộng thời hạn thanh toán chi phiếu và tiền thả nổi dự trữ liên bang đối với các chi phiếu chưa thu. Xem FEDERAL RESERVE FLOAT.
Loan Sales / Bán Khoản Cho Vay
Bán các khoản cho vay hoặc khoản tham gia cho vay cho một nhà đầu tư không có thông tin về bên cho vay. Các khoản cho vay, nếu có giá cạnh tranh, có thể bán theo mệnh giá hoặc hơi cao hơn mệnh giá. Nếu bắt đầu với các mức lãi suất dưới lãi suất thị trường, thì các khoản cho vay thường được bán với mức chiết khấu so giá trị danh nghĩa. Một ngân hàng bán khoản dự phần trong khoản vay với lãi suất cố định 8%, sẽ phải bán hạ giá với mức chiết khấu, nếu lãi suất thị trường cạnh tranh của các khoản vay tương tự là 10%. Xem ASSET SALES; SECURITIZATION.
Contribution / Vốn Đóng Góp
1. Tổng số tiền được đầu tư hàng năm trong chương trình tiết kiệm hưu trí hay kế hoạch tiết giảm trừ lương. 2. Quà viện trợ hay tặng cho tổ chức từ thiện.
Forecasting / Dự báo
1. Trong quản lí tài sản - nợ, ước tính kì vọng tương lai dựa trên thông tin lịch sử, điều kiện thị trường hiện tại và dự báo, và những giả định của giới quản lí về lãi suất và yêu cầu tín dụng của thị trường. Được sử dụng trong mô hình tài sản-nợ, dự báo là một công cụ hoạch định ước tính số tiền lãi mà tài sản thu được và khoản nợ nhạy với tiền lãi, để xác định liệu bảng cân đối kế toán sẽ nhạy với tài sản hoặc nhạy với nợ phải trả, trong những thời kì cụ thể trong tương lai hay không. Dự báo thường được điều chỉnh định kì khi điều kiện thị trường hoặc những giả định của giới quản lý thay đổi. 2. Trong quản lí tiền mặt của công ty, ước tính số thu tiền mặt trong tương lai từ chuyển đổi tài sản thành tiền mặt, dự báo cố gắng tính trước những thay đổi trong dòng tiền mặt với mục đích quản lí vốn và quản lí nợ. 3. Dự diến những khoản thu của công ty, những định chế, doanh thu, trong những thời kì tương lai. Xem ECONOMETRICS
Unlawful Loans / Khoản Cho Vay Bất Hợp Pháp
Các khoản cho vay được thực hiện bởi hạn cho vay phá định đối với một bên vay duy nhất; các khoản cho vay được thực hiện với lãi suất vượt quá luật cho vay nặng lãi (usury) tiểu bang; các tài khoản cho vay nội bộ dành cho các giám đốc hoặc viên chức được thực hiện vượt quá mức cho phép bởi quy định liên bang; các khoản cho vay bất hợp pháp theo quy định của ngân hàng. Xem ULTRA VIRES ACTS.
Contract Month / Tháng Giao Hàng
Tháng trong đó các hợp đồng giao hàng hóa hay công cụ tài chính trong một vụ trao đổi hợp đồng kỳ hạn được thỏa mãn hay thực hiện giao hàng. Trong thực tế, hầu hết hàng hóa và các hợp đồng kỳ hạn lãi suất bị phong tỏa hay thanh lý trước khi đến ngày giao hàng bằng cách chuyển giao dịch gốc. Cũng gọi là tháng phân phối.
Contingent Reserve / Dự Trữ Bất Thường
Các quỹ được lấy từ thu nhập ròng để chi trả các nhu cầu đột xuất, như lỗ khoản vay không dự phòng, thuế tương lai, và các chi phí tiền lãi. Xem LOAN LOSS RESERVES.
Continuation Statement / Báo Cáo Gia Hạn
Bản bổ sung báo cáo tài chính của người vay mở rộng quyền giữ thế chấp của bên cho vay. Báo cáo tài chính của người cho vay được hưởng tiền lãi bảo đảm khi hết hạn thế chấp, thường sau năm năm theo luật thương mại thống nhất. Có thể mở rộng ra ngoài thời hạn đó bằng cách lập hồ sơ báo cáo gia hạn với một thư ký của tiểu bang hay các công chức khác, được quy định theo luật. Xem PERFECTED LIEN.
Loan Register / Sổ Ghi Chép Khoản Cho Vay
Sổ nhật ký ghi chép các khoản vay kỳ hạn theo thứ tự thời gian và được đánh số liên tiếp. Cũng được gọi là sổ tay đáo hạn. Thời gian ngắn trước ngày đáo hạn, bên vay được thông báo bằng mail, hoặc bởi nhân viên của ngân hàng đến gặp trực tiếp thông báo khoản vay gần đến hạn thanh toán. Xem NOTE NOTICE.
Contingent Liability / Nợ Phải Trả Bất Ngờ
1. Nghĩa vụ của một người ký phiếu hẹn thanh toán như người cùng ký hậu, người đồng trách nhiệm hay người bảo lãnh, trở thành người có nghĩa vụ pháp lý thanh toán trong trường hợp người vay ban đầu phá sản. 2. Nghĩa vụ tài chính của một ngân hàng tùy thuộc các sự kiện tương lai hay các hành vi của bên kia, như bản thỏa thuận cho vay tiền nếu người vay không thể tìm nguồn tài trợ khác. Bao gồm cả tín dụng thư hỗ trợ, các cam kết cho vay hay mua khoản vay, và các thành phần tham gia trong giấy chấp nhận, các hợp đồng tài chính futures, và các hợp đồng kỳ hạn. Những điều này được báo cáo thường xuyên như nợ ngoài bảng cân đối trong báo cáo theo yêu cầu của ngân hàng.
Unitary Thrift / Công Ty Tiết Kiệm Hợp Nhất
Công ty kiểm soát hiệp hội tiết kiệm và cho vay riêng lẻ. Những công ty tiết kiệm hợp nhất cũng tương tự như các công ty cổ phần ngân hàng, nhưng có thẩm quyền tài chính rộng hơn. Một công ty tiết kiệm hợp nhất có thể tham gia bất kỳ ngành kinh doanh nào, bao gồm các hoạt động công nghiệp và thương mại; mở các văn phòng chi nhánh bất kỳ nơi nào tại Hoa Kỳ; đóng góp trên 20% tài sản vào các khoản cho vay thương mại. Với tư cách là các định chế tiết kiệm, các công ty tiết kiệm hợp nhất phải giữ ít nhất 65% tài sản trong cầm cố nhà ở hoặc chứng khoán cầm cố. Đạo luật Gramm-Leach-Bliley Act năm 1999 mới giúp phát sinh những công ty tiết kiệm hợp nhất hiện hữu, nhưng ngăn cấm cấp phép mới sau ngày 04/05/1999.
Loan Production Office (LPO) / Văn Phòng Cung Cấp Khoản Cho Vay
Văn phòng ngân hàng nhận các đơn vay và sắp xếp tín dụng cho các công ty và những doanh nghiệp nhỏ, nhưng không nhận các khoản ký gởi. Đơn vay phải được định chế cho vay chấp nhận.
Loan Policy / Chính Sách Khoản Cho Vay
Những nguyên tắc bảo đảm cho khoản vay, và văn bản tài liệu quy định những tiêu chuẩn được xác định bởi Ủy ban cho vay cao cấp của ngân hàng. Chính sách cho vay của ngân hàng cũng thiết lập những tiêu chuẩn tín dụng tối thiểu trong việc đăng ký các khoản vay mới, những chính sách và thủ tục trong xử lý các khoản vay quá hạn và không chi trả, và tổng quát là các tiêu chuẩn tín dụng về loại khách hàng mà một ngân hàng muốn cho vay.
Forbearance / Cho khất nợ
1. Quyết định của bên cho vay không thi hành quyền cưỡng chế pháp lí đối với bên vay vi phạm, đổi lấy lời hứa thực hiện thanh toán đều đặn trong tương lai. Ví dụ, người cho vay thế chấp đồng ý không tiến hành bán phát mãi đối với người vay thế chấp về khoản vay còn nợ. 2. Sự trợ giúp tạm thời cấp cho một ngân hàng bởi cơ quan điều tiết, để tuân thủ yêu cầu vốn tối thiểu hoặc quy định khác của ngân hàng, mở rộng cho những định chế tài chính trong những khu vực kinh tế yếu kém. Những ngân hàng cung cấp dịch vụ hoãn nợ vốn phải lập kế hoạch để khôi phục vốn cơ sở trong thời hạn cụ thể.
Contemporaneous Reserves / Dự Trữ Đồng Thời
Phương pháp tính toán yêu cầu dự trữ của ngân hàng đối với các tài khoản tiền gởi và tiền mặt trong két dựa trên các số dư hiện hành. Các tài sản và nợ của ngân hàng được dùng để tính yêu cầu dự trữ tại Ngân hàng Dự trữ Liên bang, được cộng vào ngày thứ hai và được báo cáo vào ngày thứ tư cùng tuần đó. Xem LAGGED RESERVES.
Loan Participation / Tham Gia Khoản Vay
Sự chia sẻ khoản vay bởi một nhóm các ngân hàng liên kết với nhau, khi thực hiện khoản vay quá lớn so với khả năng của bất kỳ một ngân hàng nào. Cũng được biết đến như tài trợ dự phần, tham gia cho vay được sắp xếp thông qua mạng lưới ngân hàng trung gian, trong đó những ngân hàng nhỏ hơn mua một phần của toàn bộ gói tài trợ. Những tập đoàn lớn có thể tham gia hàng trăm triệu đôla, và liên quan đến trên một trăm ngân hàng khác nhau. Những tập đoàn cũng là phương thức thuận tiện cho các ngân hàng nhỏ đăng ký các khoản vay, vượt quá giới hạn cho vay pháp lý. Bằng cách bán hầu hết khoản tài trợ cho ngân hàng trung gian thượng nguồn, ngân hàng địa phương kiếm được thu nhập từ phí cung cấp dịch vụ cho vay, và có thể duy trì các quan hệ ngân hàng khác như tài khoản séc.
Consummation / Hoàn Tất
Thời gian thực khi bản thỏa thuận tín dụng trở thành hợp đồng ràng buộc về pháp lý giữa một định chế tài chính và người vay. Tùy vào luật tiểu bang, điều này có thể xảy ra khi hồ sơ khoản vay được ký, vì khi hết sổ cầm cố, khi người cho vay chấp nhận đơn xin tín dụng, hay khi người cho vay cam kết chắc chắn mở rộng tín dụng.






