Thuật Ngữ Kinh Tế

A B C D E F G H I J K L M N O P Q R S T U V W X Y Z Tất cả

Marginal Cost Of Funds / Chi Phí Vốn Cận Biên

Chi phí tăng thêm hoặc chi phí chênh lệch của mỗi đồng đôla vay bổ sung. Đó là chi phí cấp thêm một khoản vay, giả định chi phí vốn không thay đổi. Trong lý thuyết kế toán chi phí truyền thống, chi phí cận biên để có nguồn vốn mới sẽ giảm khi đạt hiệu quả kinh tế quy mô. Nói cách khác, chi phí vốn cận biên thay đổi tỉ lệ nghịch với vốn cơ sở của những trung gian tài chính, bởi vì các ngân hàng lớn theo quy luật có danh mục khoản vay lớn hơn, có thể tiếp cận các thị trường vốn và thị trường tiền tệ dễ dàng hơn các ngân hàng nhỏ. Xem POOLED COST OF FUNDS.

Group Of 24 / Nhóm 24

Xem ORGANIZATION FOR ECONOMIC COOPERATION AND DEVELOPEMENT.

Manufactured Housing / Nhà Tiền Chế

Nhà được xây dựng tại xưởng và vận chuyển từng phần đến địa điểm xây dựng. Nhà tiền chế được xây dựng theo tiêu chuẩn liên bang (Bộ luật HUD) về thiết kế và an toàn nhà với Bộ Nhà ở và Phát triển Đô thị (HUD). Nhà tiền chế phổ biến cho những người mua nhà có thu nhập thấp đến trung bình do chi phí thấp của nó. Các khoản vay mua nhà tiền chế thường được bán cho nhà đầu tư trong thị trường chứng khoán được bảo đảm bằng tài sản.

Group Banking / Tập Đoàn Ngân Hàng

Là một dạng công ty mẹ, trong đó một nhóm quản lí có quyền kiểm soát một số ngân hàng hiện hữu. Mỗi ngân hàng trong tập đoàn đều có hội đồng quản trị riêng, nhưng công ty mẹ sẽ điều phối các hoạt động của tất cả ngân hàng trong tập đoàn và sở hữu phần lớn cổ phiếu lớn trong các ngân hàng thành viên. Xem BANKER'S BANK; CHAIN BANKING; INTERLOCKING DIRECTORATE.

Gross Settlement / Thanh Toán Gộp

Là hệ thống chuyển tiền giúp chuyển tiền nhanh chóng. Các ví dụ minh họa gồm hệ thống thanh toán vô tuyến (Fed wire) của Cục Dự trữ Liên bang Mỹ, hệ thống Target (thanh toán gộp chuyển nhanh thời gian thực xuyên Châu Âu) của các nước Liên minh Châu Âu. Chúng còn được gọi là thanh toán gộp tức thời (theo thời gian thực). So sánh với Net settlement.

Mandatory Convertible / Chuyển Đổi Bắt Buộc

Loại trái phiếu với yêu cầu mua lại. Các ngân hàng phát hành trái phiếu chuyển đổi bắt buộc, còn được gọi là chứng khoán liên kết vốn cổ đông, để đáp ứng những yêu cầu vốn quy định mà không phát hành cổ phiếu thường, cho đến một thời điểm nào đó trong tương lai. Trái phiếu này thường trả lợi suất cao hơn trái phiếu tương đương khác để bù vào đặc điểm chuyển đổi bắt buộc.

Gross Estate / Di Sản Gộp

Tài sản trong di sản của người đã khuất trước khi trả nợ, trả thuế bất động sản và những chi phí khác. sau khi những chi phí này và những chi phí tang lễ được khấu trừ, người hưởng lợi sẽ được chi trả số tài sản còn lại, là di sản ròng.

Gross Coupon / Phiếu Lãi Gộp

Là lãi suất có được từ tài sản cầm cố cơ sở cho chứng khoán bảo đảm bởi tài sản cầm cố, ví dụ như lãi suất thu được từ tài sản cầm cố làm cơ sở cho chứng khoán trung gian, trái với lãi suất coupon của trái phiếu.

Managing Underwriter / Cơ Quan Bảo Lãnh Phát Hành

Ngân hàng thương mại hoặc ngân hàng đầu tư đại diện bảo lãnh phát hành trong việc mua và phân phối chứng khoán mới. Giới quản lý bảo lãnh phát hành sắp xếp nhóm bán; lập hồ sơ đăng ký cần thiết; hoạt động như đại diện cho nhóm bán; được cấp phép bởi thỏa thuận giữa những cơ quan bảo lãnh phát hành; quyết định phân bổ đợt phát hành cho mỗi thành viên; và hoạt động để bình ổn giá chừng khoán trong thời kỳ chào bán. Đối với các dịch vụ, thì cơ quan bảo lãnh phát hành được trả phụ phí từ lợi nhuận gộp của tập đoàn. Gọi là ngân hàng dẫn đầu trong thị trường trái phiếu Châu Âu và đơn vị quản lý dẫn đầu tại Mỹ. Xem BEST EFFORT; NEGOTIATED UNDERWRITING.

Grantor Trust / Ủy Thác Chuyển Nhượng

Ủy thác khác với ủy thác được tạo ra bởi một di chúc. Trong thị trường cầm cố thứ cấp và thị trường kinh doanh tài sản chứng khoán hóa, ủy thác chuyển nhượng là một thực thể pháp lí, thông qua đó chứng khoán được bán cho nhà đầu tư. Ủy thác chuyển nhượng không phải chịu thuế.

Grandfathered Activities / Hoạt động cho phép trước đây

Là những hoạt động phi ngân hàng bị ngăn cấm bởi luật, quy định hay thỏa thuận, ngoại trừ những công ty đã tham gia vào các hoạt động động này trước ngày quy định, sự ra nhập của các doanh nghiệp khác thì trong được phép.  Trong lĩnh vực ngân hàng, thuật ngữ này được sử dụng rộng rãi đề cập các hoạt động nhất định của các công ty cổ phần ngân hàng, cho phép tiếp tục thực hiện theo bộ luật công ty cổ phần ngân hàng năm 1956, và bổ sung năm 1970 vào quy định tiếp theo, ví dụ, Bộ luật Gramm-Leach-Billey đã khép lại một kẽ hở trong luật bằng cách cấm cấp phép mới những công ty tiết kiệm hơp nhất - một hình thức công ty tiết kiệm và cho vay sau ngày 4/5/1999, nhưng cho phép những công ty tiết kiệm hợp nhất hiện hữu được tiếp tục hoạt động.

Gramm - Leach - Billey Act of 1999

Luật liên bang dỡ bỏ các khoản ngăn cấm trong luật Glass-Steagall vốn không cho sở hữu chéo các ngân hàng và các công ty chứng khoán, các cônng ty bảo hiểm. Các ngân hàng thương mại hiện nay được phép sở hữu các công ty bảo lãnh phát hành, và tham gia bảo hiểm chứng khoán thông qua các cho nhánh được điều tiết bởi Liên bang. Một bộ phận luật pháp phức tạp, ghi nhận những nỗ lực tính tới những năm đầu 1980 để hiện đại hóa ngành dịch vụ tài chính Mỹ: Những điều khoản quan trọng gồm: 1. Bãi bỏ một số mục trong luật Glass-Steagall 1993 bó buộc tách biệt riêng nghiệp vụ ngân hàng thương mại và nghiệp vụ ngân hàng đầu tư. 2. Loại bỏ điều cấm của luật Công ty Ngân hàng Mẹ năm 1956 về việc bảo lãnh bảo hiểm của ngân hàng. 3. Thiết lập ủy ban Dự trữ Liên bang với vai trò như cơ quan điều tiết các công ty tài chính. 4. Điều tiết các chức năng về các hoạt động tài chính bởi các cơ quan điều tiết tiểu bang và liên bang. 5. Cho phép các công ty tài chính thực hiện nhiều hoạt động "bổ sung" cho nghiệp vụ ngân hàng. 6, Trợ giúp 10 năm cho các hoạt động phi tài chính cho các công ty tham gia kinh doanh tài chính. 7. Cho phép các chi nhánh của ngân hàng thực hiện bảo lãnh chứng khoán cho công ty, nhưng giới hạn quy mô công ty, chứng khoán sở hữu bởi ngân hàng ở mức 45% tổng tài sản hay $50 tỷ trở xuống. 8. Cấm các ngân hàng bán bảo hiểm hay phát triển bất động sản. 9. Cơ quan Bộ Tài chính dự trữ Liên bang có quyền phủ quyết những quyết định của nhau liên quan đến những tài chính mới. 10. Cho phép những ngân hàng quốc gia trực tiếp bảo lãnh các trái phiếu thu nhập đô thị. 11. Không cho các công ty ngân hàng mẹ sáp nhập với các công ty chứng khoán hay công ty bảo hiểm, nếu ngân hàng chi nhánh có xếp hạng chưa đạt yêu cầu theo bộ luật Tái đầu tư cộng đồng (CRA). 12. Yêu cầu các ngân hàng cùng các nhóm cộng đồng công khai những điều khoản của các thỏa thuận liên quan đến CRA. 13. Giới hạn thời gian giữa các kì kiểm tra CRA là 5 năm cho các ngân hàng và tổ chức tiết kiệm, có tài sản dưới $250 triệu theo xếp hạng CRA hiện hành. 14. Cấm tiết lộ số tài khoản khách hàng với bên thứ 3 và yêu cầu các tổ chức tài chính thiết lập một chính sách bảo mật và phổ biến chính sách đó tới khách hàng mỗi năm một lần. 15. Cấm áp dụng hình thức công ty cổ phần Tổ chức Tiết kiệm lãi suất đơn nhất sau ngày mùng 4/5/1999, và ngăn cấm các công ty thương mại mua các tổ chức tiết kiệm hiện có này. 16. Cấm các tiểu bang can thiệp vào công ty bảo hiểm thông qua ngân hàng quốc gia. 17. Tận dụng lợi thế pháp lí của Tổng kiểm toán trong tranh cãi tại toàn với các cơ quan điều tiết bảo hiểm tiểu bang trên các luật tiểu bang mới ban hành sau ngày 3/9/1998. 18. Cho phép các thành viên Ngân hàng cho vay mua nhà Liên bang sử dụng các khoản vay doanh nghiêp và khoản vay dành cho nông nghiệp như khoản thế chấp cho tiền tạm ứng từ ngân hàng cho vay nhà ở liên bang. 19. Yêu cầu những người quản lí các máy rút gửi tiền tự động (ATM) dán bảng thông báo phí tại các ATM.

Wrap Account / Tài Khoản Trọn Gói

Tài khoản môi giới đặt các tài sản được quản lý bởi một nhà tư vấn đầu tư dưới một quan hệ tài sản duy nhất. Trong một tài sản trọn gói, mọi chi phí quản lý và hành chính bao gồm hoa hồng môi giới, đều được gộp vào trong một loại phí chung được trả hàng quý. Chi phí trọn gói thường thay đổi từ 1% - 3% giá trị tài sản được quản lý. Những tài khoản đóng gói cung cấp cách thức thuận tiện cho các nhà đầu tư, để phân tán các tài sản của họ trên một tổ hợp các quỹ hỗ tương và tiếp cận những người quản lý tiền tệ hàng đầu. Nhà môi giới lựa chọn các quỹ tương ứng với mục tiêu phân bổ tài sản của nhà đầu tư đối với rủi ro và và lợi nhuận đầu tư, đồng thời nhận một khoản phí liên tục để giám sát tài khoản này. Thường phí đóng gói dao động từ 1% - 3% giá trị tài sản. Sự hỗn hợp các quỹ trong danh mục đầu tư của nhà đầu tư được điều chỉnh hoặc tái cân bằng định kỳ, để duy trì mục tiêu đầu tư ban đầu.

Government Dipository / Ký thác của Chính phủ

Nhữn ngân hàng đủ điều kiện nhận tiền kí gửi của chính phủ. Những ngân hàng được chỉ định là Ngân hàng Dự trữ Liên bang, ngân hàng quốc gia và những ngân hàng thành viên trong hệ thống Dự trữ Liên bang. Các ngân hàng thương mại chỉ hoạt đông như những đại lí Kho bạc Mỹ, thông qua việc lưu giữ biên lai thuế trong tài khoản thuế và khoản cho vay của Kho bạc, cho phép Kho bạc trích một phần quỹ để kí gửi địa phương cho đến khi cần.  Xem PLEDGING REQUITMENT.

Anticipation/ Ước đoán, Dự Kiến, Ứng Trước

Mọi khoản thanh toán trả trước nợ trước hạn thanh toán, thường là để tiết kiệm chi phí trả lãi. 1. Kế toán. Phí tính vào thu nhập hay lợi nhuận tương lai, khi nhận được những khoản lợi nhuận này. 2. Ngân hàng. Quyền pháp lý của người vay, nếu được phép theo khế ước thế chấp, để thanh toán gốc và lãi chưa trả của số tiền vay, như khi tái tài trợ khoản vay với lãi suất thấp hơn. Tương tự, việc ký gởi các quỹ để chi trả giấy nhận nợ, làm giảm nợ của khách hàng.

Managed Liabilities / Nợ Phải Trả Được Quản Lý

Tiền gởi, không phải là tiền gởi cốt lõi mà các ngân hàng chủ động thu hút từ các ngân hàng khác, hoặc từ các nhà môi giới, để duy trì mức thanh khoản thích hợp. Nợ phải trả được quản lý là những khoản tiền gởi có thể tăng lên hoặc giảm xuống theo ý muốn, như những khoản tiền gởi kỳ hạn từ $100,000 hoặc lớn hơn, với thời gian đáo hạn dưới một năm; khoản vay bằng đôla Châu Âu và đồng tiền Châu Âu khác; những thỏa thuận mua lại đối với chứng khoán Kho bạc và chứng khoán của cơ quan liên bang; và các Quỹ Liên bang được mua, để đáp ứng các nhu cầu của ngân hàng về vốn để thanh toán tiền gửi đáo hạn và cung cấp các khoản cho vay mới. Những khoản vay này có thể tăng lên hoặc giảm xuống khi cần, để đáp ứng khoảng cách về cung cấp vốn tạm thời giữa tài sản và nợ phải trả đáo hạn. Các chứng chỉ tiền gởi (CD) khả nhượng phát triển trong thập niên 1960, khi Quy định Q áp đặt trần lãi suất trên tất cả các khoản tiền gởi, ngoại trừ những khoản tiền gởi lớn hơn $100,000, thường được bán bằng đơn vị $1 triệu. Những chứng chỉ tiền gởi này trả lãi khi đáo hạn và thường có kỳ đáo hạn ban đầu là một đến ba tháng. Xem BROKERED DEPOSIT; LIABILITY MANAGEMENT.

Worn Currency / Tiền Rách

Tiền lưu thông thu hồi không sử dụng do bị hao mòn. Tuổi thọ trung bình của giấy bạc $1, giấy bạc dự trữ liên bang được lưu thông phổ biến nhất, khoảng 15-18 tháng. Tiền không còn đủ tiêu chuẩn để sử dụng như đồng tiền pháp định sẽ bị loại ra khỏi lưu thông, và sẽ được tiêu hủy bởi Ngân hàng Dự trữ liên bang. Tiền bị hư hỏng một phần hoặc rách nát có thể được đổi lại toàn bộ mệnh giá, nếu hơn một nửa giấy bạc gốc vẫn còn nguyên.

Good Faith Estimate (GFE) / Ước tính phí tín chấp

Tài liệu công khai chi phí khóa sổ mà người xin vay thế cấp sẽ trả vào đúng ngày hay trước ngày thanh toán thế chấp, căn cứ trên thực tiễn phổ biến trong khu vực của người xin vay. Bộ luật thủ tục thanh toán bất động sản (RESPA) sẽ yêu cầu bên cho vay thông báo hoặc gửi GFE cho người xin vay.

Amortization / Khấu Trừ Dần

Việc khấu trừ vào giá trị tài sản trên thời gian sở hữu; cũng như trả nợ bằng các khoản thanh toán cho chủ nợ hoặc cho quỹ thanh toán nợ. 1. Ngân hàng. Chi trả một khoản vay bằng các khoản thanh toán định kỳ cả phần gốc và lãi, dẫn đến số dư nợ gốc giảm dần và cuối cùng thanh toán hết. Hình thức trả nợ này là hình thức trả dần đều đặn. Các phương pháp khác có thời biểu thanh toán gồm các khoản thanh toán vay sớm không chi trả đủ số tiền lãi đến hạn. (Negative Amortization). Mặc dù mức trả dần bằng nhau trong các lần trả góp, các khoản thanh toan khoản vay được chia không đồng đều giữa số dư nợ gốc và số tiền lãi còn nợ. Trong những năm đầu của khoản nợ cầm cố 30 năm, phần lớn các khoản thanh toán lúc đầu cho khoản vay dùng để trả lãi thay vì trả nợ gố; khi tiền vay được trả giảm dần, phần thanh toán khoản vay gốc tăng dần đến khi đạt được số dư bằng không. Xem ADD-ON INTEREST; AMORTIZATION SCHEDULE; BALLOON MORTGAGE; REBATE, RULE OF THE 78'S, SIMPLE INTEREST. 2. Chứng khoán. Quá trình kế toán điều chỉnh giá trị ghi sổ của trái phiếu được mua cao hơn mệnh giá tiến đến mẹnh giá. 3. Kế toán. Sự giảm dần giá trị ghi sổ của bằng sáng chế và các tài sản vô hình khác. Thuật ngữ thường dùng là khấu hao để ghi giảm giá trị của tài sản cố định như thiết bị máy móc.

Workout Agreement / Thỏa Thuận Giải Quyết

Thỏa thuận hỗ tương giữa bên vay và bên cho vay để tái thiết lập lịch thanh toán khoản vay, điều chỉnh kỳ hạn thanh toán bằng cách gia hạn kỳ đáo hạn ban đầu. Điều này thường được thực hiện thay cho hành động phát mãi, theo đó bên cho vay cố gắng bán đấu giá mọi tài sản thế chấp cho khoản vay của bên vay. Các khoản cho vay trong giai đoạn thương lượng này đã được trang trải đầy đủ bằng khoản dự phòng lỗ cho khoản vay, và đã được xóa sổ như nợ khó đòi. Bằng cách thương lượng các điều khoản mới với bên vay, bên cho vay kỳ vọng thu được nhiều hơn từ sự hồi phục của doanh nghiệp thay vì những biện pháp mang tính pháp lý, như tịch thu để thanh toán nợ, phát mãi, thanh lý và phá sản. Xem CREDITORS' COMMITTEE; DEBT FOR EQUITY SWAP; STAND-STILL AGREEMENT; TROUBLED DEBT RESTRUCTURING.

Sách Combo 4 Cuốn : Tư Duy Ngược + Tư Duy Mở + Biến Mọi Thứ Thành Tiền Chuột không dây Ugreen M751 với con lăn vô cực Máy chơi game retro Powkiddy X55