Good Faith / Lòng tin
1. Khoản vay không bảo đảm dựa trên cơ sở uy tín của người vay trong cộng đồng được gọi là cho vay theo nhân thân. 2. Trong việc thu hồi nợ xấu, người cho vay sẽ thỏa thuận, không quá thúc ép thu hồi nợ, nếu người vay trả được một phần nhất định, hoặc giao tài sản thế chấp. 3. Yêu cầu pháp lý mà người cho vay mở rộng tín dụng, với niềm tin rằng người vay sẽ trả nợ theo các điều khoản trên hợp đồng vay. 4. Một ước tính hợp lí của người cho vay về chi phí khóa sổ thể chấp, được liệt kê trong báo cáo khóa sổ theo yêu cầu quy định của ngân hàng. 5. Là một phần tiền đua trước làm tin để thực hiện hợp đồng, gọi là tiền làm tin. Trong mua bán bất động sản, nó được gọi là tiền đặt cọc.
Good Delivery / Giao đúng hạn
Thuật ngữ ngành chứng khoán để chỉ một chứng chỉ được kí hậu đúng đắn và chữ kí đảm bảo, đám ứng các yêu cầu khác theo luật thực hành thống nhất của Hiệp hội quốc gia tổ chức giao dịch chứng khoán, làm cho nó có thể được phân phối cho người mua, người có trách nhiệm chấp nhận nó.
Gold Stock / Kho dự trữ vàng
Dự trữ vàng duy trì bởi kho bạc Mỹ. Nó bao gồm (1) Vàng để lưu hành làm tiền tệ hoặc tổng số tín dụng chứng chỉ vàng do kho bạc phát hành cho các ngân hàng dự trữ liên bang; (2) vàng không làm tiền tệ hay vàng thỏi không phát hành chứng chỉ tương ứng, giá trị của nguồn cung vàng của kho bạc được ghi nhận trên sổ sách là $42.22/troy ounce, giá được chính phủ Mỹ thiết lập năm 1973. Dự trữ vàng của kho bạc không bao gồm dự trữ vàng của Quỹ ổn định hối đoái, vàng của Hoa Kì ở quỹ tiền tệ quốc tế, và vàng dự trữ tại ngân hàng dự trữ liên bang tại New York cho các tài khoản nước ngoài và quốc tế.
Gold Standard / Tiêu chuẩn vàng
Hệ thống tiền tệ cố định hoặc gắn giá trị đơn vị tiền tệ của một quốc gia với một số lượng vàng nhất định. Tiền giấy trong hệ thống này có thể chuyển đổi tự do thành vàng. Bản vị vàng được giới thiệu đầu tiên vào năm 1821 tại Anh, và là nền tảng cho hệ thống tiền tệ Mỹ từ những năm 1870 đến 1971, khi kho bạc Mỹ tuyên bố không còn bảo đảm đồng đô la bằng dự trữ vàng cho mục đích ngoại hối nữa. (Bộ luật vàng năm 1934 đã bãi bỏ quyền đổi tiền giấy lấy vàng của công dân Mỹ). Bản vị vàng đảm bảo một tỷ giá hối đoái cố định cho thương mại quốc tế trong khi giới hạn số lượng tiền giấy mà chính quyền trung ương có thể phát hành cho chi tiêu nội bộ. Bất lợi lớn nhất là nó gây cản trở khả năng chính phủ kiểm soát nguồn cung tiền và làm cho một quốc gia rất khó khăn trong việc tự tách ra khỏi sự suy thoái hay lạm phát của các nền kinh tế của các đối tác thương mại quan trọng. Một quốc gia có sự thâm hụt lớn trong cán cân thanh toán sẽ không thể giải quyết đúng đắn tình hình mà không loại bỏ bản vị vàng. Xem GOLD EXCHANGE STANDARD.
Teaser Rate / Lãi Suất Chào Mời
Lãi suất cầm cố ban đầu thấp mà bên cho vay tính đối với cầm cố có lãi suất điều chỉnh. Lãi suất thấp hơn lãi suất được tính đối với cầm cố có lãi suất cố định tiêu chuẩn, và thấp hơn lãi suất điều chỉnh đầy đủ theo chỉ số cầm cố lãi suất có thể điều chỉnh. Việc thanh toán thấp hơn làm việc tài trợ cầm cố khả thi hơn đối với những chủ sở hữu nhà tiềm năng. Lãi suất thường được thiết lập lại theo lãi suất thị trường sau kỳ hạn một vài tháng đến một năm. Lãi suất cao ban đầu dành cho những người gửi tiền đầu tư trong các tài khoản tiết kiệm thanh toán theo lãi suất thị trường tiền tệ. Khi tài khoản tiền gửi của thị trường tiền tệ (MMDA) lần đầu tiên được giới thiệu vào tháng Mười hai năm 1982 (nhưng không được chấp nhận để nhận tiền gửi), một số ngân hàng đưa ra lãi suất cao lên tới 21% thông qua thỏa thuận mua lại được đưa vào MMDA khi những tài khoản lãi suất cao này trở nên hợp pháp.
Tax Reform Act Of 1986 / Đạo Luật Cải Cách Thuế 1986
Đạo luật được Quốc hội thông qua nhằm đơn giản hóa mã thuế và loại bỏ một số khấu trừ. Đạo luật thuế 1986 là sự thay đổi đáng kể nhất trong cơ cấu thuế của Mỹ trong 50 năm qua. Những điều khoản quan trọng bao gồm: - Hạ mức thuế suất doanh nghiệp mức cao nhất từ 46% xuống còn 34%, mức thuế suất cá nhân từ 50% xuống 28%. - Thiết lập một phương án thuế tối thiểu mới về doanh nghiệp trên chi phí khấu hao như khấu hao nhanh thiết bị vốn. - Áp phụ phí 5%, có hiệu lực vào năm 1988, cho một số người đóng thuế. - Giới hạn mức khấu trừ đặc biệt cho các khoản dự trữ lỗ khoản cho vay trong các ngân hàng trên $500 triệu trong tài sản. Những ngân hàng lớn hơn chỉ có thể xác nhận lỗ khi các khoản vay đã xóa sổ. - Giới hạn khấu trừ khoản thanh toán tiền lãi trên cầm cố dân cư đối với các căn nhà ban đầu và nhà thứ hai, được cấp sau ngày 15 tháng tám năm 1986. - Giảm giới hạn hàng năm trên khoản đóng góp cá nhân vào kế hoạch tiết kiệm nhân viên 401 (K) từ $30,000 một năm xuống $7,000 một năm. - Loại bỏ tín dụng thuế đầu tư 15% trước đây cho phép đối với bên cho thuê thiết bị. - Giới hạn việc sử dụng lá chắn thuế thụ động vào khoản lời và lỗ thu nhập từ danh mục đầu tư, thay vì vào thu nhập gộp của người trả thuế. - Giới hạn tín dụng thuế nước ngoài trên các khoản đầu tư không phải của Mỹ, bao gồm thu nhập dịch vụ tài chính, đầu tư thụ động, và cổ tức từ các công ty nước ngoài mà công ty Mỹ có quyền lợi thiểu số. Thời kỳ chuyển đổi đối với các quy tắc thuế mới gia hạn đến năm 1994. - Cho phép khoản lỗ ròng hoạt động được kết chuyển ngược ba năm và chuyển tới tương lai 15 năm, ngoại trừ những khoản lỗ được quy cho nợ khó đòi. Khoản lỗ do nợ xấu vẫn được kết chuyển ngược 10 năm cho đến hết 1993. - Cho phép kinh doanh chứng khoán được bảo đảm bằng cầm cố thông qua Công ty Đầu tư cầm cố Bất động sản (REMIC). - Loại bỏ việc khấu trừ 100% tiền lãi quy cho nợ miễn thuế (trái phiếu đô thị) nhận được sau ngày 7 tháng tám năm 1986. - Áp đặt 20% thuế theo phương án thuế tối thiểu công ty trên trái phiếu đô thị không thiết yếu phát hành sau ngày 7 tháng tám năm 1986. - Cấm các ngân hàng sử dụng kế toán trên cơ sở tiền mặt sau năm 1986, thực hiện trong thời kỳ bốn năm. - Duy trì hệ thống khấu hao thu hồi chi phí nhanh dối với các tài sản. Tuy nhiên, thiết bị và máy móc phải được khấu hao trong thời kỳ dài hơn. - Tăng thời kỳ thu hồi vốn cho bất động sản dân cư, về mục đích khấu hao, từ 19 năm lên 27,5 năm và từ 19 lên 31,5 năm cho bất động sản thương mại. Cả hai đều được khấu hao trên cơ sở đường thẳng theo luật mới này. - Giới hạn tài khoản hưu trí cá nhân được khấu trừ hoàn toàn đối với người trả thuế không được trang trải bởi kế hoạch lương hưu đủ điều kiện, hoặc cho những cá nhân mà thu nhập gộp dưới $40,000 trên tờ khai chung (dưới $25,000 cho những người nộp thuế lập tờ khai như độc thân). - Đánh thuế Tín thác Clifford cho người trợ cấp tín thác, và yêu cầu các tài sản tín thác và di sản được tính theo năm dương lịch đối với mục đích thuế. - Giới hạn khấu trừ thuế từ lá chắn thuế bất động sản thụ động. - Loại bỏ sử dụng phương pháp trả góp đối với mua bán được thực hiện theo kế hoạch tín dụng tuần hoàn. - Loại bỏ dần việc khấu trừ chi phí tiền lãi tiêu dùng trong kỳ hạn năm năm, kết thúc vào năm 1991, và kết thúc khấu trừ cho các loại thuế doanh thu tiểu bang và địa phương. - Giới hạn khấu trừ ở mức 80% chi phí liên quan kinh doanh
Tax Preference Items / Mục Ưu Đãi Thuế
Khâu trừ thuế ích cho người nắm giữ lợi ích thuế đặc biệt, phải được tính toán khi tính nợ phải trả theo phương án thuế tối thiểu (AMT) theo các luật thuế liên bang. AMT phải trả nếu số tiền thuế nợ theo phương pháp tính toán AMT lớn hơn. Mục ưu đãi thuế bao gồm, đối với cá nhân, là lợi nhuân vốn từ thực hiện quyền chọn cổ phiếu, và đối với doanh nghiệp, là khấu trừ theo phương pháp khấu hao nhanh, nợ thuế đầu tư và sự tăng dự trữ lỗ khoản cho vay từ các ngân hàng và các định chế tiết kiệm, và còn nhiều nữa.
Tax Planning / Lập Kế Hoạch Thuế
Tối thiểu hóa nợ thuế thông qua kế hoạch tài chính cá nhân, đầu tư trong các khoản đầu tư hoãn thuế, chứng khoán miễn thuế, hoặc lá chắn thuế bù trừ lợi nhuận vốn với các khoản đầu tư thụ động, như tín thác đầu tư bất động sản. Trái với sự trốn thuế, việc không thanh toán thuế có thiện chí được cho nợ về mặt pháp lý. Xem FINANCIAL PLANNING.
Taxpayer Identification Number (TIN) / Số Xác Định Người Nộp Thuế
Số nhận dạng IRS cần thiết trước khi hầu hết các tài khoản của ngân hàng có thể được mở. Đối với những cá nhận và doanh nghiệp tư nhân, thì số thuế là số An sinh xã hội của cá nhân đó. Số thuế của một doanh nghiệp là mã số của chủ doanh nghiệp, quy định đối với các công ty, các tổ chức phi lợi nhuận, các hiệp hội, và các công ty liên doanh. Khoản nợ phải trả của ngân hàng do không tuân thủ quy định IRS sau ngày 1 tháng 1 năm 1984 là $50 trên một tài khoản. Một ngân hàng cũng phải giữ lại 20% tiền lại thu được trên tài khoản trong một tài khoản giám hộ đặc biệt. Xem BACKUP WITHHOLDING.
Gold Option / Quyền chọn vàng
Là quyền mua hay bán một lượng vàng thỏi trong tương lai với mức giá được xác định tại thời điểm hiện tại.Những quyền chọn này được thực hiện tại sở giao dịch hàng hóa New York, sở giao dịch hàng hóa Trung Mỹ, và sở giao dịch chứng khoán Philadelphia.
Gold Fixing / Cố định giá vàng
Quá trình thiết lập giá hàng ngày cho vàng giao dịch trên thị trường giao ngay. Nó diễn ra tại Luân Đôn, Paris và Zurich vào 10:30 sáng và 3:30 chiều theo giờ Luân Đôn vào mỗi ngày làm việc. Giá này là mức trung bình cho việc thực hiện mọi lệnh đấu giá quan trọng và được thiết lập bởi các chuyên gia giao dịch vàng ở các tổ chức tài chính kinh doanh vàng hoạt động tại những thành phố này.
Tax Opinion / Ý Kiến Về Thuế
Ý kiến pháp lý được đưa ra bởi luật sư phụ trách về thuế của bên phát hành trái phiếu, để tính toán thuế thu nhập liên bang, cách thức một khoản nợ cầm cố đảm bảo sẽ được xử lý thế nào bởi các bên nắm giữ. Trong trái phiếu đô thị, ý kiến về thuế cũng xác nhận trái phiếu phù hợp với các quy định làm cho tiền lãi trái phiếu được miễn trừ thuế thu nhập liên bang.
Tax Loss Carry Back (Carry Forward) / Kết Chuyển Lỗ Thuế Ngược Về Trước
Lợi ích về thuế cho phép một cá nhân hoặc một tổ chức giảm khoản thuế phải trả bằng cách đưa các khoản lỗ ròng hoạt động phát sinh trong năm tài chính hiện tại vào thu nhập được báo cáo trong những năm trước. Quy tắc thuế IRS cho phép chuyển lỗ ngược lại đối với phần vượt quá khoản khấu trừ cho phép trên thu nhập gộp trong ba năm trước đây, dẫn đến khoản hoàn thuế. Trái lại, kết chuyển lỗ thuế tính vào các năm tới, là khoản lỗ hoạt động được tính vào thu nhập những năm tương lai. Nói chung, các ngân hàng chịu các quy tắc giống nhau như các công ty khác, trong tính toán khoản kết chuyển lỗ thuế ngược về trước hay tới các năm sau trong Đạo luật Cải cách Thuế 1986, ngoại trừ khoản lỗ được quy cho nợ xấu. Bắt đầu từ năm 1987, một ngân hàng có thể chuyển lỗ hoạt động thuần vào thu nhập chịu thuế ngược về ba năm trước, hoặc kết chuyển tới 15 năm sau. Đạo luật Cải cách Thuế hủy bỏ quy tắc năm năm và mười năm trước đây (tính lùi lại mười năm và tính tới trước năm năm). Đạo luật Điều hòa Thu nhập 1993 áp đặt những ràng buộc bổ sung về khoản lỗ tính thuế, nghĩa là đòi hỏi rằng những khoản lỗ ngắn hạn được áp dụng trước tiên để giảm lợi nhuận dài hạn. Điều này làm giảm thực sự lợi nhuận dành cho thuế suất trên lợi nhuận vốn dài hạn, thuận lợi hơn cho thuế suất thu được của vốn dài hạn.
Tax-Free Rollover / Tái Tục Miễn Thuế
Trái phiếu đô thị không bị chính phủ liên bang đánh thuế, và được miễn thuế tiểu bang và địa phương trong hầu hết tiểu bang nếu được mua bởi cư dân tiểu bang. Hầu hết những trái phiếu đô thị nói chung đều được miễn thuế tiểu bang và địa phương ở nơi mà những trái phiếu này được phát hành. Năm tiểu bang (Texas, Nevada, Alaska, South Dakota, và Wyoming) không đánh thuế trái phiếu đô thị do các tiểu bang khác phát hành. Nếu mức chênh lệch lợi nhuận đủ cao, thì một trái phiếu chịu thuế được phát hành ngoài tiểu bang thực sự có thể đem lại lợi suất tốt hơn cho nhà đầu tư. Xem TAXABLE MUNICIPAL BOND.
Gold Exchange Standard / Tiêu chuẩn hối đoái vàng
Là hệ thống tiền tệ quốc tế, một biến thể của bản vị vàng, trong đó ngân hàng trung ương sẽ dự trữ vàng thỏi hoặc tiền tệ dự trữ có thể chuyển đổi ra vàng. Một số nhà kinh tế tin rằng, chế độ bản vị vàng tác động như phanh kìm hãm lạm phát, bởi vì giá cả hàng hóa được gắn với vàng. Từ năm 1930 tới năm 1971, đồng đô la Mỹ được chuyển đổi thành vàng với giá $35/ounce, tỷ giá hối đoái cũng được cố định,hay neo với đồng đô la. Vào năm 1971, Hoa Kì bãi bỏ chế độ chuyển đổi đô la thành vàng, khởi đầu cho thời kì tỷ giá hối đoái thả nổi, là nền tảng của hệ thống tiền tệ quốc tế như hiện nay. Xem INTERVENTION.
Tax-Deferred Savings / Tiết Kiệm Hoàn Thuế
Kế hoạch tiết kiệm hoặc đầu tư cho phép một cá nhân dành một phần thu nhập hiện tại vào kế hoạch tiết kiệm cụ thể, và hoãn thanh toán thuế thu nhập trên số vốn gốc và tiền lãi thu được. Tài khoản hưu trí cá nhân (IRA) cho phép các cá nhân có thu nhập gộp dưới hoặc bằng $25,000, được dành đến $2,000 một năm trong tài khoản tiết kiệm hoặc tài khoản đầu tư và và bắt đầu rút tiền vào độ tuổi 59.5. Những người khác với thu nhập trên $25,000 ($40,000 nếu lập tờ khai thuế kết hợp) có thể trì hoãn chịu thuế trên tiền lãi, nhưng không phải là số dư vốn gốc trong khoản góp vào IRA. Những khoản rút tiền từ tài khoản này phải chịu thuế với mức thuế suất thông thường. Xem ALL SAVERS CERTIFICATE; 401 (K) PLAN; KEOGH PLAN.
Tax-Deductible Interest / Tiền Lãi Được Khấu Trừ Thuế
Tiền lãi của khoản cho vay đủ điều kiện có thể chiết khấu từ thuế thu nhập liên bang. Tiền lãi trả cho tài sản cầm cố trên ngôi nhà thứ nhất và thứ hai được chiết khấu hoàn toàn, nhưng tiền lãi trả cho tài sản cầm cố cho ngôi nhà thứ ba, nếu sử dụng cho mục đích cá nhân, được xem như tiền lãi tiêu dùng không được khấu trừ. Tiền lãi trên khoản vay vốn nhà ở - tín dụng vốn nhà ở - được khấu trừ nếu chủ yếu được sử dụng để nâng cấp nhà, chi phí y tế hoặc giáo dục. Thanh toán tiền lãi trên thẻ tín dụng, khoản cho vay mua xe, và các loại tiền lãi tiêu dùng khác, được xem là tiền lãi tiêu dùng; khấu trừ thuế cho tiền lãi đó chấm dứt vào năm 1991.
Tax Anticipation Note (TAN) / Tín Phiếu Dự Kiến Trên Thuế Sẽ Thu
Tín phiếu ngắn hạn được phát hành bởi các tiểu bang và đô thị, để cung cấp tài chính cho những hoạt động ngắn hạn, sẽ hoàn trả bằng tín phiếu dựa trên dự kiến thu thuế. Còn gọi là chứng chỉ đảm bảo bằng số thu thuế dự kiến. Những tín phiếu này được phát hành với mức chiết khấu, có kỳ đáo hạn là một năm hoặc ngắn hơn, và đáo hạn vào một ngày cụ thể trong tương lai, hoặc khi thu được thuế tài sản hoặc thuế khác. Tín phiếu dựa trên dự kiến thu thuế nắm quyền thnah toán đầu tiên khi thu được thuế. Xem REVENUE ANTICIPATION NOTE.
Taxable Municipal Bond / Trái Phiếu Đô Thị Chịu Thuế
Trái phiếu đô thị hoạt động riêng hoặc trái phiếu thu nhập công nghiệp chịu thuế thu nhập liên bang và tiểu bang với thuế suất bình thường. Còn được gọi là trái phiếu chức năng không thiết yếu trái phiếu mục đích riêng. Đạo luật Cải cách Thuế 1986 bãi bỏ miễn thuế đối với những trái phiếu cung cấp tài chính cho các trung tâm hội nghị, cơ sở thể thao và những tiện ích có tính cách đô thị khác. Thu nhập tiền lãi trên trái phiếu được phát hành sau ngày 7 tháng 8 năm 1986, vượt quá mức trần tiểu bang về phát hành trái phiếu đô thị miễn thuế là những trái phiếu phải chịu thuế đầy đủ. Một số nhà đầu tư cũng chịu phương án thuế tối thiểu trên thu nhập tiền lãi từ trái phiếu hoạt động riêng. Trái phiếu đô thị chịu thuế thường trả mức lãi suất cao hơn trái phiếu đô thị khác, nhưng được bảo vệ từ việc thu hồi sớm do các đặc điểm bảo vệ thu hồi. Những trái phiếu này cũng có thể được miễn thuế tiểu bang và địa phương ở tiểu bang mà những trái phiếu này được phát hành. Những tiểu bang đã sử dụng hết giới hạn cho phép về trái phiếu miễn thuế thường phát hành những trái phiếu chịu thuế, thường để cung cấp tài chính phát triển khu vực tư nhân. Xem PUBLIC PURPOSE BOND.
Taxable Estate / Di Sản Chịu Thuế
Phần của di sản thừa kế chịu thuế di sản, sau khi khấu trừ chi phí được phép phát sinh trong xử trí về di sản, bao gồm chi phí tang lễ, thuế còn nợ, và khấu trừ chi phí từ thiện và hôn nhân.






