Written Notice / Thông Báo Bằng Văn Bản
1. Điều khoản bảo vệ người tiêu dùng trong Đạo luật Trung thực trong cho vay quy định rằng người tiêu dùng phải được thông báo bằng văn bản về bất kỳ sự thay đổi nào trong các điều khoản tín dụng. Thông báo này có thể được đưa vào trong báo cáo thanh toán định kỳ, ví dụ, sự thay đổi trong phương pháp tính lãi suất về tài khoản thẻ tín dụng. Sự thay đổi trong lãi suất sẽ áp dụng cho toàn bộ số dư nợ và tiền mua sắm mới, một khi thông báo được đợc gửi và người tiêu dùng tiếp tục sử dụng tài khoản đó, trừ khi luật tiêu bang quy định khác. Xem REGULATION B; REGULATION Z. 2. Thông báo mà các ngân hàng có thể yêu cầu một cách hợp pháp từ khách hàng trước khi thanh toán hối phiếu từ một tài khoản lệnh rút tiền khả nhượng (NOW). Xem NOTICE OF WITHDRAWAL.
Writ Of Attachment / Lệnh Tịch Biên
Chứng từ pháp lý đặt tài sản của người vay dưới sự kiểm soát của lệnh tòa án, ví dụ khi ngân hàng khởi xướng hành động phát mãi tài sản về việc không thanh toán nợ. Về cơ bản việc tịch thu tài sản gắn với tài sản của một công ty, khác với giữ lại tiền lương, áp dụng cho các cá nhân.
MasterCard International / Mastercard Quốc Tế
Công ty phi lợi nhuận sở hữu bởi các thành viên cấp phép cho các định chế tài chính, để phát hành thẻ MasterCard của ngân hàng và các sản phẩm và dịch vụ liên quan đến thị trường. Tài sản chủ yếu là thương hiệu MasterCard; một mạng lưới truyền thông toàn cầu là BankNet, cấp phép và thanh toán các giao dịch thẻ ngân hàng cho các ngân hàng thành viên; và một mạng lưới máy rút tiền tự động (ATM) toàn quốc, các ngân hàng thành viên (Cirrus System Inc.) phát hành thẻ tín dụng MasterCard và thẻ nợ MasterMoney.
Hazard Insurance / Bảo Hiểm Rủi Ro
Là một loại bảo hiểm tài sản với hình thức bảo vệ tài sản trong trường hợp bị cháy, thiên tai, hành vi phá hoại, gian trá. Những người sở hữu nhà ở thường cố gắng duy trì bảo hiểm rủi ro thông qua thanh toán thế chấp đều đặn, một phần trong số đó được đưa vào tài khoản giám hộ (ESCROW) cho việc bảo hiểm và thuế tài sản. Những người cho vay cầm cố thường yêu cầu có bảo hiểm rủi ro trước khi tiến hành cho vay.
Writer / Người Ký Phát
1. Người ký phát một chi phiếu, còn được gọi là người chi trả (maker). 2. Người bán một hợp đồng quyền chọn, một thỏa thuận để mua (quyền chọn mua) hoặc bán (quyền chọn bán), cụ thể một chứng khoán, một đồng tiền, hoặc hàng hóa với mức giá cụ thể vào một ngày quy định trong tương lai.
Market To Market / Điều Chỉnh Theo Thị Trường
Sự điều chỉnh hàng ngày một tài khoản hoặc một khoản đầu tư để phản ánh giá thị trường thực sự, trái với giá kế toán lịch sử hoặc giá trị ghi sổ. Chứng khoán hoặc các hợp đồng mua bán kỳ hạn được đánh giá lại hàng ngày, nhưng các khoản vay và khoản đầu tư của ngân hàng khác với chứng khoán, chỉ được định giá và điều chỉnh theo thị trường khi có sự thay đổi trong quan hệ tín dụng. Báo cáo 115 của Ủy ban Tiêu chuẩn Kế toán Tài chính (FAS 115) yêu cầu các ngân hàng và các định chế tài chính khác báo cáo chứng khoán nợ và vốn cổ phần đủ điều kiện để bán theo giá thị trường hiện tại. Chỉ có những trái phiếu được nắm giữ đến ngày đáo hạn mới có thể được niêm yết theo giá mua ban đầu.
Wraparound Mortgage / Cầm Cố Kết Hợp Trọn Gói
Thỏa thuận tài trợ trong đó khoản cầm cố hiện hữu được tái tài trợ, và số tiền bổ sung được cho vay với lãi suất, ở giữa lãi suất tính trên khoản vay cũ và lãi suất thị trường hiện tại. Bên cho vay, đồng ý chuyển một phần khoản thanh toán tiền vay cho bên cho vay cầm cố ban đầu, kết hợp hoặc gói phần còn lại của khoản vay cũ với khoản vay mới, và bên vay thanh toán hàng tháng. Khoản cho vay cầm cố kết hợp thường có suất thu lợi cao đối với người cho vay hơn là các khoản cho vay cầm cố mới, bới vì bên cho vay cầm cố kết hợp chỉ ứng trước mức chênh lệch cầm cố thứ nhất chưa thanh toán và vốn gốc kết hợp của hai khoản cho vay, nhưng lãi suất cầm cố kết hợp được tính trên tổng nợ của bên vay. Cầm cố kết hợp là phương án thay thế cho việc tái tài trợ toàn bộ khoản vay khi bên vay cần vốn bổ sung.
Handle
Kiểu viết tốc kí của những doanh nghiệp, không ghi toàn bộ con số trong bảng báo giá, nhưng được hiểu bởi các bên giao dịch. Yết giá theo kiểu phân số: đấu giá 1/16, chào giá 3/16.
Half Life / Bán Chu Kỳ
Là số năm cần thiết để trả một phân nửa vốn vay gốc trong chứng khoán có bảo đảm thế chấp. Bán chu kì được xác định thông qua biến động lãi suât số tiền trả trước của người vay và phạm vi nào đó về khu vực địa lí. Hỗn hợp cầm cố bảo đảm Ginnie Mae được ước tính 12 năm. Bán chu kì của cầm cố Current Coupon là gần 10 năm, nhưng nếu đã trả trước nhiều thì thời gian có thể rút ngắn là 4-5 năm. Nói chung, khi lãi suất giảm, người vay có thể tiết kiệm khoản tiền đáng kể trong chi phí trả lãi làm cho thời gian bán chu kì giảm xuống.
Haircut / Lỗ Dự Kiến
1. Là công thức định giá được các doanh nghiệp, nhà môi giới sử dụng để tính toán tình hình vốn ròng. Khoản haircut của một doanh nghiệp là ước lượng khoản lỗ tiềm năng có xét đến rủi ro tín dụng, rủi ro thị trường, thời gian đáo hạn và nhiều nhân tố khác. Nó thay đổi tùy theo loại chứng khoán: bắt đầu từ 0% cho chứng khoán của Kho bạc Mỹ, 30% cho vốn sở hữu cho đến 100% đối với chứng khoán phát hành có thể thua lỗ toàn bộ. Haircut trong mua bán chứng khoán chính phủ dựa trên sự biến động lãi suất hàng tuần, được tính toán bởi ngân hàng dự trữ Liên bang New York. Những yêu cầu về vốn của doanh nghiệp được điều phối bởi quy định 15C3-1 của Ủy ban Chứng khoán và Hối đoái. Mức haircut thấp nhất được đưa ra cho các chứng khoán có rủi ro thanh toán thấp nhất ví dụ như tín phiếu kho bạc. 2. Trong hoạt động cho vay là chênh lệch giữa số tiền người cho vay đưa ra và giá trị thị trường của cầm cố đảm bảo cho khoản vay. Ví dụ, nếu người cho vay thực hiện khoản cho vay bằng 90% giá trị thị trường của các chứng khoán khả mại thì khoản chênh lệch 10% chính là haircut, nó còn được gọi là chênh lệch tài chính. 3. Chênh lệch trong thỏa thuận mua lại hoặc chênh lệch giữa giá trị thị trường và giá trị sử dụng thực sự. 4. Trong trường hợp phá sản ngân hàng, khoản lỗ tiềm năng của người kí gửi không bảo hiểm có thể xảy ra khi số tiền gửi vượt quá giới hạn bảo hiểm $100,000.
Market To Book Value / Giá Thị Trường So Giá Sổ Sách
Tỉ lệ giữa giá thị trường của một chứng khoán, ví dụ, cổ phiếu thường, so với giá sổ sách. Một dấu hiệu thể hiện hiệu quả vốn cổ phần thường, sau khi đã tính các yếu tố như pha loãng giá cổ phiếu sau khi sáp nhập, hoặc phản ứng của thị trường đối với các khoản lời hoặc thua lỗ không mong đợi, và những thay đổi trong thu nhập hoạt động.
Market Segmentation Theory / Lý Thuyết Phân Đoạn Thị Trường
Lý thuyết lãi suất nói rằng thị trường ngắn hạn và dài hạn hoạt động độc lập với nhau, và các nhà đầu tư có những ưu tiên về thời điểm đáo hạn cố định. Còn được gọi là lý thuyết thị trường phân đoạn. Những người ủng hộ lý thuyết này tin rằng lãi suất ngắn hạn và dài hạn là những thị trường phân biệt, mỗi thị trường đều có người mua và người bán riêng, và những thị trường này không dễ dàng thay thế nhau. Xem EXPECTATIONS THEORY; LIQUIDITY PREFERENCE THEORY.
Market Index CD / Chỉ Số CD Thị Trường
Chứng chỉ tiền gởi trả lãi suất gắn với một chỉ số hàng hóa hoặc thị trường. Còn được biết đến như tài khoản tiền gởi điều chỉnh theo chỉ số hoặc CD điều chỉnh theo chỉ số. Những CD này trả lợi nhuận tương tự thị trường chứng khoán, nhưng sự an toàn của CD được bảo vệ bởi bảo hiểm tiền gởi. Tiền lãi được tính dựa trên lợi suất của chỉ số vốn cổ phần S & P. Loại CD này mang đến sự bảo vệ bổ sung cho những người gởi tiền; ngay cả trong thị trường đầu cơ giá xuống (giá cổ phiếu hạ) thì vốn gốc cũng không bị mất. Trong thị trường đầu cơ giá lên (tăng giá) thì CD trả 100% lợi nhuận đầu tư của chỉ số đó.
Guaranty Fund / Quỹ Bảo Đảm
1. Quỹ dự trữ tiết kiệm hỗ tương của ngân hàng, mà một số tiểu bang yêu cầu để dự phòng cho thua lỗ ngăn hạn. Quỹ này được thành lập từ lợi nhuận hiện có, cũng được gọi là tài khoản thặng dư. 2. Quỹ bảo hiểm tiền gửi tài trợ tư nhân là tiền thân của loại hình bảo hiểm tiền gửi Liên bang. Ngay cả sau khi loại hình tiền gửi ban hành năm 1933, quỹ bảo hiểm tư nhận vẫn cùng tồn tại với các chương trình bảo hiểm liên bang trong nhiều năm cho đến giữa những năm 1980, khi có sự thất bại của hàng loạt khoản vay và tiết kiệm ở Ohio, Maryland, buộc những nhà bảo hiểm tư nhân phải giải thể. Tuy nhiên khoản 10% cổ phần nghiệp đoàn tín dụng vẫn là bảo hiểm tư nhân và quỹ bảo hiểm Tiền gửi Massachusetts cũng cung cấp một loại hình bảo hiểm tiền gửi cho những khoản tiền gửi phi bảo hiểm (trên $100,000) khi tiểu bang không được bảo hiểm bởi Tổng công ty bảo hiểm tiền gửi Liên bang.
Market Discipline / Kỷ Luật Thị Trường
Công khai cho công chúng về tình hình tài chính của một ngân hàng đối với những người ký gởi và những bên quan tâm khác. Công khai đều đặn về vốn cổ phần của ngân hàng và những khoản nợ phải trả quan trọng được khuyến khích bởi các cơ quan điều tiết ngân hàng, như sự khích lệ đối với các ngân hàng để duy trì vốn thích hợp, làm bộ đệm chống lại những khoản lỗ tiềm năng. Theo lý thuyết này thì những người ký gởi, các nhà tín dụng và những người khác muốn kinh doanh với các định chế tài chính, đáp ứng được hoặc vượt tiêu chuẩn vốn trên cơ sở rủi ro khuyến nghị, một nguyên tắc cơ bản cho các ngân hàng để kinh doanh quốc tế.
Guaranty / Bảo Lãnh
Là một thỏa thuận ba bên, bao gồm lời hứa của một bên (người bảo lãnh) cam kết sẽ hoàn thành nghĩa vụ trả nợ cho một người khi người đó không có khả năng trả. Việc bảo đảm là nghĩa vụ nợ bất ngờ của người bảo lãnh. Xem FINANCIAL GUARANTEE.
Guaranteed Student Loan / Khoản Cho VayDành Cho Sinh Viên
Xem EDUCATION LOAN; STUDENT LOAN MARKETING ASSOCIATION.
Guaranteed Mortgage Certificate (GMC) / Chứng Chỉ Cầm Cố Được Bảo Đảm
Là trái phiếu được bảo đảm bởi tài sản cầm cố, hỗn hợp tài sản cầm cố, những trái phiếu này được phát hành bởi Công ty cầm cố cho vay nhà ở Liên bang Freddie Mac từ năm 1975. Trái phiếu này đại diện cho tiền lãi không chia trong một hỗn hợp tài sản cầm cố nhà ở, có thời gian tồn tại trung bình được bảo đảm, trả vốn và lãi nửa năm một lần. Nhà đầu tư được chi trả đầy đủ vốn nếu tài sản cầm cố cơ sở thanh toán trước với tốc độ nhanh hơn tốc độ bảo đảm tối thiểu.
Growing Equity Mortgage / Cầm Cố Tăng Dần
Là cầm cố với lãi suất cố định nhưng tiền trả hàng tháng thay đổi. Chi trả hàng tháng bao gồm vốn lẫn lãi tăng theo tháng, nửa năm, hay hằng năm tùy vào thỏa thuận, phần thanh toán vượt thêm được dùng để giảm vốn vay gốc và rút ngắn thời hạn vay. Nó còn được gọi là cầm cố trả nhanh. Xem ALTERNATIVE MORTGAGE INSTRUMENT.
Group of 30 / Nhóm 30
Là một tổ chức quốc tế gồm những ngân hàng và doanh nghiệp đầu tư lớn, có nhiệm là cải tiếng các thủ tục văn phòng và quá trình xử lí ghi sổ các chứng khoán.






